Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam liên tục mở rộng quy mô và phát triển đa dạng các phương thức tổ chức bộ máy quản trị. Quá trình vận hành sản xuất kinh doanh làm phát sinh khối lượng lớn văn bản, giấy tờ nhằm truyền tải thông tin quản lý, văn bản hóa mọi hoạt động điều hành và đóng vai trò cầu nối pháp lý giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, đối tác và khách hàng. Công tác văn thư vì vậy là bộ phận trợ giúp đắc lực giúp ban lãnh đạo kiểm soát và điều hành doanh nghiệp minh bạch, hiệu quả.

Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí là doanh nghiệp có khoảng 50% vốn đầu tư của Nhà nước, trực thuộc Công ty Than Uông Bí (Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam). Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, khối lượng công việc hành chính ngày càng tăng, đặt ra yêu cầu cao đối với công tác văn thư do phòng Tổ chức – Hành chính đảm nhiệm. Tuy nhiên, hoạt động văn thư tại đơn vị còn bộc lộ nhiều hạn chế ở khâu soạn thảo, ban hành văn bản cũng như quản lý, lưu trữ công văn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại doanh nghiệp có ý nghĩa thiết thực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ thực trạng công tác văn thư tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác văn thư trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác văn thư tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí giai đoạn 2010 – 2017.
    • Đề xuất các giải pháp cụ thể, mang tính khả thi nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao chất lượng công tác văn thư tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và hoạt động quản lý công tác văn thư tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí (trụ sở tại số 48A phường Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
    • Về thời gian: Khảo sát số liệu và thực tiễn hoạt động văn thư của công ty từ năm 2010 đến tháng 3 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu, giáo trình chuẩn mực về văn thư – lưu trữ cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Tài liệu học thuật tham khảo chính: Giáo trình Văn bản và lưu trữ học đại cương (Vương Đình Quyền, 1996), Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính (Lê Văn In và Phạm Hưng, 1998), Lý luận và phương pháp công tác văn thư (Vương Đình Quyền, 2005), Giáo trình văn bản (Triệu Văn Cường và Nguyễn Mạnh Cường, 2009), Nghiệp vụ công tác văn thư (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2009).
  • Khung pháp lý áp dụng:
    • Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
    • Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
    • Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
    • Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và Thông tư số 12/2002/TT-BCA về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập các quy định pháp luật, tài liệu chuyên môn, quy chế nội bộ và hệ thống văn bản hành chính của công ty; tiến hành phân loại, tổng hợp và phân tích phục vụ cho từng chương mục.
  • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Khảo sát trực tiếp hoạt động văn thư tại phòng Tổ chức – Hành chính trong quá trình thực tập, thu thập số liệu sổ sách đăng ký và mẫu văn bản ban hành.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên văn thư của phòng Tổ chức – Hành chính nhằm làm rõ quy trình xử lý công việc và những khó khăn trong thực tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ tổ chức công ty; dữ liệu sơ cấp trích xuất từ hơn 8.000 văn bản ban hành giai đoạn 2010 – 2016, 263 văn bản ban hành trong 3 tháng đầu năm 2017 cùng sổ đăng ký công văn đi của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác văn thư

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác văn thư trong các cơ quan, tổ chức:

  • Khái niệm và nội dung: Công tác văn thư bao gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý, giải quyết văn bản đi và văn bản đến; lập hồ sơ hiện hành, giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan và quản lý, sử dụng con dấu.
  • Quy trình nghiệp vụ chuẩn:
    • Soạn thảo và ban hành: Trải qua 5 bước gồm soạn thảo bản thảo, duyệt sửa bản thảo, đánh máy/in, kiểm tra thể thức và ký ban hành.
    • Quản lý văn bản đi: Thực hiện qua 6 bước gồm kiểm tra thể thức, ghi số và ngày tháng, đăng ký vào sổ hoặc máy tính, nhân bản - đóng dấu, làm thủ tục phát hành - chuyển phát và lưu trữ văn bản.
    • Quản lý văn bản đến: Gồm 4 bước tiếp nhận - phân loại - bóc bì - đóng dấu đến, đăng ký văn bản, trình và chuyển giao văn bản, giải quyết và theo dõi giải quyết văn bản.
    • Lập hồ sơ và giao nộp lưu trữ: Phân biệt 3 loại hồ sơ (hồ sơ công việc, hồ sơ nguyên tắc, hồ sơ nhân sự); quy trình lập hồ sơ gồm mở bìa hồ sơ, thu thập cập nhật tài liệu, kết thúc và biên mục hồ sơ (đánh số tờ, ghi mục lục, viết chứng từ kết thúc, hoàn thiện bìa); nộp lưu vào lưu trữ cơ quan trong thời hạn 1 năm sau khi giải quyết xong.
    • Quản lý con dấu: Thực hiện nghiêm ngặt theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP, con dấu bảo quản tại trụ sở, do văn thư trực tiếp quản lý và đóng dấu, tuyệt đối không đóng dấu khống chỉ.
  • Ý nghĩa và yêu cầu: Công tác văn thư giữ vai trò cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, kiểm soát thực thi quyền lực, nâng cao năng suất lao động, bảo vệ bí mật cơ quan, giữ gìn bằng chứng pháp lý và tạo tiền đề cho công tác lưu trữ. Nghiệp vụ văn thư phải đảm bảo 4 yêu cầu: Nhanh chóng, Chính xác (nội dung, thể thức, kỹ thuật), Bí mật và Hiện đại.

Chương 2: Thực trạng công tác văn thư tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức và thực trạng triển khai nghiệp vụ văn thư tại đơn vị:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh tổng hợp thuộc Công ty Than Uông Bí, được đổi tên theo Quyết định số 70/2004/QĐ-BCN ngày 30/7/2004 của Bộ Công nghiệp; Giấy phép kinh doanh số 5700509426 cấp ngày 14/09/2004; khoảng 50% vốn Nhà nước, quy mô khoảng 350 cán bộ công nhân viên. Các ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất, chế biến và vận chuyển than; sản xuất vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu, gas; dịch vụ khách sạn, lữ hành...
  • Bộ phận phụ trách văn thư: Phòng Tổ chức – Hành chính đảm nhiệm 5 mảng chức năng (Tổ chức - Lao động tiền lương; Hành chính quản trị; Thi đua khen thưởng; Thanh tra - Bảo vệ - Quân sự; Y tế). Cơ cấu nhân sự phòng gồm: 01 Trưởng phòng (ông Vũ Việt Toàn), 01 Phó phòng (bà Ngô Thúy Lan), 01 nhân viên tiền lương (bà Lê Thị Quý), 01 nhân viên văn thư lưu trữ (bà Trần Thị Mỹ Dung), 03 nhân viên hành chính, 03 lái xe, 01 nhân viên y tế và 12 bảo vệ. Cán bộ văn thư có trình độ chuyên môn đúng ngành và trên 3 năm kinh nghiệm, tuy nhiên cách thức giải quyết công việc còn mang tính lối mòn.
  • Tình hình ban hành văn bản: Giai đoạn 2010 – 2016, công ty ban hành trên 8.000 văn bản. Trong 3 tháng đầu năm 2017 (01/01/2017 – 01/03/2017), công ty ban hành 263 văn bản, trong đó chiếm phần lớn là công văn đi (212 văn bản) và quyết định (27 văn bản), còn lại là thông báo, biên bản, kế hoạch, tờ trình, báo cáo... Về thẩm quyền, Giám đốc ký các văn bản quản lý điều hành; Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính được ký thừa lệnh các văn bản hành chính thông thường (giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy mời, thông báo nội bộ).
  • Sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày: Khảo sát thực tế chỉ ra hơn 50% các thành phần thể thức bắt buộc trong văn bản của công ty trình bày sai so với Thông tư số 01/2011/TT-BNV:
Thành phần thể thức Quy định chuẩn (Thông tư 01/2011/TT-BNV) Sai sót thực tế tại công ty
Quốc hiệu, Tiêu ngữ In đậm cả hai dòng; đường kẻ ngang nét liền dưới tiêu ngữ dùng lệnh Draw có độ dài bằng dòng chữ. Không in đậm; đường kẻ thay bằng chuỗi chấm "……" hoặc dùng lệnh Underline.
Tên cơ quan ban hành Cỡ chữ cân đối, in đậm tên cơ quan ban hành, đặt canh giữa, đúng tên viết tắt pháp lý. Cỡ chữ tùy tiện, không in đậm, canh lề lệch, tràn sang khu vực quốc hiệu.
Số, ký hiệu văn bản Chữ đứng, cỡ 13, đúng nhóm chữ viết tắt (Ví dụ: .../CPSXTMTUB-TCHC). Viết tắt không thống nhất (CPTMTUB / CPTUB); công văn ghi sai thành CV-TCHC; để cỡ chữ 14.
Địa danh, ngày tháng Uông Bí, ngày... tháng... năm...; thêm số 0 trước ngày < 10, tháng < 3. Ghi sai địa danh thành "Quảng Ninh"; thiếu số 0 trước các ngày, tháng nhỏ.
Tên loại và trích yếu Cụm từ "V/v" chỉ dùng cho công văn; trích yếu trình bày gọn gàng dưới tên loại. Quyết định lạm dụng viết tắt "V/v"; công văn dùng dấu "V/v:" và trích yếu bị tràn dòng.
Đề ký văn bản Chỉ ghi chức vụ người ký: GIÁM ĐỐC. Ghi thừa từ ngữ thành GIÁM ĐỐC CÔNG TY.
Nơi nhận văn bản Trình bày chữ nghiêng cỡ 11, không gạch chân; dòng đầu ghi - Như trên;. Dùng gạch chân Underline; để cỡ chữ 14; dòng đầu ghi - Như kính gửi.; thiếu dấu phân cách.
  • Hạn chế trong quản lý văn bản đi: Toàn bộ văn bản đi được vào duy nhất cuốn "Sổ đăng ký công văn đi chuyên môn" (8 cột). Tuy nhiên, nhân viên văn thư ghi đảo lộn Cột 1 (Số, ký hiệu) sang Cột 2 (Ngày tháng) kéo dài hơn 3 tháng đầu năm 2017 do thói quen; trích yếu ghi sơ sài (ví dụ chỉ ghi "Công văn đề nghị"); các văn bản do Phó Giám đốc ký không lưu bản chính tại văn thư và bị bỏ trống thông tin trên sổ đăng ký.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện thể chế về công tác văn thư: Xây dựng và ban hành Quy chế công tác văn thư - lưu trữ nội bộ của công ty; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý, luân chuyển và ban hành văn bản phù hợp với các quy định pháp luật của Nhà nước.
  2. Nâng cao nhận thức về công tác văn thư: Tuyên truyền, quán triệt cho đội ngũ lãnh đạo các phòng ban, phân xưởng và cán bộ nhân viên hiểu rõ vị trí, vai trò và giá trị pháp lý của văn bản và công tác văn thư.
  3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên: Thường xuyên cử nhân viên văn thư và cán bộ chuyên môn trực tiếp soạn thảo văn bản tham gia các khóa tập huấn, cập nhật quy định mới về thể thức, kỹ thuật trình bày và kỹ năng quản lý hồ sơ.
  4. Thường xuyên kiểm tra và đánh giá hoạt động của bộ phận văn thư: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ của lãnh đạo phòng Tổ chức – Hành chính và Ban Giám đốc đối với khâu lập sổ, ghi chép số hiệu, lưu trữ văn bản nhằm phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai lệch.
  5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư: Trang bị phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc, số hóa sổ đăng ký công văn đi - đến nhằm giảm thiểu sai sót thủ công, tăng tốc độ tra cứu và bảo mật thông tin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm số liệu: Phản ánh đầy đủ khối lượng văn bản phát sinh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí với hơn 8.000 văn bản trong giai đoạn 2010 – 2016 và 263 văn bản trong quý I/2017 (212 công văn, 27 quyết định).
  • Phát hiện nghiệp vụ chính xác: Khảo sát và chỉ rõ các lỗi sai kỹ thuật mang tính hệ thống ở 7/9 thành phần thể thức văn bản hành chính bắt buộc theo Thông tư 01/2011/TT-BNV. Đồng thời phát hiện sai phạm nghiệp vụ ghi chép sổ đăng ký văn bản đi (lỗi hoán đổi Cột 1 và Cột 2) và việc thất lạc bản lưu văn bản do cấp phó ký.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác văn thư tại mô hình doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước thuộc ngành than. Hệ thống 5 giải pháp được xây dựng gắn sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng trực tiếp để chuẩn hóa công tác hành chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khảo sát thực tế và dữ liệu thống kê chỉ dừng lại ở thời điểm tháng 3 năm 2017.
    • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại khối phòng ban văn phòng (trực tiếp là phòng Tổ chức – Hành chính), chưa mở rộng điều tra sâu nghiệp vụ văn thư tại các phân xưởng, công trường trực thuộc.
    • Tác giả tự nhìn nhận trình độ nghiên cứu còn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát toàn diện công tác lập hồ sơ công việc và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan tại tất cả các đơn vị sản xuất, công trường của công ty.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm văn phòng điện tử tích hợp chữ ký số trong quản lý văn bản tại doanh nghiệp ngành than.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo hữu ích:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Văn thư – Lưu trữ học, Quản trị nhân sự và Quản trị kinh doanh làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập tương tự.
    • Cán bộ quản lý hành chính, nhân viên văn thư, thư ký văn phòng tại các doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp nhà nước nhằm rà soát và chuẩn hóa công tác văn bản.
  • Nội dung đáng giá: Bảng đối chiếu chi tiết các lỗi sai thể thức theo Thông tư 01/2011/TT-BNV và phân tích nghiệp vụ ghi chép sổ quản lý công văn đi tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng văn bản do Công ty CP SX & TM Than Uông Bí ban hành trong giai đoạn khảo sát là bao nhiêu?
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2016, công ty ban hành trên 8.000 văn bản. Riêng từ ngày 01/01/2017 đến ngày 01/03/2017, công ty ban hành 263 văn bản, trong đó có 212 công văn đi và 27 quyết định.

2. Thẩm quyền ký ban hành văn bản tại công ty được phân cấp như thế nào?
Giám đốc công ty ký các chứng từ, hợp đồng, giao dịch và văn bản quản lý điều hành (công văn, quyết định, quy chế, kế hoạch, tờ trình, báo cáo, nghị quyết liên tịch...). Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính được Giám đốc giao ký thừa lệnh các văn bản hành chính thông thường gồm thông báo nội bộ, giấy giới thiệu, giấy đi đường và giấy mời.

3. Văn bản hành chính của công ty thường mắc những lỗi thể thức cụ thể nào theo Thông tư 01/2011/TT-BNV?
Các lỗi chính gồm: không in đậm quốc hiệu/tiêu ngữ, dùng dấu chấm hoặc underline thay cho đường kẻ liền nét; ghi sai địa danh hành chính thành "Quảng Ninh" thay vì "Uông Bí"; số ký hiệu công văn ghi sai thành CV-TCHC và để cỡ chữ 14; thể thức đề ký ghi thừa chữ thành GIÁM ĐỐC CÔNG TY; phần nơi nhận dùng gạch chân, để cỡ chữ 14 và dùng sai mẫu lời dẫn - Như kính gửi..

4. Nhân viên văn thư công ty đã mắc sai sót nghiệp vụ gì khi ghi chép sổ đăng ký văn bản đi?
Nhân viên văn thư ghi đảo lộn nội dung giữa Cột 1 (Số, ký hiệu văn bản) và Cột 2 (Ngày, tháng ban hành văn bản) kéo dài hơn 3 tháng đầu năm 2017 do thói quen; ghi trích yếu nội dung quá vắn tắt; không ghi thông tin người ký, nơi nhận và không lưu bản chính tại văn thư đối với một số văn bản do Phó Giám đốc ký.

5. Cơ cấu nhân sự của phòng Tổ chức – Hành chính tại thời điểm khảo sát gồm những ai?
Phòng Tổ chức – Hành chính gồm: 01 Trưởng phòng (ông Vũ Việt Toàn), 01 Phó Trưởng phòng (bà Ngô Thúy Lan), 01 nhân viên nghiệp vụ tiền lương (bà Lê Thị Quý), 01 nhân viên văn thư lưu trữ (bà Trần Thị Mỹ Dung), 03 nhân viên hành chính văn phòng, 03 lái xe con, 01 nhân viên y tế và 12 bảo vệ trực thuộc các đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thanh Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác văn thư tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Than Uông Bí giai đoạn 2010 – 2017. Đề tài bóc tách chi tiết các lỗi vi phạm về thể thức trình bày văn bản hành chính theo quy định của Bộ Nội vụ, đồng thời chỉ ra những lỗ hổng trong quản lý sổ sách và bản lưu văn bản đi tại doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hành chính và nâng cao hiệu quả quản trị văn phòng.