đặt vấn đề là phải phát huy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, và mở rộng phạm vi thi đua yêu nước ra tất cả các lĩnh vực sản xuất vật chất và tinh thần, cả trong lĩnh vực quân sự. Thi đua yêu nước phù hợp trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, mà còn hết sức phù hợp trong cả thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. Ngày 13/12/2013, Văn phòng Quốc hội Việt Nam đã có Văn bản số 16/VBHN-VPQH về việc hợp nhất Luật TĐKT năm 2013. Tại Điều 3 Khoản 1 Luật TĐKT năm 2013 quy định:“Thi đua à hoạt động có tổ chức v i sự tham gia tự nguyện c a cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích t t nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ qu c”.
9 Theo Luật TĐKT số 06/2022/QH15 ngày 15/6/2022 (Luật TĐKT 2022), thi đua là: nhằm động viên, thu hút, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể, hộ gia đình phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, đổi mới, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Trong luận văn này học viên sẽ sử dụng khái niệm thi đua được quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng làm cơ sở lý luận về TĐKT. * Vai trò c a thi đua - Thi đua yêu nước thúc đẩy sáng kiến và sức sáng tạo của con người, mở rộng tư duy, nâng cao nhận thức, tạo nên những động lực mới cho cách mạng nước nhà. Thi đua yêu nước là động lực khơi dậy, phát huy tối đa sức sáng tạo, tinh thần xung phong, ý chí quyết tâm xả thân vì nước, tạo ra hoạt động tự giác, biến những điều tưởng chừng không thể làm được trở thành hiện thực.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Mu n làm cho mọi công tác tiến lên n a, cần đẩy mạnh phong trào thi đua y u nư c và phải àm sao cho phong trào thi đua úc nào cũng sôi nổi liên tục, thành hoạt động tự giác c a mọi người”. - Thi đua là trường học phổ biến kinh nghiệm, làm xuất hiện nhiều tập thể, cá nhân, các anh hùng, chiến sỹ, những nhân tố mới, điển hình tiên tiến trong toàn quốc, có tác động nêu gương, thúc đẩy nhiệt tình cách mạng của quần chúng, có sức mạnh cải tạo xã hội, cải tạo tự nhiên, cải tạo con người. Các phong trào ấy đã đi vào lịch sử với niềm tự hào vô hạn, trở thành trường học cách mạng sống động, rèn luyện và đào tạo ra những con người xứng đáng là lực lượng anh hùng trong thời đại anh hùng. - Thi đua yêu nước góp phần giúp cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, các ngành, các cấp rèn luyện năng lực lãnh đạo, tổ chức, quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị.
Các phong trào thi đua yêu nước khơi dậy ý thức tự giác, tích cực của mọi người, là động lực góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ quan, địa phương, đơn vị; góp phần làm cho chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước nhanh chóng đi vào thực tiễn. 10 - Phong trào thi đua yêu nước là hình thức tốt nhất để tập hợp, giác ngộ cách mạng và nâng cao nhận thức cho quần chúng về tư tưởng, chính trị, trình độ văn hóa, nhận thức xã hội; cải tiến kỹ thuật, năng lực chiến đấu, lao động sản xuất; hướng quần chúng hành động theo đúng định hướng nhằm đạt các mục tiêu đề ra.Thi đua yêu nước nhằm bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước của dân tộc ta và làm cho nhân dân ta đoàn kết với nhân dân lao động thế giới. * Các nội dung c a thi đua Theo Luật TĐKT số 06/2022/QH15 ngày 15/6/2022 (Luật TĐKT 2022), thi đua gồm có các nội dung sau: Mục tiêu của thi đua là nhằm động viên, thu hút, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể, hộ gia đình phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, đổi mới, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Các nguyên tắc của thi đua bao gồm: - Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch; - Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển; - Bảo đảm bình đẳng giới.
Các danh hiệu thi đua bao gồm: - Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: chiến sĩ thi đua toàn quốc; chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; chiến sĩ thi đua cơ sở; lao động tiên tiến, chiến sĩ tiên tiến. - Danh hiệu thi đua đối với tập thể: cờ thi đua của Chính phủ; cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh; tập thể lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng; tập thể lao động tiên tiến, đơn vị tiên tiến; xã, phường, thị trấn tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa. - Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “gia đình văn hóa”. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua bao gồm: - Phong trào thi đua; - Thành tích thi đua; - Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.
11 Hình thức tổ chức thi đua bao gồm: - Thi đua thường xuyên: Là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau. - Thi đua theo chuyên đề (theo đợt) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của cơ quan, đơn vị. Cơ quan, tổ chức chỉ phát động thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.
Phạm vi tổ chức thi đua gồm: - Toàn quốc: do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động, chỉ đạo phong trào thi đua. - Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương: do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi ngành và lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý. - Cụm, khối thi đua: do Hội đồng TĐKT các cấp tổ chức: do Chủ tịch cụm, khối thi đua phát động, chỉ đạo phong trào thi đua. - Cơ quan, tổ chức, đơn vị: do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Nội dung tổ chức phong trào thi đua gồm: - Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung và tiêu chí, thời gian, kế hoạch, biện pháp tổ chức phong trào thi đua; - Phát động, triển khai, thực hiện phong trào thi đua; - Kiểm tra, giám sát phong trào thi đua; - Tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến; 12 - Sơ kết, tổng kết và khen thưởng. Khái niệm v khen thưởng Cách đây hơn 600 năm Nguyễn Trãi đã viết: Nhà nước thưởng nhiều hơn phạt là nhà nước phồn vinh; nhà nước thưởng, phạt nghiêm minh là nhà nước vững mạnh; nhà nước phạt nhiều hơn thưởng là nhà nước đang suy tàn. Khen thưởng đúng người, đúng việc, kịp thời có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương. Nguyên cố Tổng Bí thư Trường Chinh cho rằng: Khen thưởng là một vấn đề thuộc phạm trù khoa học xã hội.
Công tác khen thưởng cũng như trừng phạt là một vấn đề thực hiện phát sinh và tồn tại trong quá trình phát sinh, phát triển con người. Giai cấp thống trị sử dụng nó như là một vũ khí để duy trì quyền lực thống trị của mình [2]. Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2011: Khen là sự nhận xét đánh giá tốt về một con người nào đó; tổ chức nào đó, về cái gì, việc gì đó với ý nghĩa hài lòng. Còn thưởng là tặng, cho bằng hiện vật hoặc tiền.
Như vậy, khen thưởng là hình thức ghi nhận công lao, thành tích của cơ quan có thẩm quyền đối với cá nhân và tập thể. Nó tồn tại song hành với sự tồn tại của nhà nước, còn nhà nước là còn khen thưởng. Khen thưởng vừa có ý nghĩa động viên về tinh thần vừa khích lệ bằng vật chất. Khen thưởng đóng vai trò quan trọng, nó là động lực thúc đẩy xã hội phát triển, là một công cụ hữu ích đối với người quản lý, người đứng đầu tổ chức nhằm khuyến khích động viên mọi người tích cực, hăng hái, lập thành tích trong lao động sản xuất và công tác.
* ịnh nghia khen thưởng Theo Luật TĐKT 2022: “ hen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, t n vinh và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đ i v i cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong xây dựng và bảo vệ tổ qu c”. Mục đích của khen thưởng là nhằm ghi nhận, tôn vinh, biểu dương thành tích, công lao của cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến trong lao động sản xuất, chiến đấu, học tập và công tác để nhân ra diện rộng, góp phần giáo dục, động viên thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua yêu nước thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc. * Các nội dung c a khen thưởng 13 Theo Luật TĐKT 2022, khen thưởng gồm có các nội dung sau: Các nguyên tắc của khen thưởng: - Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời. - Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được.
- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó. - Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Bảo đảm bình đẳng giới.