Luận văn thạc sĩ về đổi mới quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại tại tỉnh Savannakhet

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đổi mới quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh savannakhet luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

Năm 2013

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. Tổng quan về thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.2. Khái niệm thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.3. Nguồn gốc của thương mại

1.4. Vai trò của thương mại

1.4.1. Xét theo công dụng kinh tế của hàng hoá

1.4.2. Xét theo mức độ trực tiếp với người tiêu dùng

1.4.3. Xét theo hình thức sở hữu

1.5. Yêu cầu đối với hoạt động thương mại

1.5.1. Những yêu cầu có tính vĩ mô

1.6. Những nguyên tắc tổ chức và quản lý thương mại

1.7. Thương mại tự do và thương mại có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước

1.8. Một số công cụ quản lý chủ yếu của Nhà nước

1.9. Các phương pháp quản lý Nhà nước về thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.10. Kinh nghiệm của một số nước về đổi mới quản lý nhà nước về thương mại

1.10.1. Kinh nghiệm đổi mới quản lý nhà nước về thương mại của CHXHCN Việt Nam

1.10.2. Kinh nghiệm đổi mới quản lý nhà nước về thương mại của CHND Trung Quốc

1.10.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho đổi mới quản lý nhà nước về thương mại ở Lào

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SAVANNAKHET

2.1. Hiện trạng kinh tế - xã hội và thương mại trên địa bàn Tỉnh Savannakhet

2.2. Khái lược đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế của tỉnh Savannakhet

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2.2. Đặc điểm kinh tế của tỉnh Savannakhet

2.2.3. Đặc điểm văn hoá - xã hội

2.3. Tình hình phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài

2.4. Tình hình phát triển thương mại của Tỉnh Savannakhet trong thời gian qua

2.4.1. Tổng quan về thương mại trong địa bàn Tỉnh Savannakhet

2.4.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu

2.5. Thực trạng quản lý nhà nước về thương mại ở Tỉnh Savannakhet

2.5.1. Những nét chính về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Lào

2.5.2. Tư tưởng, quan điểm chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về thương mại của Tỉnh Savannakhet

2.5.3. Thực trạng một số thể chế quản lý nhà nước về thương mại của Tỉnh Savannakhet trong thời gian qua

2.5.3.1. Thủ tục xin phép và cấp giấy phép kinh doanh
2.5.3.2. Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh

2.5.4. Bộ máy quản lý nhà nước về thương mại ở CHDCND Lào

2.5.5. Khái quát về bộ máy và nội dung quản lý Nhà nước về thương mại ở Lào hiện nay

2.5.6. Bộ máy quản lý Nhà nước về thương mại ở Tỉnh Savannakhet

2.5.7. Một số nhận xét có thể rút ra từ thực tế quản lý nhà nước về thương mại của Tỉnh Savannakhet

2.5.7.1. Nguyên nhân của những nhược điểm trong tổ chức hoạt động và quản lý nhà nước về thương mại ở Tỉnh Savannakhet
2.5.7.1.1. Những trở ngại từ phía Trung ương
2.5.7.1.2. Nguyên nhân từ bản thân Tỉnh Savannakhet
2.5.7.1.3. Những nguyên nhân khác

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH SAVANNAKHET

3.1. Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào đến năm 2020

3.2. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng quản lý Nhà nước về thương mại của Tỉnh Savannakhet

3.3. Mục tiêu phát triển quản lý nhà nước về thương mại ở Tỉnh Savannakhet

3.4. Phương hướng phát triển thương mại ở Tỉnh Savannakhet

3.5. Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực

3.5.1. Hình thành hệ thống cung cấp thông tin cho thương mại phát triển

3.5.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật

3.5.3. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thương mại ở Tỉnh Savannakhet

3.6. Các giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về thương mại trong giai đoạn mới

3.6.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về thương mại ở Tỉnh Savannakhet

3.6.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng nhằm đổi mới tư duy và nhận thức của cán bộ lãnh đạo

3.6.3. Đổi mới công tác hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch hoá phát triển thương mại nhằm phát huy nội lực

3.6.4. Đổi mới hệ thống chính sách quản lý nhà nước theo hướng tự do hoá thương mại

3.6.5. Giải pháp về việc đào tạo đội ngũ cán bộ

3.6.6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý Nhà nước về thương mại

3.7. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về đổi mới quản lý nhà nước về thương mại tại tỉnh Savannakhet

Đổi mới quản lý nhà nước về thương mại tại tỉnh Savannakhet là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Tỉnh Savannakhet, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển kinh tế, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc cải cách quản lý nhà nước. Việc đổi mới này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thương mại.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Savannakhet

Tỉnh Savannakhet có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và thương mại. Đặc điểm này tạo ra những cơ hội và thách thức cho việc phát triển thương mại. Sự phát triển của hạ tầng giao thông và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng giúp tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Vai trò của thương mại trong phát triển kinh tế tỉnh Savannakhet

Thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống người dân. Các hoạt động thương mại không chỉ giúp tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp.

II. Những thách thức trong quản lý nhà nước về thương mại tại Savannakhet

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đổi mới quản lý nhà nước về thương mại, nhưng tỉnh Savannakhet vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thủ tục hành chính phức tạp, thiếu minh bạch trong chính sách và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thực trạng thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại

Thủ tục hành chính hiện tại còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xin cấp phép kinh doanh. Việc cải cách thủ tục hành chính là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại.

2.2. Thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý

Sự thiếu đồng bộ trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến tình trạng chồng chéo và thiếu hiệu quả trong việc thực thi chính sách thương mại. Cần có cơ chế phối hợp rõ ràng hơn để nâng cao hiệu quả quản lý.

III. Phương pháp đổi mới quản lý nhà nước về thương mại tại Savannakhet

Để giải quyết các thách thức hiện tại, tỉnh Savannakhet cần áp dụng các phương pháp đổi mới quản lý nhà nước về thương mại. Các giải pháp này bao gồm cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những ưu tiên hàng đầu. Việc đơn giản hóa các quy trình và giảm thiểu thời gian xử lý sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt động thương mại.

3.2. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý là cần thiết để họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý nhà nước tại Savannakhet

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong quản lý nhà nước về thương mại tại Savannakhet đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc áp dụng các chính sách mới đã giúp cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư.

4.1. Kết quả từ các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đã giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Tác động của việc cải cách quản lý đến doanh nghiệp

Việc cải cách quản lý nhà nước đã tạo ra những tác động tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã có thể tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn lực và thông tin cần thiết để phát triển.

V. Kết luận và tương lai của quản lý nhà nước về thương mại tại Savannakhet

Tương lai của quản lý nhà nước về thương mại tại Savannakhet phụ thuộc vào khả năng thực hiện các giải pháp đổi mới. Việc tiếp tục cải cách và nâng cao hiệu quả quản lý sẽ giúp tỉnh phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Tỉnh Savannakhet cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với xu thế phát triển của thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại sẽ giúp tỉnh Savannakhet tiếp cận với các nguồn lực và công nghệ mới. Điều này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đổi mới quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh savannakhet luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chƣơng. Chƣơng I: Cơ sở lý luận quản lý Nhà nƣớc về thƣơng mại trong nền kinh tế thị trƣờng. Chƣơng II: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại trên địa bàn Tỉnh Savannakhet, nƣớc CHDCND Lào Chƣơng III: Phƣơng hƣớng và giải pháp đổi mới quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại của Tỉnh Savannakhet. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1.Tổng quan về thương mại trong nền kinh tế thị trường 1.

Khái niệm thương mại trong nền kinh tế thị trường Các ngành kinh tế quốc dân ra đời và phát triển là do sự phân công lao động xã hội dẫn tới chuyên môn hoá sản xuất. Điều đó tất yếu phải có trao đổi hoạt động của những ngƣời sản xuất hàng hoá. Đầu tiên là trao đổi hoạt động của những ngƣời sản xuất hàng hoá khác nhau. Theo học thuyết kinh tế chính trị học của chủ nghĩa Mác- Lênin, thƣơng mại là hình thức phát triển của trao đổi hàng hoá, từ hàng đổi hàng trực tiếp giản đơn(H-H)sang trao đổi hàng hoá mở rộng thông qua trung gian là tiền tệ(H-T- H) và khi phát triển thành thƣơng mại thì trao đổi sản phẩm mang hình thái mới là mua bán hàng hoá, việc mua bán đó dần dần trở thành đối tƣợng của một loại ngƣời chuyên biệt-đó là thƣơng nhân, Thƣơng nhân đầu tƣ vào lĩnh vực mua bán hàng hoá, dịch vụ sinh lời làm mục đích kinh doanh, tức là phải thu đƣợc một khoản tiền lớn hơn lúc ban 1 đầu.

Vì vậy công thức biểu hiện hoạt động thƣơng mại là T-H-T‟(T‟=T+∆t). Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân thì thƣơng mại là ngành kinh tế thuộc nhóm ngành thứ hai, làm nhiệm vụ mua bán cung cấp dịch vụ đầu vào và đầu ra cho các quá trình sản xuất và đời sống của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thƣơng mại với tƣ cách là một ngành của nền kinh tế quốc dân nhƣng hoạt động chủ yếu trong khâu phân phối và lƣu thông. Thƣơng mại là phạm trù kinh tế khách quan đƣợc hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở nền sản xuất hàng hoá, với sự phát triển của lực lƣợng sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội.

Quá trình tái sản xuất xã hội là một chu trình tuần hoàn bao gồm các khâu sản xuất-phân phối-lƣu thông-tiêu dùng. Thƣơng mại nằm trong 1 C.Mác (1975), Tƣ bản, quyển I, Tr.2, Nxb Sự thật, Hà Nội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 khâu phân phối, lƣu thông của quá trình tái sản xuất xã hội và đảm nhiệm chức năng lƣu chuyển hàng hoá xã hội. Trong điều kiện hiện nay, thƣơng mại chịu sự ảnh hƣởng của xu hƣớng toàn cầu hoá kinh tế và sự phát triển của nền kinh tế trí thức.

Thƣơng mại đóng vai trò cung cấp đầu vào và giải quyết đầu ra cho sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về hàng hoá toàn xã hội, khai thác tiềm năng và phát huy nội lực và lợi thế của đất nƣớc, góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân. Vì thế, hoạt động thƣơng mại ngày nay không hạn chế phạm vi mua bán hàng hoá vật thể truyền thống, mà còn mở rộng sang cả lĩnh vực dịch vụ. Do vậy ra có thể định nghĩa thƣơng mại trên nhiều góc độ nhƣ sau: Theo nghĩa hẹp: Thương mại là quá trình mua bán hàng hoá và dịch vụ trên thị trường, thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá. Hoạt động mua bán hàng hoá trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia.

Theo nghĩa rộng: Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên thị trường trong và ngoài nước trừ lĩnh vực sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh, đối tượng kinh doanh là tất cả các yếu tố của sản xuất và hàng hoá tiêu dùng, tất cả các sản phẩm do lao động tạo ra cả hữu hình và vô hình, tất cả các hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục đích lợi nhuận đều được coi là thương mại, thương mại theo nghĩa rộng, đồng nghĩa với kinh doanh. Nguồn gốc của thương mại Xét từ nguồn gốc, sự ra đời của nền kinh tế, trong đó có thƣơng mại, là một bƣớc tiến lên phía trƣớc trong lịch sử phát triển loài ngƣời. Nhƣng hiện thực trải qua của các nƣớc tƣ bản chủ nghĩa có nền kinh tế thị trƣờng, trong đó hoạt động thƣơng mại là một hoạt động sôi nổi bao trùm, cho thấy rằng thị trƣờng tƣ bản chủ nghĩa và thƣơng mại tƣ bản chủ nghĩa,do nguyên tắc xuất phát của nó lấy lợi ích của nhà tƣ bản làm mục tiêu cao nhất, đã làm nảy sinh biết bao điều tệ hại về đạo đức, về quan hệ giữa con ngƣời và con ngƣời, làm ô nhiễm bầu không khí tính thần của cả xã hội.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò của thương mại.1 Xét theo công dụng kinh tế của hàng hoá. Thƣơng mại là điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thông qua hoạt động thƣơng mại trên thị trƣờng, các chủ thể kinh doanh đƣợc mua bán các hàng hoá và dịch vụ. Điều đó bảo đảm cho quá trình tái sản xuất xã hội đƣợc tiến hành bình thƣờng, lƣu thông hàng hoá và dịch vụ thông suốt.

Điều này có ý nghĩa rất quan trọng là ở chỗ: Nếu không có hoạt động thƣơng mại phát triển thì chu trình tái sản xuất hàng hoá không thể phát triển nền kinh tế của đất nƣớc. Thông qua việc mua bán hàng hoá và dịch vụ trên thị trƣờng, thƣơng mại có vai trò trong việc mở rộng, khuyến khích, nâng cao nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng lên của toàn xã hội, bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp; kích cầu làm tăng sức mua của nhân dân-đây là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nƣớc. Thực hiện quá trình lƣu chuyển hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất và phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân thông qua hoạt động mua bán trao đổi trên thị trƣờng. Qua quá trình lƣu chuyển hàng hoá, thƣơng mại phải tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lƣu thông, Vậy, thƣơng mại phải làm tốt công tác vận chuyển, kho hàng bến bãi tiếp nhận, đóng gói, bảo quản, phân loại hàng hoá.

trƣớc khi đƣa tới các đối tƣợng tiêu dùng.2 Xét theo mức độ trực tiếp với người tiêu dùng Vì tiêu chuẩn chất lƣợng đối với những sản phẩm hàng hoá cùng loại trong khu vực và trên thế giới, từ đó bắt buộc các cơ sở sản xuất ngay từ khâu đầu tiên trong sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt mọi chỉ tiêu chất lƣợng đã đăng ký. Trên nhãn mác bao bì phải ghi đầy đủ rõ ràng tên sản phẩm, đặc tính công dụng, cơ sở sản xuất, thành phần, hạn sử dụng, thời hạn, địa điểm bảo hành và hƣớng dẫn sử dụng hàng hoá cho khách hàng. Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm trung thực, chính xác trong việc thông tin, quảng cáo về chất lƣợng hàng hoá của mình và giải quyết kịp thời mọi khiếu nại của khách hàng về chất lƣợng hàng hoá. Những hàng hoá lƣu thông trên thị trƣờng có quy mô nhỏ, phân tán, vận động thẳng từ sản xuất đến tiêu dùng nhất là mặt hàng lƣơng thực, thực phẩm nhƣ thịt gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 súc, gia cầm.

lại lƣu thông qua mạng lƣới lƣu thông chợ là chính, nguồn hàng và ngƣời bán chủ yếu là ngƣời dân ven khu đô thị hoặc ở tỉnh khác lân cận đƣa vào tiêu 2 thụ ở thị xã, thành phố. Tăng cƣờng tính nghiêm minh trong xử lý các trƣờng hợp vi phạm đối với cả các doanh nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ ngoài nƣớc, Nhà nƣớc cần có chính sách khuyến khích, ủng hộ mạnh mẽ nữa những hàng hoá trong nƣớc có chất lƣợng. Nhận thức của ngƣời tiêu dùng và nhà sản xuất đối với các vấn đề môi trƣờng nhƣ hạn chế sử dụng nguyên liệu từ nguồn tài nguyên không tái tạo, sử dụng các loại hàng hoá thay thế, tạo áp lực đối với các hành vi vi phạm.Thói quen tiêu dùng của dân cƣ đã có nhiều thay đổi theo hƣớng thân thiện với môi trƣờng. Điều này có thể thấy rõ nhất trong vấn đề lựa chọn thực phẩm của ngƣời tiêu dùng, nhất là ở đô thị.

Dịch cúm gia cầm vào cuối 2009 và đầu năm 2010 với việc không sử dụng thịt gà ở các đô thị cho thấy, nhận thức của ngƣời tiêu dùng về môi trƣờng và sức khoẻ đã có thay đổi tích cực. Các doanh nghiệp kinh doanh cũng đã có nhiều cải tiến trong sản xuất nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Xét theo hình thức sở hữu. Hình thức sở hữu bao gồm trong phân loại doanh nghiệp đó là: thƣơng mại tƣ nhân, hợp tác xã, kinh doanh.Hoạt động sở hữu công nghiệp thƣơng mại bao hàm hoạt động xã hội liên quan tới các đối tƣợng là kết quả của hoạt động sáng tạo kỹ thuật (sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết, thiết kế bố trí mạch tích hợp, chủng vi sinh, giống cây trồng mới); của hoạt động sáng tạo mỹ thuật ứng dụng (kiểu dáng công nghiệp) và của hoạt động sáng tạo trong kinh doanh (nhãn hiệu hàng hoá; nhãn hiệu dịch vụ; bí mật thƣơng mại; chỉ dẫn địa lý).

Nội dung quản lý Nhà nƣớc về thƣơng mại trong nền Kinh tế thị trƣờng 1. Nội dung cơ bản quản lý Nhà nƣớc về thƣơng mại 2 Bộ thƣơng mại, Viện nghiên cứu thƣơng mại(2006); Đề tài khoa học cấp bộ mã số: 2005-78-019: "Nội dung và phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động thƣơng nhân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" Hà Nôi, Tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Một là: Hoạch định chiến lƣợc,quy định, kế hoạch phát triển thƣơng mại Chiến lƣợc phát triển thƣơng mại đƣợc xây dựng nhằm đề ra những mục tiêu, phƣơng hƣớng và hệ thống giải pháp lớn để huy động tối ƣu các nguồn lực cho phát triển thƣơng mại của quốc gia bao gồm: Chiến lƣợc thƣơng mại trong nƣớc và chiến lƣợc thƣơng mại quốc tế trong một thời gian khá dài (khoảng 10năm 20năm) góp phần thực hiện chiến lƣợc phát triển kinh tê- xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ lịch sử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ