Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đổi mới quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành than Việt Nam" được tác giả Phương Hữu Từng thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương vào năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Mạnh Hải và PGS. Mạc Văn Tiến. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9.10.

Về tính cấp thiết, ngành công nghiệp than giữ vai trò nòng cốt đối với an ninh năng lượng quốc gia và đóng góp nguồn thu ngân sách đáng kể thông qua Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng. Cụ thể, doanh thu từ than chiếm gần 70% tổng doanh thu của TKV vào năm 2016. Ngành than sử dụng lực lượng lao động lớn với quy mô trên 100.000 người. Hệ thống cơ sở đào tạo chuyên ngành mỏ tương đối hoàn chỉnh với 14 tổ chức giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng và đại học. Tuy nhiên, cơ cấu trình độ đào tạo có sự mất cân đối nghiêm trọng: học viên được đào tạo công nhân kỹ thuật chiếm khoảng 75%, trình độ đại học chiếm khoảng 15%, trong khi trình độ sau đại học chỉ đạt 0,1%. Thực tế này dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng các nhà quản lý có năng lực toàn cầu, các chuyên gia tài chính và kỹ thuật trình độ cao; kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin của người lao động còn hạn chế, cản trở việc chuyển giao công nghệ khai thác mỏ hiện đại. Đồng thời, điều kiện khai thác than ngày càng xuống sâu, nặng nhọc, độc hại, phân bố chủ yếu ở vùng núi xa xôi (Đông Triều, Uông Bí, Hòn Gai, Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh; các mỏ tại Thái Nguyên, Lạng Sơn) và chịu áp lực lớn về bảo vệ môi trường, bảo tồn các di tích, di sản quốc gia như Yên Tử, Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long. Mặt khác, công tác quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý nhân lực vẫn nặng tính mệnh lệnh chỉ huy, giao chỉ tiêu hành chính, thiếu quyền tự chủ cho doanh nghiệp. Công tác quản lý nhà nước (QLNN) bị phân tán giữa Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng chính quyền địa phương, gây ra tình trạng chồng chéo và lúng túng trong điều hành.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình đã công bố trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận phát triển nguồn nhân lực (PT NNL) ở góc độ quản trị doanh nghiệp vi mô. Rất ít công trình tiếp cận PT NNL dưới góc độ QLNN cấp ngành, và hoàn toàn chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về QLNN đối với PT NNL của ngành than Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp đổi mới QLNN đối với PT NNL của ngành than Việt Nam nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hướng tới phát triển bền vững ngành than trong tương lai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là, bổ sung, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với PT NNL của ngành than, xây dựng khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp, công cụ và tiêu chí đánh giá; rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế cho ngành than Việt Nam.
    2. Hai là, đánh giá thực trạng QLNN đối với PT NNL của ngành than Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 theo 04 tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp, tính bền vững); chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Ba là, đề xuất các giải pháp đổi mới QLNN đối với PT NNL của ngành than Việt Nam đáp ứng chiến lược phát triển ngành than và yêu cầu sản xuất kinh doanh than đến năm 2025.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được luận án xác định gồm 4 câu hỏi:

  1. Thứ nhất, QLNN đối với PT NNL của ngành than Việt Nam hiện nay được tiếp cận từ quan điểm, khái niệm nào; những đặc trưng về nội dung, phương pháp, quá trình, công cụ quản lý và các yếu tố ảnh hưởng là gì?
  2. Thứ hai, thực trạng QLNN đối với PT NNL của ngành than Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào; những vấn đề gì đang đặt ra trong công tác này đến năm 2025?
  3. Thứ ba, việc đánh giá QLNN đối với PT NNL của ngành than sử dụng những tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể nào và vận dụng vào thực tế ngành than Việt Nam ra sao?
  4. Thứ tư, cần có những giải pháp gì để đổi mới QLNN đối với PT NNL của ngành than Việt Nam đến năm 2025 nhằm hướng tới phát triển bền vững?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành than Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung PT NNL theo mục tiêu (số lượng, cơ cấu, chất lượng, năng suất lao động) và nội dung QLNN theo chu trình quản lý (hoạch định chiến lược; ban hành chính sách/khung khổ pháp lý; tổ chức thực hiện; thanh tra, kiểm tra và đánh giá).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp thăm dò, khảo sát, xây dựng, đầu tư, khai thác than; sàng tuyển, chế biến; kho vận và kinh doanh than trực thuộc TKV và Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng. Luận án không nghiên cứu các đơn vị sản xuất hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2016; đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo hai khối nguồn chính trong và ngoài nước:

Về các công trình nghiên cứu nước ngoài, tác giả phân chia thành 3 nhóm chủ đề:

  1. Phát triển nguồn nhân lực cấp ngành: Các nghiên cứu lý luận của Salas E. và Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (2003) về nhận thức và thực tiễn PT NNL; Charles Cowel và cộng sự (2006) về các tiến bộ trong đào tạo NNL; Timothy Mc Clenon (2006) về ưu nhược điểm của hệ thống đào tạo; Wan H.L. về sự hài lòng của người lao động; Greg G. Wang và Judy Y. về xác định ranh giới phát triển vốn nhân lực. Các nghiên cứu thực nghiệm gồm Swanson R. về phát triển NNL; Henry Mintzberg (2004) về quản lý thực tiễn; Janice Jones (2004) về mối liên hệ giữa đào tạo NNL và tăng trưởng kinh tế tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Australia; Clayton Allen W. (2006) về mô hình hệ thống đào tạo ADDIE (Analysis, Design, Development, Implementation, Evaluation); Kristine Sydhagen và Peter Cunningham (2007) về phát triển lao động tại các công ty đa quốc gia ở Mỹ; nghiên cứu năm 2010 về quản trị NNL dự án viễn thông.
  2. Quản lý nguồn nhân lực cấp ngành gắn với tính bền vững: Ina Ehnert (2006, 2009) nghiên cứu cơ sở lý thuyết quản lý NNL bền vững và phân tích ứng dụng tại 50 tập đoàn đa quốc gia châu Âu; Mihaela Dumitrana, Mădălina Dumitru và cộng sự (2009) về vai trò của NNL trong tính toán các chỉ số phát triển bền vững; Freitas W. (2011) về quản lý nhân sự bền vững; Ina Ehnert và Harry W. (2012) về thực trạng và triển vọng NNL bền vững; Zivile Stankeviciute và Asta Savaneviciene (2013) làm rõ khái niệm phát triển bền vững trong quản lý NNL thông qua kết hợp đồng thời các tiêu chuẩn kinh tế, môi trường và xã hội.
  3. Quản lý nhà nước và quản lý nhân lực trong ngành khai thác than: Fanmin Kong, Yujie Cai, Li Zhang (2005) khảo sát 200 quan sát tại các mỏ than Trung Quốc chỉ ra rằng hầu hết các tai nạn lao động chết người bắt nguồn từ yếu tố con người và các khiếm khuyết trong quản trị NNL; Connie Zheng, Rolfe và cộng sự (2007) nghiên cứu quản lý nhân sự chiến lược (SHRM) tại các công ty khai thác than vùng Trung Queensland (Australia); Charles Cowel và cộng sự (2006) nghiên cứu vai trò NNL trong phát triển bền vững ngành năng lượng tại Romania; Jürgen Kretschmann và Nga Nguyen (2016) phân tích thách thức chuyển giao tri thức quốc tế tại các cơ sở đào tạo mỏ ở khu vực Đông Nam Á nhằm tránh chảy máu chất xám.

Về các công trình nghiên cứu trong nước, luận án tổng hợp theo 4 nhóm vấn đề:

  1. Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp: Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) về phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam; nghiên cứu về PT NNL tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Phạm Trương Hoàng và Ngô Đức Anh (2010) khảo sát các doanh nghiệp công nghiệp (dệt may, điện lực, chế biến chế tạo, khai khoáng); Nguyễn Vân Thùy Anh (2014) về đào tạo công nhân kỹ thuật ngành dệt may; Nguyễn Thị Anh Trâm (2014) về phát triển cán bộ quản lý ngành thức ăn chăn nuôi.
  2. Phát triển nguồn nhân lực tại ngành than Việt Nam: Các đề tài của Tập đoàn TKV (2010, 2011) tổng kết đào tạo giai đoạn 2005 - 2010 và quy hoạch NNL; Nguyễn Thị Hoài Nga (2013) về chuyển giao chương trình đào tạo hiện đại ngành mỏ từ Đức về Việt Nam; Phương Hữu Từng (2013, 2015) nghiên cứu giải pháp tạo động lực làm việc, đào tạo nghề và thu hút lao động vào ngành than; Nguyễn Thị Mai Phương (2015) nghiên cứu PT NNL tại TKV dưới góc độ kinh tế phát triển.
  3. Quản lý nguồn nhân lực cấp ngành và QLNN về nhân lực: Tạ Ngọc Hải (2008) về phương pháp đánh giá NNL; Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2008) về chính sách PT NNL; hội thảo của Tạp chí Cộng sản và NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật (2012); Ngô Minh Tuấn (2013) nghiên cứu QLNN đối với PT NNL theo các chức năng hoạch định, dự báo và tổ chức điều hành; các công trình của Đỗ Thị Hải Hà (2007) và Chu Văn Thành (2007) nghiên cứu đổi mới QLNN trong dịch vụ công.
  4. Quản lý nhà nước và đào tạo nhân lực ngành than: Nguyễn Cảnh Nam, Bùi Tuấn Tú (2012) và Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Cảnh Nam (2012) phân tích thực trạng đào tạo cán bộ tại các doanh nghiệp khai khoáng thuộc Bộ Công thương; Phạm Đăng Phú và cộng sự (2013), Vũ Hùng Phương và cộng sự (2013, 2016) nghiên cứu đào tạo cán bộ quản lý tại Vinacomin; Phương Hữu Từng (2015, 2016) và Phương Hữu Từng, Vũ Thị Thanh Huyền (2015) phân tích phát triển bền vững ngành than và tăng cường QLNN về PT NNL; Nguyễn Ngọc Khánh (2016) đề xuất giải pháp NNL đáp ứng Quy hoạch ngành than đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án khẳng định hầu hết công trình đã công bố chỉ tập trung vào quản trị NNL ở cấp độ vi mô của doanh nghiệp. Vấn đề PT NNL ngành than tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế và QLNN chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách: (1) Xác lập cơ sở lý luận, khái niệm, vai trò, nội dung, phương pháp, công cụ và tiêu chí đánh giá QLNN đối với PT NNL ngành than; (2) Đánh giá thực trạng QLNN tại ngành than Việt Nam dựa trên bộ dữ liệu thực nghiệm; (3) Đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới QLNN đồng bộ hướng tới phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm và khung phân tích chuyên ngành Quản lý kinh tế kết hợp lý thuyết phát triển bền vững:

  • Nguồn nhân lực ngành than: Là toàn bộ lực lượng lao động làm việc trong các doanh nghiệp của ngành than tại một khoảng thời gian nhất định; được biểu hiện qua số lượng, cơ cấu, chất lượng và năng lực làm việc của mỗi cá nhân, cùng đóng góp cho mục tiêu chung của các doanh nghiệp ngành than.
  • Phát triển nguồn nhân lực ngành than: Là quá trình bảo đảm đủ về số lượng, hợp lý hóa về cơ cấu, nâng cao chất lượng NNL và năng suất lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ở hiện tại và tương lai, hướng tới phát triển bền vững ngành than.
  • Quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành than: Là sự tác động có tổ chức của Nhà nước thông qua việc sử dụng các công cụ như văn bản quy phạm pháp luật, định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các nguồn lực tài sản quốc gia (tài nguyên, ngân sách, hạ tầng, thông tin) nhằm hình thành đội ngũ lao động đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm chất lượng và năng suất lao động cao, làm việc tự giác, sáng tạo và gắn bó lâu dài.
  • Phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than: Kế thừa lý thuyết phát triển bền vững, xác định là việc PT NNL đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các thế hệ người lao động ngành than.
  • Khung phân tích (Hình 1 trong luận án): Phản ánh mối quan hệ tác động từ chủ trương, đường lối, mục tiêu chiến lược và các yếu tố ảnh hưởng (bối cảnh quốc tế, môi trường vĩ mô, môi trường ngành than, doanh nghiệp và người lao động) đến thực trạng QLNN theo 4 khâu của quy trình (định hướng chiến lược; chính sách/khung pháp lý; tổ chức thực hiện; thanh tra, kiểm tra, giám sát), từ đó nhận diện hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các cơ quan quản lý và nghiên cứu gồm Tổng cục Thống kê, Bộ Công thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, CIEM, các thư viện đại học, báo cáo của TKV, Tổng công ty Đông Bắc và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi đối với 92 doanh nghiệp ngành than thuộc TKV và Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng.
    • Mẫu điều tra phân loại theo 8 nhóm doanh nghiệp chức năng: Tư vấn thiết kế; Xây dựng mỏ; Khai thác than (35 DN); Kinh doanh than (14 DN); Cơ điện mỏ; Dịch vụ (14 DN); Nghiên cứu khoa học; Doanh nghiệp khác.
    • Mẫu điều tra phân loại theo địa bàn: 64 DN tại Quảng Ninh, 19 DN tại Hà Nội, còn lại tại Bắc Giang, Điện Biên...
    • Mẫu điều tra phân loại theo quy mô: 50 DN lớn, 40 DN vừa và nhỏ, 2 DN siêu nhỏ; 54 DN có trên 300 lao động, 30 DN có từ 100 - 200 lao động.
    • Đối tượng điền phiếu: 67 người là lãnh đạo, nhà quản lý doanh nghiệp; 25 người là trưởng/phó phòng nhân sự, lao động tiền lương.
    • Quy trình điều tra: Điều tra thử nghiệm thực hiện từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2016 trên 10 doanh nghiệp để hoàn thiện phiếu hỏi. Điều tra chính thức thực hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2017 (kết hợp điều tra trực tiếp tại bàn tại 10 DN và điều tra gián tiếp qua điện thoại, thư điện tử tại 82 DN).
  • Thang đo và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) để đo lường 4 tiêu chí QLNN: Hiệu lực (câu 1 - 7), Hiệu quả (câu 8 - 11), Tính phù hợp (câu 12 - 14), Tính bền vững (câu 15 - 18).
  • Kỹ thuật phân tích thống kê trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0 và Excel:
    • Thống kê mô tả đối tượng điều tra.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng ngưỡng chấp nhận từ 0.7 trở lên, hoặc từ 0.63 theo DeVeliss 1991 đối với khái niệm mới).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra ma trận tương quan cho hệ số tương quan > 0.60, chỉ số Determinant = 2,079E-005 ≥ 0.00001; kiểm định KMO đạt 0,904 và Bartlett's Test có giá trị Sig. = 0,000. Trong lần phân tích EFA thứ nhất, 2 nhân tố hình thành giải thích 56,62% phương sai trích; biến quan sát PH3 bị loại do hệ số Factor loading nhỏ hơn 0,5. Sau khi loại PH3, tiến hành phân tích EFA lần thứ hai, kết quả thu được 2 nhóm yếu tố giải thích 57,79% độ biến thiên của các quan sát, đáp ứng đầy đủ độ gắn kết và giá trị thống kê.
  • Phương pháp chuyên gia và tổng hợp: Tham gia tọa đàm, hội nghị tại TKV, Tổng công ty Đông Bắc; trao đổi trực tiếp với các chuyên gia quản lý nhân lực và nhà khoa học chuyên ngành mỏ.

Dưới đây là bảng tổng hợp đặc điểm mẫu 92 doanh nghiệp được tác giả khảo sát:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng doanh nghiệp Tỷ lệ (%)
Cơ quan quản lý chủ quản Tập đoàn TKV 70 76,09
Tổng công ty Đông Bắc - BQP 22 23,91
Địa bàn đặt trụ sở chính Tỉnh Quảng Ninh 64 69,57
Thành phố Hà Nội 19 20,65
Địa phương khác (Bắc Giang, Điện Biên...) 9 9,78
Loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần (CTCP) 31 33,70
Công ty TNHH Một thành viên 30 32,61
Doanh nghiệp thuộc loại hình khác 31 33,69
Ngành nghề kinh doanh chính Khai thác than 35 38,04
Kinh doanh than 14 15,22
Dịch vụ 14 15,22
Tư vấn thiết kế, Xây dựng, Cơ điện, NCKH, Khác 29 31,52
Quy mô doanh nghiệp Quy mô lớn 50 54,35
Quy mô nhỏ và vừa 40 43,48
Quy mô siêu nhỏ 2 2,17
Quy mô lao động Trên 300 lao động 54 58,70
Từ 100 đến 200 lao động 30 32,61
Quy mô lao động khác 8 8,69

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành than

Chương 1 thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến PT NNL cấp ngành, quản trị NNL bền vững và QLNN đối với nhân lực ngành công nghiệp mỏ, năng lượng. Luận án phân tích các cách tiếp cận lý thuyết về đào tạo theo năng lực, mô hình ADDIE, lý thuyết quản trị nhân sự chiến lược (SHRM) và các khảo sát thực nghiệm tại Mỹ, Romania, Australia, Trung Quốc và khu vực ASEAN. Tại Việt Nam, tác giả điểm luận các công trình về phát triển lao động kỹ thuật, đào tạo nghề mỏ, quản lý nhân sự tại TKV và các chính sách quản lý nhà nước hiện hành. Từ đó, chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học: chưa có nghiên cứu chuyên sâu về QLNN đối với PT NNL ngành than; đồng thời thiết lập mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đối tượng, phạm vi khảo sát và xây dựng khung phân tích lý thuyết cùng phương pháp điều tra, phân tích thống kê EFA trên phần mềm SPSS 20.0.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành than

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của NNL và QLNN đối với PT NNL ngành than trong điều kiện kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế. Luận án xác định 4 đặc điểm cốt lõi của NNL ngành than: quy mô lớn; lao động nam giới và trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối; yêu cầu khắt khe về sức khỏe (tuổi đời dưới 40 đáp ứng tốt công việc); làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và địa bàn chia cắt. Luận án thiết lập 4 tiêu chí phân loại NNL ngành than: (1) Theo sản phẩm, ngành nghề; (2) Theo tính chất công việc (trực tiếp, gián tiếp); (3) Theo trình độ đào tạo (sau đại học, đại học/cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, chưa qua đào tạo); (4) Theo độ tuổi (dưới 25, 25 - 35, 36 - 45, 46 - 55, trên 56 tuổi; thợ lò nghỉ hưu trên 50 tuổi).

Về thị trường sức lao động, luận án phân tích quy luật cung - cầu: cầu lao động có xu hướng giảm do yêu cầu cổ phần hóa, tăng năng suất và cạnh tranh với than nhập khẩu; trong khi nguồn cung ngày càng khó khăn do tính chất công việc độc hại, nguy hiểm, áp lực cạnh tranh nhân sự từ các ngành kinh tế khác, nguy cơ chảy máu chất xám và tỷ lệ bỏ việc của lao động di cư rất cao. Bên cạnh đó, chương 2 xây dựng hệ thống 4 tiêu chí đánh giá QLNN (Hiệu lực, Hiệu quả, Tính phù hợp, Tính bền vững); phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến QLNN; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhân lực ngành than tại Trung Quốc, Indonesia và rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành than Việt Nam

Chương 3 khái quát lịch sử phát triển ngành than và đánh giá thực trạng NNL giai đoạn 2010 - 2016: ngành than duy trì quy mô trên 100.000 lao động; mạng lưới cơ sở đào tạo gồm 14 đơn vị; số lượng đào tạo công nhân kỹ thuật chiếm 75%, đại học chiếm 15%, sau đại học chiếm 0,1%. Phân tích công tác QLNN theo 4 nội dung quy trình quản lý cho thấy:

  • Về xây dựng định hướng chiến lược: Nhà nước đã ban hành các quy hoạch ngành than và quy hoạch NNL, tuy nhiên công tác dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao còn thiếu chuẩn xác, chưa theo kịp biến động thị trường.
  • Về khung khổ pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước được hoàn thiện nhưng các văn bản dưới luật còn thiếu tính đồng bộ, chưa có cơ chế chính sách đặc thù đủ mạnh để thu hút và giữ chân thợ lò hầm lò.
  • Về tổ chức thực hiện và điều tiết: Sự điều tiết của Nhà nước về tuyển dụng, phân bổ kinh phí và đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn nặng tính bình quân; chi phí đào tạo giai đoạn 2010 - 2016 chưa được tối ưu hóa theo yêu cầu công nghệ hiện đại.
  • Về thanh tra, kiểm tra và bộ máy quản lý: Bộ máy QLNN phân tán giữa Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. Sự phân công chưa rành mạch dẫn đến hiện tượng chỉ đạo không thống nhất.
  • Đánh giá định lượng dựa trên kết quả khảo sát 92 doanh nghiệp bằng kiểm định thang đo và phân tích EFA: Luận án đo lường mức độ thực hiện của các tiêu chí Hiệu lực, Hiệu quả, Tính phù hợp và Tính bền vững. Kết quả cho thấy tính hiệu lực và hiệu quả đạt mức trung bình khá; tính phù hợp và tính bền vững còn nhiều bất cập do biến PH3 bị loại khỏi mô hình đo lường. Chương 3 khép lại bằng ma trận SWOT nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của QLNN đối với NNL ngành than.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm tiêu chí đánh giá QLNN về phát triển NNL được tác giả thiết lập và kiểm định:

Nhóm tiêu chí Số lượng câu hỏi đo lường Nội dung khảo sát chính Kết quả kiểm định thống kê
Tiêu chí Hiệu lực 7 câu (từ câu 1 đến câu 7) Mức độ thực thi các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch và kỷ cương hành chính trong PT NNL ngành than Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và độ hội tụ trong phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Tiêu chí Hiệu quả 4 câu (từ câu 8 đến câu 11) Mức độ tối ưu hóa chi phí đào tạo, giải quyết việc làm, gia tăng năng suất lao động và đóng góp kinh tế của NNL Đạt chuẩn kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ nhân tố
Tiêu chí Phù hợp 3 câu (từ câu 12 đến câu 14) Sự tương thích của chính sách quản lý với thực tiễn khai thác mỏ, điều kiện lao động và nhu cầu doanh nghiệp Biến PH3 bị loại do Factor loading < 0,5; các biến còn lại đạt yêu cầu sau điều chỉnh lần 2
Tiêu chí Bền vững 4 câu (từ câu 15 đến câu 18) Khả năng duy trì lực lượng lao động kế cận, gắn kết người lao động, an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường mỏ Đạt độ tin cậy và giải thích biến thiên phù hợp trong mô hình nhân tố

Chương 4: Phương hướng và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực của ngành than Việt Nam

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển đến năm 2025: Việt Nam hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua các cam kết WTO, AEC, CPTPP và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; nhu cầu than thương phẩm dự kiến đạt khoảng 65 triệu tấn than vào năm 2025. Ngành than phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ than nhập khẩu, yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và sự suy giảm tài nguyên lộ thiên, buộc phải chuyển mạnh sang khai thác hầm lò xuống sâu.

Trên cơ sở mục tiêu phát triển NNL đến năm 2025 (đặc biệt là các chỉ tiêu đào tạo thợ hầm lò, kỹ sư chuyên ngành mỏ và cán bộ sau đại học), luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đổi mới QLNN chủ yếu:

  1. Đổi mới xây dựng định hướng phát triển NNL: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu nhân lực theo từng chuyên ngành mỏ; gắn quy hoạch NNL ngành than với quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia.
  2. Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù cho lao động ngành than, tập trung vào chế độ tiền lương tối thiểu ngành mỏ, phụ cấp độc hại, chính sách tiền thưởng an toàn lao động trong khai thác hầm lò, ưu đãi nhà ở và chế độ hưu trí sớm cho thợ lò.
  3. Đổi mới sự điều tiết của Nhà nước và tổ chức thực hiện: Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các doanh nghiệp thành viên TKV và Tổng công ty Đông Bắc; xóa bỏ cơ chế quản lý điều hành thuần túy mệnh lệnh chỉ huy; đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với chuẩn kiểm định chất lượng (như tiêu chuẩn AUN); đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong chuyển giao tri thức mỏ.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thiết lập quy trình kiểm tra thường xuyên, nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động, quy chuẩn khai thác mỏ và việc thực thi các chế độ bảo hộ lao động nhằm giảm thiểu tai nạn lao động.
  5. Đổi mới cơ cấu tổ chức, bộ máy và cơ chế quản lý: Khắc phục sự phân tán giữa Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và chính quyền địa phương thông qua việc xác lập đầu mối chịu trách nhiệm chính, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.

Chương 4 cũng quy định cụ thể điều kiện thực thi giải pháp cho 3 nhóm đối tượng: các cơ quan quản lý nhà nước; Tập đoàn TKV và Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng; các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh than.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã nêu rõ những kết quả và đóng góp mới trên hai phương diện lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hệ thống hóa khung lý luận về QLNN đối với PT NNL cấp ngành trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng định nghĩa chuẩn xác về nguồn nhân lực ngành than, phát triển nguồn nhân lực ngành than, quản lý nhà nước đối với PT NNL ngành than và phát triển bền vững NNL ngành than.
  • Xác lập khung phân tích chuyên ngành Quản lý kinh tế và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá QLNN đối với PT NNL ngành than gồm 4 tiêu chí cốt lõi: Hiệu lực, Hiệu quả, Tính phù hợp và Tính bền vững. Bộ tiêu chí được kiểm định độ tin cậy bằng thang đo Likert và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng NNL và công tác QLNN đối với PT NNL tại 92 doanh nghiệp thuộc ngành than Việt Nam (TKV và Tổng công ty Đông Bắc) trong giai đoạn 2010 - 2016.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cơ cấu: sự mất cân đối trong đào tạo chuyên môn (tỷ lệ công nhân kỹ thuật chiếm 75%, đại học 15%, sau đại học chỉ đạt 0,1%); tình trạng thiếu hụt kỹ sư cơ điện mỏ, thợ lò tay nghề cao; hạn chế về ngoại ngữ và công nghệ thông tin; hiện tượng chảy máu chất xám và tỷ lệ thợ mỏ bỏ việc cao do môi trường làm việc độc hại và chính sách đãi ngộ chưa thỏa đáng.
  • Chỉ rõ bất cập thể chế: sự phân tán bộ máy quản lý giữa các Bộ ngành trung ương và địa phương, phương thức quản lý mệnh lệnh chỉ huy làm hạn chế tính tự chủ của doanh nghiệp khai thác than.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, bao gồm đổi mới chiến lược, hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương - bảo hộ lao động đặc thù ngành mỏ, đổi mới điều tiết thị trường, nâng cao hiệu lực thanh kiểm tra và tinh gọn bộ máy QLNN.
  • Xác định cụ thể các điều kiện và lộ trình thực thi đối với cơ quan quản lý nhà nước, hai đơn vị đầu tàu (TKV, Tổng công ty Đông Bắc) và các doanh nghiệp thành viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án giới hạn không gian khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp trực thuộc TKV và Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng; chưa khảo sát các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp phụ trợ cho ngành than và các đơn vị kinh doanh than thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước. Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích dừng ở mốc thời gian 2010 - 2016. Về mặt kỹ thuật định lượng, trong quá trình phân tích nhân tố khám phá (EFA), biến quan sát PH3 trong nhóm tiêu chí đánh giá tính phù hợp đã bị loại bỏ do hệ số tải nhân tố thấp hơn 0,5, làm cho số lượng biến đo lường tiêu chí này bị thu hẹp so với thiết kế ban đầu.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình kế tiếp có thể mở rộng phạm vi đối tượng khảo sát sang các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nổ mìn, hóa chất mỏ và các chủ thể kinh doanh than tư nhân; cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn sau năm 2016 để đánh giá tác động của các chính sách tái cơ cấu ngành than gần đây; đồng thời tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hóa thang đo đo lường tính phù hợp và tính bền vững của công tác quản lý nhà nước.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng chính quyền tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh có khoáng sản than): Luận án cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định quy hoạch nhân lực mỏ, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi chính sách tiền lương, tiền thưởng an toàn mỏ và cải cách bộ máy quản lý liên ngành nhằm xóa bỏ chồng chéo thẩm quyền.
  • Đối với các nhà quản trị tại Tập đoàn TKV, Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp khai thác mỏ: Cung cấp dữ liệu thực chứng và giải pháp quản lý để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo công nhân kỹ thuật hầm lò, kiểm soát chi phí đào tạo, cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu tỷ lệ biến động lao động.
  • Đối với các trường đại học, viện nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu QLNN cấp ngành, quy trình thiết kế điều tra xã hội học và phương pháp kiểm định thang đo độ tin cậy bằng SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA) trong lĩnh vực kinh tế công nghiệp khoáng sản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đối tượng điều tra sơ cấp của luận án được chọn mẫu như thế nào và bao gồm bao nhiêu doanh nghiệp? Luận án tiến hành điều tra trên toàn bộ 92 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh than thuộc hai đầu mối quản lý chính là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (70 doanh nghiệp) và Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng (22 doanh nghiệp). Mẫu điều tra phân bố tại tỉnh Quảng Ninh (64 doanh nghiệp), thành phố Hà Nội (19 doanh nghiệp) và các tỉnh khác (9 doanh nghiệp); phân theo 8 loại hình chức năng chính, trong đó doanh nghiệp khai thác than chiếm số lượng lớn nhất (35 doanh nghiệp).

  2. Thực trạng cơ cấu trình độ đào tạo của nguồn nhân lực ngành than Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật? Cơ cấu trình độ đào tạo của ngành than giai đoạn 2010 - 2016 có sự phân hóa mạnh: số lượng học viên được đào tạo là công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ áp đảo khoảng 75%, trình độ đại học chiếm khoảng 15%, trong khi trình độ sau đại học chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn 0,1%. Điều này phản ánh hệ thống đào tạo chủ yếu đáp ứng lao động trực tiếp vận hành sản xuất, thiếu vắng các nhà quản lý trình độ cao và chuyên gia kỹ thuật mỏ.

  3. Kỹ thuật định lượng nào được tác giả sử dụng để kiểm định thang đo các tiêu chí quản lý nhà nước? Tác giả sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0 để chạy thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (áp dụng ngưỡng từ 0.7 trở lên và tham chiếu ngưỡng 0.63 của DeVeliss 1991), và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả kiểm tra hệ số KMO đạt 0,904; kiểm định Bartlett's Test có giá trị Sig. = 0,000; sau khi loại bỏ biến PH3 có Factor loading dưới 0,5, phân tích EFA lần 2 hình thành 2 nhóm yếu tố giải thích 57,79% tổng phương sai trích.

  4. Bất cập lớn nhất trong bộ máy quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành than được luận án chỉ ra là gì? Bất cập lớn nhất là sự phân tán quyền lực và trách nhiệm giữa nhiều cơ quan: Bộ Công thương (cơ quan chủ quản), Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và chính quyền địa phương các cấp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. Sự phân công, phối hợp chưa rõ ràng, thiếu thống nhất trong văn bản chỉ đạo khiến các doanh nghiệp ngành than chịu sự điều hành đa đầu mối và lúng túng trong triển khai thực tế.

  5. Luận án xác định mục tiêu sản lượng than thương phẩm và mốc thời gian đề xuất các giải pháp đến năm nào? Luận án xác định các mục tiêu và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam có tầm nhìn định hướng đến năm 2025. Trong đó, nhu cầu sản xuất than thương phẩm của nền kinh tế trong giai đoạn này được xác định khoảng 65 triệu tấn vào năm 2025.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phương Hữu Từng đã giải quyết thành công khoảng trống nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực cấp ngành tại Việt Nam thông qua trường hợp ngành than. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và điều tra thực chứng định lượng trên 92 doanh nghiệp thuộc TKV và Tổng công ty Đông Bắc, luận án đã làm rõ các hạn chế trong cơ cấu nhân lực, công tác đào tạo và sự phân tán của bộ máy quản lý nhà nước giai đoạn 2010 - 2016. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất đến năm 2025 có tính hệ thống, gắn kết giữa hoàn thiện thể chế pháp lý, điều tiết kinh tế và bảo đảm an toàn lao động, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp than Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.