Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ luật học: "Đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam"
Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự (Mã số: 938 01 01.03)
Tác giả: Vũ Xuân Thao
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí
Cơ sở đào tạo: Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tố tụng hình sự, chứng minh là hoạt động trung tâm nhằm làm sáng tỏ bản chất của vụ án và sự thật khách quan. Để hoạt động chứng minh đạt hiệu quả, việc xác định đối tượng chứng minh giữ vai trò định hướng cho toàn bộ quá trình điều tra, thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ. Về mặt lý luận, đối tượng chứng minh bao gồm tất cả các tình tiết, sự kiện chưa biết nhưng cần phải biết nhằm giải quyết vụ án một cách đúng đắn, khách quan, không làm oan người vô tội và không bỏ lọt tội phạm.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ cả phương diện lập pháp lẫn thực tiễn áp dụng:

  • Về mặt lập pháp: Mặc dù Bộ luật Tố tụng hình sự qua các thời kỳ (năm 1988, 2003 và 2015) đều quy định về đối tượng chứng minh (Điều 63 Bộ luật Tố tụng hình sự 2003; Điều 85, 416, 441 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015), nhưng các quy định vẫn bộc lộ hạn chế, chưa bao quát hết các nhóm tình tiết cần chứng minh như những tình tiết chứng minh cho căn cứ chứng minh hoặc các tình tiết không phải chứng minh. Đồng thời, yêu cầu cải cách tư pháp và bảo đảm quyền con người theo Hiến pháp năm 2013 đặt ra đòi hỏi phải hoàn thiện khung pháp lý về đối tượng chứng minh tương thích với mô hình tố tụng hình sự tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Thực tiễn giải quyết vụ án hình sự giai đoạn 2009 – 2018 cho thấy việc xác định đối tượng chứng minh không chính xác, thiếu căn cứ diễn ra ở nhiều mức độ, dẫn đến việc Viện kiểm sát hoặc Tòa án phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung, đình chỉ vụ án hoặc Tòa án cấp phúc thẩm hủy án để điều tra, xét xử lại.
  • Về mặt học thuật: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình chuyên khảo nào ở cấp độ luận án tiến sĩ nghiên cứu độc lập, có hệ thống và toàn diện cả về lý luận, lịch sử lập pháp, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn thi hành pháp luật về đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận về đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự và phân tích thực trạng các quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về đối tượng chứng minh.
  2. Khảo sát, đánh giá thực tiễn xác định đối tượng chứng minh của các cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2018; chỉ ra những tồn tại, hạn chế, sai sót và phân tích nguyên nhân của thực trạng đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự và nâng cao hiệu quả xác định đối tượng chứng minh trong giải quyết vụ án hình sự.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án triển khai 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài; xác định những nội dung đã được giải quyết và những khoảng trống luận án cần tiếp tục làm rõ.
  • Nhiệm vụ 2: Phân tích, hệ thống hóa các quan điểm, học thuyết lý luận về đối tượng chứng minh; nghiên cứu quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  • Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu quá trình phát triển của các quy định pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về đối tượng chứng minh, làm rõ vai trò, giá trị pháp lý và tính khoa học của chế định này trong bối cảnh cải cách tư pháp.
  • Nhiệm vụ 4: Đánh giá thực tiễn xác định đối tượng chứng minh của các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng giai đoạn 2009 – 2018 trên phạm vi toàn quốc; chỉ ra các bất cập trong áp dụng pháp luật và nguyên nhân.
  • Nhiệm vụ 5: Đề xuất các giải pháp lập pháp và giải pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả xác định đối tượng chứng minh trong thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự; hệ thống quy định pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam và một số quốc gia; thực tiễn hoạt động xác định đối tượng chứng minh của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Các quan điểm, học thuyết khoa học pháp lý về chứng cứ, chứng minh và đối tượng chứng minh; các quy phạm pháp luật trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988, 2003, 2015 và các văn bản liên quan.
    • Phạm vi không gian: Thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam; kết hợp khảo cứu pháp luật tố tụng hình sự của Liên bang Nga, Trung Quốc, Anh và Mỹ.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê tư pháp trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật, phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chế định chứng cứ, chứng minh và đối tượng chứng minh trong tố tụng hình sự.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Tác giả phân loại các tài liệu trong nước theo các nhóm nội dung:

  1. Nghiên cứu về lý luận chứng minh và chứng cứ:
    • Giáo trình Luật Tố tụng hình sự của các cơ sở đào tạo lớn: Trường Đại học Luật Hà Nội do PGS.TS Hoàng Thị Minh Sơn chủ biên (2018), Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội do PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí chủ biên (2013), Học viện Tư pháp do PGS.TS Nguyễn Văn Huyên chủ biên, Viện Đại học Mở Hà Nội do TS Đỗ Thị Phượng chủ biên. Các tài liệu này làm rõ 3 bước của quá trình chứng minh: thu thập chứng cứ, kiểm tra chứng cứ và đánh giá, sử dụng chứng cứ.
    • Sách chuyên khảo và bài viết chuyên sâu: PGS.TS Nguyễn Hòa Bình (2015) phân tích tổng quan các điểm mới về chứng cứ trong Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; GS.TS Đỗ Ngọc Quang (2015) nghiên cứu vị trí xuyên suốt của chế định chứng minh; GS.TSKH Lê Văn Cảm nghiên cứu về cải cách tư pháp trong nhà nước pháp quyền; TS Đỗ Văn Đương với công trình chuyên khảo và luận án tiến sĩ về chứng cứ và chứng minh; TS Trần Quang Tiệp với sách chuyên khảo "Chế định chứng cứ trong luật tố tụng hình sự Việt Nam"; các bài viết trên Tạp chí Kiểm sát của TS Mai Thế Bày (2008), Ths Lê Minh Long (2013).
    • Về trách nhiệm và nghĩa vụ chứng minh: PGS.TS Trần Văn Độ (2015) phân tích thực trạng các cơ quan tiến hành tố tụng tập trung thu thập chứng cứ buộc tội mà chưa chú trọng chứng cứ gỡ tội, làm hạn chế khả năng tranh tụng.
  2. Nghiên cứu trực tiếp về đối tượng chứng minh:
    • Luận văn thạc sĩ của Tô Hữu Thông (2004) với đề tài "Đối tượng chứng minh trong tố tụng hình sự" tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội;
    • Luận văn thạc sĩ của Vũ Xuân Thao (2014) với đề tài "Nghiên cứu so sánh về đối tượng chứng minh trong pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam và liên bang Nga";
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Du (2009), Nguyễn Ngọc Hà (2003) về chứng minh trong các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia; sách chuyên khảo do TSKH Đào Trí Úc chủ biên; bài viết của Ths Bùi Kiên Điện (1997) trên Tạp chí Luật học về giới hạn chứng minh.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Khu vực Liên Xô cũ và Liên bang Nga: Công trình "Lý luận về chứng cứ tư pháp trong pháp luật Xô Viết" của GS. A.Ya. Vyshinsky (bản dịch tiếng Việt năm 1965) tiếp cận chứng minh dưới góc độ nhận thức luận Mác-xít; công trình "Lý luận chứng cứ" của GS. M.S. Strogovich phân tích cấu thành tội phạm là ranh giới của đối tượng chứng minh và chia đối tượng chứng minh thành nhóm tình tiết buộc tội và gỡ tội.
  • Khu vực Trung Quốc: Các công trình về luật học chứng cứ của GS.TS Bian Jian Lin (Biện Kiến Lâm, 2000), nghiên cứu của GS.TS Xiong Qiu Hong (Hùng Thu Hồng, 2014) trong bài viết "Tư duy lại về đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự", cùng các quan điểm của Trần Nhất Vân (Chen Yi Yun), Ngô Huân Long (Wu Xun Long), Chu Thạch Diêm (Zhu Shi Yan). Các tác giả Trung Quốc tranh luận về phạm vi đối tượng chứng minh gồm sự thật trong luật nội dung, luật thủ tục và luật chứng cứ.
  • Khu vực Thông luật (Anh, Mỹ): Các sách chuyên khảo "The Law of Evidence" của I. Dennis, "Criminal Evidence" của Richard May và Steven Powles, các nghiên cứu của Jean Francois Blanchette, J. Cecil Turner. Hệ thống này phân chia thành sự thật tranh cãi chủ yếu (facts in issue) và sự thật phụ trợ (collateral facts), tập trung vào tiêu chuẩn chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh của bên buộc tội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đối tượng chứng minh, xác định rõ bản chất, cấu trúc và tiêu chí phân loại mới.
  • Khắc phục sự tản mạn trong nghiên cứu lịch sử lập pháp Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến các Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988, 2003 và 2015.
  • Đánh giá toàn diện thực tiễn áp dụng quy định về đối tượng chứng minh trong giai đoạn 10 năm (2009 – 2018) dựa trên số liệu thực chứng từ các cơ quan tư pháp trung ương.
  • Đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 85 và các điều luật liên quan của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Luận án coi quá trình chứng minh vụ án hình sự là quá trình nhận thức chân lý khách quan, đi từ hiện tượng đến bản chất, tuân theo quy luật nhận thức của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng: Vận dụng các chủ trương, nghị quyết về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, chiến lược cải cách tư pháp (Nghị quyết số 49-NQ/TW) và chính sách hình sự tại Việt Nam.
  • Phương pháp tiếp cận dựa trên quyền con người: Đặt các quy định về đối tượng chứng minh trong mối quan hệ với việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và các nguyên tắc suy đoán vô tội, tranh tụng trong xét xử.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý định tính và phương pháp thống kê:

  1. Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các khái niệm lý luận, nội dung các điều luật quy định về đối tượng chứng minh và các tình tiết cấu thành tội phạm.
  2. Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các luồng quan điểm học thuật trong và ngoài nước; tổng hợp các báo cáo tổng kết thực tiễn tư pháp.
  3. Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định về đối tượng chứng minh giữa pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam với pháp luật của Liên bang Nga, Trung Quốc, Anh và Mỹ; so sánh các quy định qua các thời kỳ lập pháp của Việt Nam.
  4. Phương pháp thống kê và nghiên cứu điển hình: Xử lý số liệu thống kê tư pháp toàn quốc giai đoạn 2009 – 2018; phân tích các vụ án cụ thể bị trả hồ sơ hoặc hủy án để làm rõ sai phạm trong xác định đối tượng chứng minh.
  5. Phương pháp hệ thống: Xem xét đối tượng chứng minh trong mối quan hệ hữu cơ với các chế định khác như chứng cứ, biện pháp điều tra, nghĩa vụ chứng minh và giới hạn chứng minh.
  6. Phương pháp lịch sử: Truy nguyên sự hình thành và phát triển của các quy phạm tố tụng hình sự về đối tượng chứng minh từ thời phong kiến, giai đoạn trước 1988 đến nay.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp luật: Hiến pháp 2013, Bộ luật Hình sự (1985, 1999, 2015 sửa đổi 2017), Bộ luật Tố tụng hình sự (1988, 2003, 2015) và các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật tại Việt Nam; Bộ luật Tố tụng hình sự của Nga, Trung Quốc và các án lệ của Anh, Mỹ.
  • Dữ liệu thực tiễn: Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án của Tòa án nhân dân tối cao, Báo cáo công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước Quốc hội và số liệu từ Cơ quan điều tra các cấp từ năm 2009 đến 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng thuật chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về chứng cứ, chứng minh và đối tượng chứng minh.

  • Phân tích các khuynh hướng nghiên cứu trong nước: nhóm công trình nghiên cứu chứng minh nói chung và nhóm công trình đề cập đến đối tượng chứng minh với tư cách một bộ phận của chế định chứng minh.
  • Phân tích các khuynh hướng nghiên cứu quốc tế tại Trung Quốc, Liên Xô cũ/Nga và các nước theo hệ thống Thông luật (Anh, Mỹ).
  • Đánh giá tổng quát: Xác định những nội dung luận án kế thừa (khái niệm chung, sự cần thiết của việc luật hóa, ý nghĩa định hướng của đối tượng chứng minh) và những vấn đề tiếp tục nghiên cứu (xây dựng khái niệm chuẩn hóa, xác định cơ sở xác định đối tượng chứng minh, tiêu chí phân loại mới, những tình tiết không phải chứng minh, các giải pháp lập pháp và thực tiễn).

Chương 2: Những vấn đề lý luận về đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự

Chương này xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự:

  • Khái niệm và đặc điểm: Đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự là tổng hợp các tình tiết, sự kiện của hiện thực khách quan có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án hình sự theo quy định của pháp luật, cần phải được các chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng làm sáng tỏ bằng chứng cứ.
  • Cơ sở xác định đối tượng chứng minh: Được hình thành từ các quy định của pháp luật hình sự (các yếu tố cấu thành tội phạm, tình tiết định khung, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, điều kiện miễn trách nhiệm hình sự), pháp luật tố tụng hình sự và tình tiết cụ thể của từng vụ án xảy ra trên thực tế.
  • Ý nghĩa của việc xác định đối tượng chứng minh: Giữ vai trò định hướng hoạt động điều tra, thu thập chứng cứ; xác định phạm vi, giới hạn chứng minh; bảo đảm giải quyết vụ án đúng đắn, tránh oan sai và bỏ lọt tội phạm; tiết kiệm chi phí tố tụng.
  • Nội dung đối tượng chứng minh: Phân tích chi tiết các nhóm vấn đề luật định:
    1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;
    2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội, có lỗi hay không có lỗi, hình thức lỗi, năng lực trách nhiệm hình sự, mục đích và động cơ phạm tội;
    3. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và đặc điểm nhân thân của người bị buộc tội;
    4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;
    5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
    6. Các tình tiết loại trừ, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt;
    7. Các tình tiết đặc thù đối với người dưới 18 tuổi và pháp nhân thương mại.
  • Phân loại đối tượng chứng minh: Luận án phân loại theo nhiều tiêu chí khoa học:
    • Căn cứ vào tính chất của các tình tiết: Nhóm tình tiết chứng minh tội phạm và người phạm tội; nhóm tình tiết liên quan đến trách nhiệm hình sự và hình phạt; nhóm tình tiết liên quan đến bồi thường thiệt hại và các biện pháp tư pháp.
    • Căn cứ vào tính chất buộc tội và gỡ tội: Nhóm tình tiết mang tính buộc tội và nhóm tình tiết mang tính gỡ tội.
    • Căn cứ vào mức độ phổ biến: Đối tượng chứng minh chung (áp dụng cho mọi vụ án), đối tượng chứng minh theo loại vụ án và đối tượng chứng minh cụ thể trong từng vụ án cá biệt.

Chương 3: Sự thể hiện đối tượng chứng minh trong pháp luật tố tụng hình sự một số nước trên thế giới và Việt Nam

  • Pháp luật một số nước trên thế giới:
    • Liên bang Nga: Kế thừa truyền thống pháp luật lục địa, quy định chi tiết đối tượng chứng minh tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự Liên bang Nga, bao gồm: sự kiện tội phạm, tính có lỗi, đặc điểm nhân thân, tính chất thiệt hại, các tình tiết loại trừ tính chất nguy hiểm cho xã hội, tình tiết gỡ tội và các tình tiết dẫn đến việc tịch thu tài sản.
    • Trung Quốc: Điều 53 Bộ luật Tố tụng hình sự Trung Quốc quy định về tiêu chuẩn chứng cứ và những vấn đề phải làm rõ về sự thật vụ án; phân định giữa sự thật nội dung và sự thật thủ tục.
    • Anh và Mỹ: Không có điều luật đơn nhất quy định danh mục các vấn đề phải chứng minh mà xác định thông qua các quy tắc chứng cứ (rules of evidence), phân chia thành facts in issue (các yếu tố cấu thành hành vi phạm tội) và các tình tiết phụ trợ, gắn liền với nghĩa vụ chứng minh của cơ quan công tố vượt qua mức nghi ngờ hợp lý (beyond a reasonable doubt).
  • Pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam qua các thời kỳ:
    • Thời kỳ phong kiến và trước năm 1988: Các quy định tản mạn trong các sắc lệnh, thông tư tư pháp.
    • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 và 2003: Ghi nhận tập trung tại một điều luật (Điều 63 Bộ luật 2003) và bổ sung quy định đối với người chưa thành niên (Điều 302 Bộ luật 2003).
    • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Hoàn thiện tại Điều 85, bổ sung đối tượng chứng minh trong vụ án có người dưới 18 tuổi (Điều 416) và đối tượng chứng minh trong vụ án có pháp nhân thương mại bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 441).

Chương 4: Thực tiễn và các giải pháp nâng cao hiệu quả xác định đối tượng chứng minh trong áp dụng pháp luật giải quyết vụ án hình sự

Chương này đánh giá số liệu thực chứng giai đoạn 2009 – 2018 và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện.

Bảng tổng hợp số liệu và biểu đồ thống kê trong luận án

Ký hiệu Tên bảng / Biểu đồ thống kê số liệu trong luận án Trang trong văn bản
Bảng 4.1 Số vụ án và số bị can được khởi tố mới theo từng năm (2009 – 2018) 156
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ so sánh số vụ án được khởi tố mới trên toàn quốc theo từng năm 157
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ so sánh số bị can được khởi tố mới trên toàn quốc theo từng năm 157
Bảng 4.2 Số vụ án và số bị can bị đình chỉ ở giai đoạn điều tra 159
Bảng 4.3 Số vụ án và số bị can bị đình chỉ ở giai đoạn truy tố 160
Bảng 4.4 Tổng số vụ án và tổng số bị can bị Viện Kiểm sát trả hồ sơ để điều tra bổ sung 161
Bảng 4.5 Tổng số vụ án và tổng số bị can bị Tòa án trả hồ sơ để điều tra bổ sung 162
Bảng 4.6 Tổng số vụ án và bị cáo bị Tòa án cấp phúc thẩm hủy án để điều tra lại, xét xử lại hoặc đình chỉ vụ án 164
  • Thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế:
    • Tồn tại việc xác định thiếu hoặc sai lệch đối tượng chứng minh: chưa làm rõ hành vi khách quan, động cơ mục đích phạm tội, bỏ sót người đồng phạm, xác định sai thiệt hại hoặc chưa thu thập đầy đủ tình tiết giảm nhẹ/nhân thân.
    • Hậu quả dẫn đến tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và tỷ lệ án bị cấp phúc thẩm hủy để điều tra lại, xét xử lại còn ở mức đáng kể trong giai đoạn 2009 – 2018.
    • Nguyên nhân: Quy định pháp luật còn bất cập, chưa bao quát; nhận thức, trình độ chuyên môn, năng lực và kỹ năng nghiệp vụ của một bộ phận Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán còn hạn chế; tư duy coi trọng chứng cứ buộc tội hơn chứng cứ gỡ tội; cơ sở vật chất, kỹ thuật hình sự phục vụ chứng minh chưa đồng bộ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy định pháp luật tố tụng hình sự: Sửa đổi, bổ sung Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 theo hướng làm rõ các tình tiết chứng minh cho căn cứ chứng minh, quy định rõ ràng hơn về đối tượng chứng minh đối với pháp nhân thương mại và các tình tiết loại trừ trách nhiệm hình sự.
    2. Giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ: Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng xác định đối tượng chứng minh cho Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán; tăng cường trách nhiệm công vụ, kỷ luật công tác.
    3. Giải pháp về áp dụng pháp luật và điều kiện bảo đảm: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án; bảo đảm trang thiết bị phương tiện kỹ thuật hình sự; nâng cao hiệu quả tranh tụng tại phiên tòa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Xây dựng một cách toàn diện và có hệ thống khái niệm, đặc điểm, cơ sở hình thành và ý nghĩa lý luận - thực tiễn của đối tượng chứng minh trong tố tụng hình sự.
  • Luận giải sâu sắc cấu trúc nội dung của đối tượng chứng minh, chỉ ra mối quan hệ hữu cơ giữa đối tượng chứng minh với cấu thành tội phạm trong luật hình sự và các quy định về chứng cứ, giới hạn chứng minh trong luật tố tụng hình sự.
  • Đề xuất các tiêu chí phân loại đối tượng chứng minh mới, tạo cơ sở phương pháp luận cho việc tiếp cận và giải quyết vụ án hình sự.
  • Khảo cứu, tổng hợp kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia đại diện cho hai truyền thống pháp luật lớn (Civil Law và Common Law), rút ra các giá trị tham khảo phù hợp cho quá trình cải cách tư pháp tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực tiễn xác định đối tượng chứng minh tại Việt Nam trong giai đoạn 10 năm (2009 – 2018) thông qua hệ thống số liệu thống kê về khởi tố, đình chỉ, trả hồ sơ điều tra bổ sung và hủy án phúc thẩm.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân từ phía lập pháp và áp dụng pháp luật dẫn đến những sai sót trong quá trình chứng minh vụ án hình sự.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gồm hoàn thiện quy phạm pháp luật tố tụng hình sự, nâng cao năng lực chủ thể tiến hành tố tụng và đổi mới cơ chế kiểm soát hoạt động chứng minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do giới hạn về mặt tư liệu và phạm vi nghiên cứu, số liệu thực tiễn được khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2009 – 2018.
  • Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tập trung vào 4 quốc gia đại diện (Nga, Trung Quốc, Anh, Mỹ), chưa mở rộng sang toàn bộ các hệ thống tư pháp khác.
  • Tại thời điểm hoàn thành luận án (năm 2020), các quy định mới của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại mới có hiệu lực thi hành chưa lâu, nên số liệu thực tiễn xét xử đối với loại chủ thể này còn hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục nghiên cứu sâu về các tình tiết chứng minh cho căn cứ chứng minh và nhóm các tình tiết không phải chứng minh trong tố tụng hình sự.
  • Khảo sát thực tiễn áp dụng đối tượng chứng minh đối với pháp nhân thương mại phạm tội trong các giai đoạn tiếp theo khi thực tiễn xét xử đã tích lũy đủ dữ liệu án lệ.
  • Nghiên cứu cơ chế chứng minh và đối tượng chứng minh trong bối cảnh ứng dụng chứng cứ kỹ thuật số và chuyển đổi số hoạt động tư pháp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách tư pháp: Cung cấp cơ sở khoa học và các luận cứ thực tiễn để phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán): Cung cấp tài liệu định hướng phương pháp xác định đầy đủ, chính xác các vấn đề cần phải chứng minh trong từng loại vụ án, giúp hạn chế việc trả hồ sơ điều tra bổ sung hoặc hủy án.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học pháp lý: Tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên luật và giảng viên chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự trong nghiên cứu và giảng dạy chế định chứng minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự được luận án định nghĩa như thế nào?

Đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự là tổng hợp tất cả những vấn đề, tình tiết, sự kiện của hiện thực khách quan chưa biết nhưng cần phải biết theo quy định của pháp luật để làm sáng tỏ bản chất của vụ án, trên cơ sở đó các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra các quyết định hoặc bản án đúng đắn, khách quan và hợp pháp.

2. Nội dung đối tượng chứng minh theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện hành bao gồm những nhóm vấn đề cơ bản nào?

Theo quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và tổng thuật của luận án, nội dung đối tượng chứng minh bao gồm:

  1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;
  2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội, có lỗi hay không có lỗi, do lỗi cố ý hay vô ý, có năng lực trách nhiệm hình sự hay không, mục đích, động cơ phạm tội;
  3. Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và đặc điểm nhân thân của người bị buộc tội;
  4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;
  5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
  6. Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt;
  7. Các tình tiết đặc thù đối với người dưới 18 tuổi (Điều 416) và pháp nhân thương mại (Điều 441).

3. Tác giả luận án đề xuất phân loại đối tượng chứng minh dựa trên những tiêu chí khoa học nào?

Bên cạnh các tiêu chí truyền thống (theo tính chất buộc tội - gỡ tội, theo ý nghĩa pháp lý hình sự), tác giả luận án đề xuất mở rộng các tiêu chí phân loại dựa trên:

  • Mức độ phổ biến của đối tượng chứng minh (đối tượng chứng minh chung, đối tượng chứng minh theo loại tội phạm, đối tượng chứng minh trong vụ án cụ thể);
  • Trách nhiệm của chủ thể tiếp cận đối tượng chứng minh;
  • Sự ghi nhận về mặt pháp lý và vai trò của các tình tiết trong việc làm sáng tỏ các tình tiết khác của vụ án.

4. Dữ liệu thực tiễn giai đoạn 2009 – 2018 trong luận án phản ánh những vấn đề nổi cộm nào trong hoạt động xác định đối tượng chứng minh?

Dữ liệu thống kê giai đoạn 2009 – 2018 qua các bảng thống kê (từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.6) phản ánh tình trạng sai lệch hoặc thiếu sót trong xác định đối tượng chứng minh dẫn đến:

  • Số lượng vụ án và bị can bị đình chỉ ở giai đoạn điều tra và truy tố còn xảy ra;
  • Tỷ lệ hồ sơ vụ án bị Viện kiểm sát và Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung do chưa làm rõ các tình tiết quan trọng của vụ án;
  • Tỷ lệ bản án bị Tòa án cấp phúc thẩm hủy để điều tra lại hoặc xét xử lại do vi phạm nghiêm trọng thủ tục chứng minh hoặc bỏ sót các tình tiết cấu thành tội phạm/nhân thân.

5. Sự khác biệt cơ bản trong việc quy định đối tượng chứng minh giữa các nước theo truyền thống Civil Law và Common Law được luận án chỉ ra là gì?

  • Các nước theo truyền thống Civil Law (như Nga, Trung Quốc, Việt Nam) quy định đối tượng chứng minh tập trung thành các điều luật cụ thể trong Bộ luật Tố tụng hình sự, mang tính quy phạm hóa chi tiết và gắn liền với việc chứng minh các yếu tố của cấu thành tội phạm.
  • Các nước theo truyền thống Common Law (như Anh, Mỹ) không quy định danh mục cứng nhắc các vấn đề phải chứng minh trong một điều luật đơn nhất, mà thông qua hệ thống án lệ và các quy tắc chứng cứ (Rules of Evidence), chia thành sự thật tranh chấp chính (facts in issue) và sự thật phụ trợ, gắn liền với nguyên tắc tranh tụng và nghĩa vụ chứng minh của bên công tố.

Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Vũ Xuân Thao là công trình nghiên cứu chuyên khảo, có hệ thống và toàn diện về chế định đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam. Luận án đã giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận nền tảng, khảo sát lịch sử lập pháp và kinh nghiệm quốc tế, đồng thời phân tích thực chứng bức tranh tư pháp giai đoạn 2009 – 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học xác đáng phục vụ việc hoàn thiện các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng trong công cuộc cải cách tư pháp tại Việt Nam.