Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới cơ chế quản lý đại học công lập là yêu cầu cấp thiết nhằm tháo gỡ các nút thắt về chất lượng đào tạo và nguồn lực tài chính trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ phương thức quản lý truyền thống sang cơ chế tự chủ toàn diện được triển khai quyết liệt theo Quyết định số 873/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 77/NQ-CP của Chính phủ. Với vị thế là 1 trong 16 trường đại học trọng điểm quốc gia quy tụ 1.365 cán bộ viên chức và người lao động, việc vận hành theo cơ chế hành chính cũ đã bộc lộ nhiều hạn chế về phân bổ ngân sách, tinh giản biên chế và phát huy quyền tự quyết học thuật.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ đại học, đánh giá sâu sắc thực trạng chuyển đổi quản trị tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2015-2017, đồng thời hoạch định hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản trị cho giai đoạn 2018-2030. Không gian nghiên cứu tập trung tại trụ sở chính của Học viện ở Gia Lâm, Hà Nội, bao quát toàn diện 6 lĩnh vực quản lý cốt lõi: tổ chức bộ máy, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ sở vật chất đầu tư và tài chính. Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015-2017 và điều tra khảo sát năm 2017 cho thấy đổi mới quản lý giúp tái cơ cấu nhân sự hiệu quả, tối ưu hóa tỷ lệ giảng viên trực tiếp đạt 51,8% (707 người), nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ lên 41,5% (567 người), đồng thời quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng lên tới 78 tỷ đồng cho dự án giai đoạn 7I và 31 tỷ đồng xây dựng giảng đường mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị đại học hiện đại và mô hình 4 trụ cột tự chủ của Hiệp hội Tự chủ Đại học Châu Âu (EUA - European University Autonomy), bao gồm: tự chủ tổ chức, tự chủ nhân sự, tự chủ đào tạo và tự chủ tài chính. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế của Jamil Salmi (2009) với 3 nhân tố quyết định: tập trung nhân tài xuất sắc, nguồn lực tài chính dồi dawngf và hệ thống quản trị hiệu quả với quyền tự chủ cao.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Cơ chế quản lý đại học: Hệ thống phương pháp, công cụ và quy trình mà chủ thể quản lý sử dụng để điều hành các nguồn lực nhà trường nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
  2. Tự chủ đại học (University Autonomy): Quyền tự quyết của cơ sở giáo dục đại học trong các hoạt động chuyên môn, tổ chức, nhân sự và tài chính, phân định rõ giữa tự chủ từng phần và tự chủ hoàn toàn.
  3. Trách nhiệm giải trình xã hội (Social Accountability): Nghĩa vụ báo cáo, công khai, minh bạch chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng nguồn lực trước người học, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.
  4. Tự do học thuật (Academic Freedom): Quyền tự do giảng dạy, nghiên cứu, khám phá tri thức mới mà không bị can thiệp phi học thuật, là giá trị cốt lõi của đại học nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện giai đoạn 2015-2017 được thu thập từ các phòng ban chức năng của Học viện như Ban Quản lý đào tạo, Ban Tổ chức cán bộ, Ban Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý cơ sở vật chất và Ban Tài chính - Kế toán. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi trong năm 2017 và tiến hành tổng hợp, xử lý trong năm 2018.

Cỡ mẫu điều tra bao gồm 3 nhóm đối tượng đại diện: nhóm lãnh đạo quản lý Học viện, nhóm cán bộ giảng viên và nhân viên phục vụ, cùng nhóm sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo từng khối khoa chuyên ngành và ban chức năng nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất cho toàn thể 15 khoa đào tạo, 4 viện và 14 trung tâm nghiên cứu.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (đánh giá tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc giai đoạn 2015-2017), và phương pháp phân tích tổng hợp định tính kết hợp định lượng. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu nhân sự, biến động các nguồn thu chi tài chính, đồng thời đánh giá khách quan mức độ hài lòng của cán bộ và người học đối với các quy chế quản lý mới ban hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thí điểm đổi mới cơ chế quản lý tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015-2017 đã tạo ra những bước chuyển biến mang tính đột phá trên các phương diện:

Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ nhân sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tinh gọn và nâng cao chất lượng lao động trực tiếp. Tính đến năm 2017, trong tổng số 1.365 cán bộ viên chức, lực lượng trực tiếp giảng dạy chiếm 51,8% (707 người), cán bộ nghiên cứu và hỗ trợ kỹ thuật chiếm 19,1% (261 người), trong khi bộ máy quản lý hành chính và phục vụ được tinh giản xuống còn 29,1% (397 người). Trình độ chuyên môn tăng trưởng ấn tượng: số lượng thạc sĩ tăng từ 508 người (năm 2015) lên 567 người (năm 2017), đạt mức tăng trưởng bình quân 105,7% mỗi năm; đội ngũ tiến sĩ đạt 205 người (chiếm 15,0%) và 86 cán bộ có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư (chiếm 6,3%). Đáng chú ý, số lượng cán bộ trình độ cử nhân giảm mạnh từ 440 người năm 2015 xuống 346 người năm 2017 (giảm 21,36%), thể hiện quyết tâm chuẩn hóa trình độ giảng viên.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình thể chế nội bộ và phân cấp quản lý sâu rộng. Học viện đã xây dựng và ban hành quy trình 6 bước khép kín trong việc xây dựng, thẩm định và ban hành các quy chế nội bộ. Thực hiện Quyết định số 3446/QĐ-HVN ngày 28/10/2016 và Quyết định số 3003/QĐ-HVN ngày 26/9/2016, Học viện đã tiến hành giao vị trí việc làm, định biên nhân sự và khoán 100% quỹ tiền lương thu nhập tăng thêm đối với Văn phòng Học viện, Tổ Cảnh quan, Đội Bảo vệ và các đơn vị trực thuộc Trung tâm Dịch vụ, tạo quyền chủ động tối đa cho các đơn vị cơ sở.

Thứ ba, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ. Trong giai đoạn 2015-2017, Học viện đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình trọng điểm: nâng cấp nhà điều hành và hội thảo quốc tế với mức đầu tư 19 tỷ đồng, dự án cải tạo nâng cấp giai đoạn 7I với tổng vốn 78 tỷ đồng, xây dựng mới khối nhà giảng đường với kinh phí 31 tỷ đồng, cùng hệ thống sân vận động và sân bóng cỏ nhân tạo trị giá 7 tỷ đồng. Hoạt động khoa học công nghệ ghi nhận sự gia tăng vượt bậc về số lượng đề tài cấp Bộ giao khoán trực tiếp và số lượng thỏa thuận quốc tế MOU được ký kết.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những thành tựu trên xuất phát từ việc vận dụng linh hoạt quyền tự chủ theo Quyết định số 873/QĐ-TTg, giúp tháo gỡ sự phụ thuộc vào cơ chế xin - cho từ cơ quan chủ quản. Việc trao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm khoán việc, khoán thu nhập đã kích thích động lực cống hiến của cán bộ, giảm bớt sự trì trệ của bộ máy hành chính cồng kềnh.

Khi so sánh với kinh nghiệm tự chủ tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh – nơi xây dựng Quỹ nghiên cứu hàn lâm 3 tỷ đồng/năm và hỗ trợ 100-200 triệu đồng cho mỗi bài báo quốc tế – Học viện Nông nghiệp Việt Nam có sự tương đồng về định hướng chuẩn hóa quốc tế, nhưng mang tính đặc thù cao hơn do gắn liền với hệ sinh thái nghiên cứu nông nghiệp thực nghiệm, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn cho phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm và bệnh viện thú y.

Để tối ưu hóa việc theo dõi diễn biến thực trạng, dữ liệu chuyển dịch trình độ chuyên môn (tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân) và cơ cấu thu chi ngân sách qua các năm 2015, 2016, 2017 có thể được trực quan hóa qua mô hình biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (Stacked Bar & Trendline Chart), kết hợp bảng cân đối chi tiêu nội bộ giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa tầm nhìn trở thành đại học nghiên cứu tự chủ, đa ngành, đa phân hiệu đạt chuẩn khu vực vào năm 2030, Học viện cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản trị: Khẩn trương hoàn thiện cơ cấu Hội đồng trường thực quyền theo Luật Giáo dục Đại học sửa đổi, tinh giản 14 ban chức năng theo hướng tích hợp, chuyển đổi 15 khoa chuyên ngành sang mô hình trường thành viên tự chủ học thuật và tài chính. Hoàn thành đề án tái cơ cấu trước năm 2022, do Đảng ủy và Ban Giám đốc Học viện chủ trì.

  2. Đổi mới chương trình đào tạo gắn với chuẩn kiểm định quốc tế: Tái cấu trúc 100% chương trình đào tạo theo chuẩn AUN-QA, nâng tỷ lượng giờ thực hành, thực tập thực tế lên mức tối thiểu 35% toàn khóa học. Mở rộng các chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh, đặt mục tiêu thu hút 500+ lưu học sinh quốc tế đến năm 2025; thực hiện bởi Ban Quản lý Đào tạo và các Khoa.

  3. Đẩy mạnh thương mại hóa khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế: Thành lập quỹ phát triển khoa học công nghệ nội bộ trích từ 10-15% nguồn thu dịch vụ, áp dụng cơ chế thưởng 50-100 triệu đồng cho các công bố quốc tế chuẩn ISI/Scopus. Đẩy mạnh chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi độc quyền, nâng tỷ trọng thu từ chuyển giao công nghệ lên chiếm 25-30% tổng ngân sách Học viện vào năm 2025; do Ban Khoa học và Công nghệ chủ trì.

  4. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính và quản lý tài sản công: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ mới, áp dụng phương thức khoán quỹ lương theo KPI đánh giá hiệu suất công việc cho 100% đơn vị trực thuộc. Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ đào tạo ngắn hạn, tư vấn chuyển giao và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất (ký túc xá, giảng đường E, sân vận động), đảm bảo mức tăng thu nhập bình quân cho cán bộ viên chức đạt từ 12-15%/năm giai đoạn 2018-2030; do Ban Tài chính và Kế toán chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám hiệu và Nhà quản trị các trường Đại học Công lập: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn, kinh nghiệm xây dựng quy trình ban hành văn bản 6 bước và phương pháp giao khoán định biên nhân sự theo Nghị quyết số 77/NQ-CP.

  2. Cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Nông nghiệp & PTNT: Cung cấp dữ liệu thực chứng từ mô hình tự chủ của trường trọng điểm ngành nông nghiệp, hỗ trợ hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý tài chính và biên chế sự nghiệp công lập.

  3. Giảng viên và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về lý thuyết quản trị đại học, mô hình phân tích tự chủ của Hiệp hội Tự chủ Đại học Châu Âu và các chỉ số đo lường hiệu quả chuyển đổi thể chế.

  4. Học viên cao học và Sinh viên ngành Kinh tế, Quản lý giáo dục: Case study mẫu mực về ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, cùng cách tiếp cận giải quyết bài toán tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ sở pháp lý then chốt cho việc thực hiện tự chủ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam là gì? Học viện thực hiện thí điểm cơ chế quản lý tự chủ căn cứ theo Quyết định số 873/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, bám sát các định hướng của Nghị quyết số 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

  2. Việc đổi mới cơ chế quản lý đã làm biến động cơ cấu nhân lực tại Học viện như thế nào? Cơ cấu nhân sự có bước chuyển biến tích cực: lực lượng lao động trực tiếp (giảng viên) tăng lên chiếm 51,8% (707 người), trong khi bộ phận hành chính gián tiếp giảm xuống còn 29,1% (397 người). Trình độ đội ngũ được nâng cao rõ rệt với 567 thạc sĩ (chiếm 41,5%) và 205 tiến sĩ (chiếm 15,0%), trong khi số lượng cử nhân giảm mạnh 21,36% trong giai đoạn 2015-2017.

  3. Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã áp dụng cơ chế tài chính nội bộ mới nào để tạo đột phá? Học viện áp dụng chính sách giao khoán số người làm việc và khoán 100% quỹ tiền lương thu nhập tăng thêm theo Quyết định số 3003/QĐ-HVN cho các đơn vị dịch vụ phụ trợ. Đồng thời, nguồn ngân sách được phân cấp trực tiếp về các khoa, trung tâm, gắn thu nhập của người lao động với kết quả công việc và hiệu quả giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

  4. Cơ sở vật chất của nhà trường được nâng cấp như thế nào sau khi thực hiện tự chủ? Học viện đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng nâng cấp đồng bộ hạ tầng: đưa vào sử dụng dự án cải tạo giai đoạn 7I trị giá 78 tỷ đồng, khối nhà giảng đường mới 31 tỷ đồng, nhà hội thảo quốc tế 19 tỷ đồng, xây dựng giảng đường E, hiện đại hóa hệ thống PCCC tại các ký túc xá C4, C5 và nâng cấp sân vận động 4 tỷ đồng phục vụ sinh viên.

  5. Quy trình ban hành quy định quản lý nội bộ của Học viện gồm những bước nào? Quy trình gồm 6 bước chặt chẽ: (1) Thành lập Ban soạn thảo; (2) Các đơn vị chức năng xây dựng dự thảo; (3) Họp Ban soạn thảo cho ý kiến; (4) Công bố trên cổng thông tin để lấy ý kiến toàn thể cán bộ và người học; (5) Tiếp thu, chỉnh sửa hoàn thiện; (6) Giám đốc ký ban hành và tổ chức triển khai, giám sát định kỳ hàng quý.

Kết luận

  • Thí điểm đổi mới cơ chế quản lý thành công theo Quyết định số 873/QĐ-TTg, đánh dấu bước chuyển mình vững chắc từ quản lý hành chính bao cấp sang mô hình tự chủ hiện đại.
  • Tái cơ cấu nhân lực hiệu quả với 51,8% giảng viên trực tiếp, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên trên 62,8% và chuẩn hóa chức danh khoa học với 86 Giáo sư, Phó Giáo sư.
  • Đột phá trong đầu tư cơ sở vật chất với các dự án lớn như giai đoạn 7I (78 tỷ đồng) và giảng đường mới (31 tỷ đồng), đáp ứng hoàn hảo cho mô hình đại học nghiên cứu.
  • Triển khai phân cấp tài chính, giao khoán quỹ lương 100% theo KPI cho các đơn vị dịch vụ, nâng cao tính minh bạch và gia tăng thu nhập cho cán bộ viên chức.
  • Hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ qua quy trình ban hành văn bản 6 bước chuẩn mực, gắn liền quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình xã hội.

Luận văn đóng góp hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc và đề xuất lộ trình đổi mới quản trị đại học giai đoạn 2018-2030. Các trường đại học công lập và nhà quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng mô hình tự chủ 4 trụ cột và phương thức phân cấp quản lý này để bứt phá chất lượng đào tạo và hội nhập giáo dục quốc tế thành công.