Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập quốc tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cải cách hành chính nhà nước đặt ra yêu cầu đổi mới đồng bộ các khâu trong hệ thống quản lý công, trong đó công tác văn phòng giữ vai trò huyết mạch. Văn phòng không chỉ là nơi giải quyết các công việc giấy tờ, sự vụ hành chính đơn thuần mà còn là bộ máy tham mưu tổng hợp, điều phối thông tin và bảo đảm cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động lãnh đạo, quản trị. Quá trình chuyển đổi từ mô hình văn phòng truyền thống sang văn phòng hiện đại tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập về quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức không gian làm việc.

Xuất phát từ quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, tác giả Võ Thị Thúy Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới công tác văn phòng tại cơ quan này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác văn phòng và đổi mới công tác văn phòng; khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động văn phòng tại Viện Thông tin Khoa học xã hội giai đoạn 2013–2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới công tác văn phòng tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác văn phòng, nội dung và các nguyên tắc đổi mới công tác văn phòng.
    2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Thông tin Khoa học xã hội cùng Phòng Tổ chức – Hành chính.
    3. Khảo sát, thu thập số liệu và phân tích thực tế đổi mới công tác văn phòng tại đơn vị trên 4 phương diện: cơ sở vật chất - trang thiết bị; bài trí, thiết kế công sở; con người làm việc; và các nghiệp vụ hành chính.
    4. Đánh giá ưu điểm, chỉ rõ hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới công tác văn phòng của Viện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và nội dung đổi mới công tác văn phòng tại Viện Thông tin Khoa học xã hội.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Viện Thông tin Khoa học xã hội (Tòa nhà B, số 1B Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, số liệu và các hoạt động thực tế giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.

Giả thuyết nghiên cứu: Đổi mới công tác văn phòng là đòi hỏi tất yếu nhằm đáp ứng công cuộc cải cách hành chính nhà nước. Việc đổi mới đồng bộ công tác văn phòng sẽ góp phần chuyển biến nhận thức về vai trò của văn phòng, chuẩn hóa quy trình và nâng cao chất lượng hoạt động quản lý tại Viện Thông tin Khoa học xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành Quản trị văn phòng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm văn phòng: Tổng hợp quan điểm tiếp cận theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp và các định nghĩa học thuật của PGS.TS Nguyễn Hữu Tri (văn phòng là thực thể tồn tại khách quan trong mỗi tổ chức) và GS.TS Nguyễn Thành Độ (văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp, nơi thu thập, xử lý, truyền đạt thông tin và bảo đảm hậu cần).
    • Khái niệm công tác văn phòng: Tiếp cận theo quan điểm của tác giả Nghiêm Kỳ Hồng, xác định công tác văn phòng là tập hợp các hoạt động tham mưu tổng hợp, xử lý thông tin và bảo đảm điều kiện vật chất do bộ phận chuyên trách thực hiện.
    • Hai chức năng cốt lõi của văn phòng: Chức năng tham mưu, tổng hợp (trợ giúp thủ trưởng ra quyết định quản trị tối ưu) và chức năng đảm bảo hậu cần (cung ứng điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc).
    • Bốn nội dung đổi mới công tác văn phòng: (1) Đổi mới nhân tố con người; (2) Đổi mới và chuẩn hóa các nghiệp vụ hành chính; (3) Đổi mới bài trí, thiết kế công sở theo hướng hiện đại, mở/hỗn hợp; (4) Đổi mới tổ chức sử dụng trang thiết bị và cơ sở hạ tầng công nghệ.
    • Năm nguyên tắc đổi mới: Bảo đảm tính đồng bộ; coi con người là yếu tố quyết định; phù hợp với nguồn lực; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm tính cập nhật, hiệu quả và tiết kiệm.
  • Cơ sở pháp lý:
    • Quyết định số 93/QĐ-CP ngày 08/5/1975 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập Viện Thông tin Khoa học xã hội.
    • Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.
    • Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 08/11/2017 của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Thông tin Khoa học xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp sử dụng tài liệu: Đọc, phân tích, tổng hợp các giáo trình, đề tài nghiên cứu liên quan (của đồng chí Hà Trọng Công tại Thanh tra Chính phủ; các khóa luận của Ngô Thị Diên, Trung Thị Ngân, Nguyễn Thị Hoa) và bài báo chuyên ngành của TS. Lưu Kiếm Thanh.
    • Phương pháp quan sát, tổng hợp: Theo dõi thực tế cách thức vận hành, bố trí không gian và sử dụng thiết bị tại đơn vị.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thu thập dữ liệu thực tế về quy trình hành chính và trang thiết bị.
    • Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính về công tác tổ chức, nhân sự và quản lý văn phòng.
    • Phương pháp thống kê toán học: Thu thập, xử lý và lập bảng biểu thống kê biến động nhân sự, trình độ chuyên môn giai đoạn 2013–2017.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác năm 2017 của Phòng Tổ chức – Hành chính, hệ thống văn bản quy định nội bộ và quan sát thực địa tại Viện Thông tin Khoa học xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác văn phòng và đổi mới công tác văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức và quản trị văn phòng. Tác giả phân tích văn phòng trên cả hai góc độ: nghĩa rộng (toàn bộ bộ máy quản lý và cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức) và nghĩa hẹp (bộ máy trợ giúp nhà quản trị thực hiện chức năng điều hành).

Chương này làm rõ 2 chức năng cơ bản (tham mưu tổng hợp, hậu cần) cùng 8 nhiệm vụ cụ thể: xây dựng chương trình kế hoạch; thu thập xử lý thông tin; quản lý văn bản và văn thư lưu trữ; xây dựng tổ chức bộ máy; tác nghiệp hành chính; giao tiếp đối nội, đối ngoại; bảo đảm hậu cần - an ninh - y tế; và kiểm tra, giám sát.

Nội dung đổi mới công tác văn phòng được luận giải qua 4 yếu tố cấu thành:

  1. Con người: Chuyển đổi từ lao động sự vụ đơn giản sang lao động thông tin có tính sáng tạo, đa năng, chuyên nghiệp về nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp.
  2. Nghiệp vụ hành chính: Xây dựng quy trình chuẩn mực, khoa học cho các khâu soạn thảo văn bản, tổ chức hội nghị, chuyến công tác và lưu trữ hồ sơ.
  3. Bài trí, thiết kế công sở: Chuyển dịch từ mô hình phòng kín truyền thống sang mô hình mặt bằng mở nhằm tăng tính tương tác, hỗ trợ và nâng cao năng suất.
  4. Trang thiết bị văn phòng: Hiện đại hóa các phương tiện soạn thảo, sao chụp, truyền tin viễn thông và ứng dụng phần mềm máy tính.

Chương 1 cũng trích dẫn lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tầm quan trọng đặc biệt của công tác văn phòng để khẳng định tính cấp thiết của việc hiện đại hóa, đồng thời xác định rõ 4 mục tiêu và 5 nguyên tắc đổi mới.

Chương 2: Thực trạng công tác văn phòng tại Viện Thông tin Khoa học xã hội

Chương 2 trình bày tổng quan về Viện Thông tin Khoa học xã hội: thành lập ngày 08/5/1975 theo Quyết định 93/QĐ-CP trên cơ sở hợp nhất Ban Thông tin Khoa học xã hội (1973) và Thư viện Khoa học xã hội (1968, kế thừa nguồn tư liệu của Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp bàn giao năm 1957). Về cơ cấu tổ chức theo Quyết định 1929/QĐ-KHXH ngày 08/11/2017, Viện có 21 phòng thuộc 4 khối: Khối Thông tin khoa học (5 phòng), Khối Thư viện (5 phòng), Khối Chức năng (4 phòng) và Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội (Phòng Biên tập – Trị sự).

Bộ máy văn phòng của Viện là Phòng Tổ chức – Hành chính, thực hiện 3 mảng chức năng: công tác tổ chức – cán bộ, công tác tài chính – kế toán, và công tác quản trị – hành chính. Cơ cấu phòng gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các bộ phận chuyên môn: văn thư - lưu trữ, tài vụ (kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ), chuyên viên chế độ chính sách, bảo vệ, lái xe, tạp vụ.

Tác giả đi sâu phân tích 4 khía cạnh thực tế của công tác văn phòng tại Viện:

  1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị văn phòng:

    • Trụ sở từ tầng 4 đến tầng 10, Tòa nhà B (số 1B Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội), đưa vào sử dụng từ năm 2013 với hệ thống kính cách âm, thang máy tự động thẻ từ hoạt động 24/24, cửa ra vào dùng thẻ từ, camera an ninh và báo cháy tự động.
    • Thiết bị văn phòng gồm máy tính (Dell, HP), máy in, máy photocopy Canon cỡ lớn, máy scan, máy chiếu, máy fax, điện thoại, két sắt bảo quản tài liệu mật. Cuối tháng 12/2017 đã tiến hành kiểm kê tài sản và thanh lý, thay mới đồng loạt máy tính, máy in cũ.
    • Ứng dụng CNTT: Sử dụng bộ phần mềm MS Office 2010, Unikey, các trình duyệt web, phần mềm đọc/nén file. Triển khai phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành tác nghiệp do Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam quản lý, bám sát Nghị quyết 36a/NQ-CP.
    • Hạn chế: Chưa triển khai hệ thống quản lý chất lượng ISO và một số phần mềm diệt virus đã hết hạn sử dụng chưa được cập nhật.
  2. Bài trí, thiết kế công sở:

    • Áp dụng phương pháp bố trí văn phòng hỗn hợp (kết hợp phòng kín và không gian mở). Phòng Tổ chức – Hành chính nằm tại tầng 4; phòng Trưởng phòng ở giữa có vách ngăn lửng nối với phòng làm việc chung và phòng tài vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát và trao đổi thông tin.
    • Bàn làm việc sắp xếp theo hình chữ U, tạo khoảng trống di chuyển; trang trí chậu cây xanh theo mô hình "văn phòng xanh", lắp đặt bình lọc nước tự động bên ngoài các phòng.
  3. Nhân sự văn phòng và văn hóa công sở:

    • Số lượng và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2013–2017 thể hiện qua bảng số liệu sau:
Năm GS.TS Tiến sĩ Thạc sĩ Cử nhân / NCS NV Hợp đồng Tổng cộng
2013 1 5 45 27 8 87
2014 1 6 43 30 8 89
2015 1 6 45 29 7 89
2016 1 6 47 31 6 92
2017 1 8 48 29 6 93
  • Tính đến 31/12/2017, toàn Viện có 93 người (87 biên chế, 6 nhân viên hợp đồng). Tỷ lệ cán bộ có trình độ từ đại học trở lên chiếm 93,5% (87/93 người).
  • Năm 2017 có 120 lượt cán bộ tham gia đào tạo, bồi dưỡng (5 nghiên cứu sinh, 1 cao học, 4 học lớp quản lý dự án, 11 nghiên cứu viên chính, 3 chuyên viên chính).
  • Thực hiện chế độ làm việc 5 ngày/tuần, áp dụng văn hóa công sở với nguyên tắc "3C" (cười – chào – cảm ơn) và 10 quy tắc ứng xử (trang phục lịch sự, tiết kiệm giấy in 1 mặt, tắt thiết bị khi không dùng, cài đặt điều hòa ở mức 26–27°C, không khói thuốc).
  1. Nghiệp vụ hành chính (Tổ chức thông tin phục vụ quản lý):
    • Thực hiện quy trình 2 bước: Bước 1 (Thu thập và xử lý thông tin từ nguồn nội bộ và bên ngoài); Bước 2 (Cung cấp, phổ biến thông tin qua văn bản, phần mềm điện tử hoặc hội nghị).
    • Hạn chế: Việc xác định nguồn thông tin đôi lúc chưa cụ thể hóa, làm giảm tính kịp thời trong xử lý dữ liệu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới công tác văn phòng tại Viện Thông tin Khoa học xã hội

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Đổi mới nhận thức về vai trò của văn phòng: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo và toàn thể cán bộ về vị trí trọng yếu của văn phòng hiện đại trong việc hỗ trợ điều hành.
  2. Đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng: Lập kế hoạch bảo dưỡng, thay thế định kỳ các thiết bị cũ hỏng; đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống máy móc.
  3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Duy trì và khai thác tối đa phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành tác nghiệp; gia hạn bản quyền các phần mềm bảo mật, diệt virus để bảo đảm an toàn dữ liệu cơ quan.
  4. Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015: Chuẩn hóa toàn diện các quy trình tác nghiệp văn phòng (tiếp nhận văn bản, xử lý hồ sơ, lưu trữ, quản lý tài sản công) theo quy trình chất lượng ISO 9001:2015.
  5. Các giải pháp khác: Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân sự văn phòng; duy trì nề nếp kỷ cương hành chính và văn hóa giao tiếp công sở.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu thực tế:
    • Hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu nhân sự của Viện Thông tin Khoa học xã hội qua 5 năm (2013–2017), ghi nhận sự tăng trưởng từ 87 người (2013) lên 93 người (2017), trong đó trình độ sau đại học chiếm tỷ trọng lớn (năm 2017 có 1 GS.TS, 8 Tiến sĩ, 48 Thạc sĩ).
    • Phản ánh số liệu đào tạo năm 2017 với 120 lượt viên chức được bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ.
    • Khảo sát và ghi nhận việc triển khai vận hành thành công phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành tác nghiệp, phục vụ xử lý luồng văn bản đi – đến dưới dạng cơ sở dữ liệu số theo Nghị quyết 36a/NQ-CP.
    • Mô tả chi tiết cấu trúc không gian Tòa nhà B (từ tầng 4 đến tầng 10) với hạ tầng kiểm soát thẻ từ tự động, hệ thống camera và bài trí văn phòng hỗn hợp tại Phòng Tổ chức – Hành chính.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đưa ra định hướng ứng dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 vào quy trình hành chính; đề xuất giải pháp cấp bách về an toàn thông tin (mua bản quyền phần mềm diệt virus) và tối ưu hóa quy trình thu thập, xử lý thông tin đầu vào.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên biệt và toàn diện về thực trạng đổi mới công tác văn phòng tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây tại các cơ quan bộ ngành hay doanh nghiệp khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2013–2017.
    • Phần khảo sát nghiệp vụ hành chính mới tập trung phân tích sâu nghiệp vụ tổ chức thông tin phục vụ quản lý, chưa đi sâu chi tiết vào toàn bộ các nghiệp vụ khác như công tác lễ tân, lưu trữ tài liệu lịch sử hay công tác khánh tiết.
    • Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mang tính định hướng của sinh viên thực tập, chưa có điều kiện đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi áp dụng thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc tích hợp hệ thống quản lý văn bản số với quy trình lưu trữ tài liệu điện tử theo chuẩn ISO 9001:2015 và các giải pháp bảo mật nâng cao trong môi trường viện nghiên cứu khoa học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Lưu trữ học: Nguồn tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị văn phòng; phương pháp luận nghiên cứu thực trạng và cách xây dựng ma trận khảo sát 4 nội dung đổi mới công sở (con người, nghiệp vụ, bài trí, thiết bị).
  • Cán bộ, chuyên viên văn phòng tại các Viện nghiên cứu, đơn vị sự nghiệp công lập: Tham khảo mô hình bài trí văn phòng hỗn hợp kết hợp văn phòng xanh, quy chế văn hóa công sở "3C", và kinh nghiệm vận hành Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành tác nghiệp tại một đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Viện Thông tin Khoa học xã hội gồm những khối nào và có bao nhiêu phòng ban?
Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 08/11/2017 của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, Viện gồm 21 phòng trực thuộc được chia thành 4 khối: Khối Thông tin khoa học (5 phòng nghiên cứu), Khối Thư viện (5 phòng nghiệp vụ), Khối Chức năng (4 phòng: Tổ chức – Hành chính, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Tin học hóa – Cơ sở dữ liệu, In – Phát hành) và Tạp chí Thông tin Khoa học xã hội (Phòng Biên tập – Trị sự).

2. Phòng Tổ chức – Hành chính của Viện Thông tin Khoa học xã hội đảm nhận những nhóm nhiệm vụ chính nào?
Phòng thực hiện 3 nhóm nhiệm vụ: (1) Công tác tổ chức – cán bộ (quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, chính sách tiền lương, bảo hiểm); (2) Công tác tài chính – kế toán (lập dự toán ngân sách, hạch toán thu chi, kiểm tra tài chính); (3) Công tác quản trị – hành chính (văn thư – lưu trữ, mua sắm sửa chữa tài sản, lễ tân tạp vụ, bảo đảm phương tiện làm việc).

3. Mô hình bài trí công sở tại Viện Thông tin Khoa học xã hội có đặc điểm gì nổi bật?
Viện áp dụng mô hình văn phòng hỗn hợp (hybrid office), kết hợp giữa không gian mở và phòng làm việc riêng biệt. Phòng Tổ chức – Hành chính được bố trí tại tầng 4, phòng Trưởng phòng ở giữa có vách ngăn lửng thông sang phòng làm việc chung và phòng tài vụ. Bàn làm việc xếp theo hình chữ U kết hợp cây xanh và bình nước tự động bên ngoài hành lang.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế cụ thể nào trong công tác văn phòng tại Viện?
Các hạn chế gồm: (1) Chưa áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 vào quy trình xử lý công việc; (2) Một số phần mềm diệt virus trên máy tính đã hết hạn bản quyền chưa kịp thời thay mới; (3) Quy trình tổ chức thông tin đôi lúc xác định nguồn chưa cụ thể hóa, làm ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc xử lý dữ liệu.

5. Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự Viện Thông tin Khoa học xã hội tính đến cuối năm 2017 đạt mức độ nào?
Tính đến ngày 31/12/2017, toàn Viện có 93 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (87 biên chế, 6 hợp đồng). Trong đó có 1 GS.TS, 8 Tiến sĩ, 48 Thạc sĩ, 29 Cử nhân/Nghiên cứu sinh. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên đạt 93,5%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thúy Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác văn phòng và nội dung đổi mới văn phòng trong thời kỳ cải cách hành chính. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2013–2017 tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng về cơ sở vật chất, bài trí công sở hỗn hợp, chất lượng đội ngũ nhân sự và quy trình tổ chức thông tin. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn dữ liệu và chuẩn hóa quy trình bằng ISO 9001:2015, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị văn phòng tại các đơn vị sự nghiệp công lập.