Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp tỉnh Hải Dương giữ vai trò trụ cột trong phát triển kinh tế nông thôn với tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 107.175 ha, chiếm 64,2% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh. Để phục vụ cho 257 xã, phường, thị trấn có hoạt động sản xuất nông nghiệp, hệ thống khuyến nông toàn tỉnh đã kiện toàn đội ngũ gồm 294 cán bộ, trong đó lực lượng khuyến nông viên cơ sở chiếm tới 232 người, tương đương 78,91% tổng biên chế toàn ngành. Mặc dù sản lượng lúa duy trì ổn định ở mức 726.000 tấn và năng suất bình quân đạt 120,63 tạ/ha/năm, chất lượng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tại địa bàn nông thôn vẫn chịu nhiều tác động bởi năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ trực tiếp tại cơ sở.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng phần lớn cán bộ khuyến nông viên cơ sở còn thiếu các kỹ năng mềm thiết yếu, năng lực quản lý dự án chưa đồng đều và điều kiện làm việc tại cấp xã còn nhiều khó khăn, dẫn tới việc chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp hiện đại. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng năng lực của 232 khuyến nông viên cơ sở, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này. Phạm vi không gian được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung khảo sát sâu tại 3 địa bàn trọng điểm gồm huyện Kim Thành, huyện Kinh Môn và thị xã Chí Linh trong giai đoạn 2014 đến 2016, hoàn thành tổng hợp đánh giá vào năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp nâng cao tỷ lệ chuyển giao công nghệ thành công lên trên 80%, tăng hiệu quả kinh tế cho hơn 1.000.000 cư dân nông thôn và củng cố liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết truyền thông khuyến nông của A.Van Den Ban - H.Hawkins và Lý thuyết giáo dục người lớn tuổi trong phát triển nông thôn. Truyền thông khuyến nông khẳng định hoạt động khuyến nông bản chất là quá trình trao đổi thông tin có chủ đích nhằm giúp người sản xuất hình thành nhận thức đúng đắn và tự đưa ra quyết định tối ưu. Đồng thời, luận văn vận dụng Khung đánh giá năng lực ASK (Thái độ - Kỹ năng - Kiến thức) kết hợp mô hình đánh giá đa chiều 360 độ nhằm đo lường chính xác các chuẩn năng lực của cán bộ nông nghiệp.

Bốn khái niệm cốt lõi được định hình xuyên suốt đề tài bao gồm:

  1. Khuyến nông: Hệ thống các biện pháp giáo dục không chính thức nhằm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, định hướng thị trường và nâng cao năng lực tự quản của cộng đồng nông thôn.
  2. Khuyến nông viên cơ sở: Đội ngũ nhân lực trực tiếp làm việc tại cấp xã, giữ vai trò cầu nối chuyển giao khoa học kỹ thuật và hướng dẫn người dân tổ chức sản xuất.
  3. Năng lực khuyến nông viên cơ sở: Tập hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng mềm và phẩm chất đạo đức được thể hiện qua hành vi thực tế để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
  4. Mạng lưới liên kết 4 nhà: Cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện trường nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp cung ứng - tiêu thụ và hộ nông dân sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014 - 2016, các báo cáo tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 02/2010/NĐ-CP và Nghị định 56/2005/NĐ-CP. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra thực địa từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2017 với tổng cỡ mẫu khảo sát là 121 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu này bao gồm 20 cán bộ khuyến nông cấp tỉnh, 11 cán bộ trạm khuyến nông cấp huyện, 30 khuyến nông viên cơ sở cấp xã và 60 hộ nông dân đại diện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng tại 3 vùng sinh thái đại diện: huyện Kim Thành (vùng đồng bằng thâm canh lúa - màu), huyện Kinh Môn (vùng bán sơn địa với thế mạnh hành tỏi và chăn nuôi dê đạt 3.000 con) và thị xã Chí Linh (vùng đồi rừng cây ăn quả với 10.377 ha đất lâm nghiệp). Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) kết hợp phương pháp cho điểm tổng hợp. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa các chỉ tiêu định tính, phản ánh khách quan năng lực cán bộ từ nhiều góc nhìn độc lập của nhà quản lý và người thụ hưởng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về trình độ chuyên môn, 100% khuyến nông viên cơ sở tại Hải Dương đạt trình độ từ trung cấp trở lên, trong đó tỷ lệ có bằng đại học đạt 45,6% và trung cấp chuyên nghiệp chiếm 54,4%. Tuy nhiên, cơ cấu đào tạo còn mang tính đơn ngành sâu khi có tới 82,3% cán bộ chỉ học thuần túy về trồng trọt hoặc chăn nuôi thú y, dẫn đến sự lúng túng khi phải hướng dẫn các mô hình kinh tế nông nghiệp tuần hoàn hoặc nuôi trồng thủy sản đang tăng trưởng với diện tích 10.270 ha.

Thứ hai, kỹ năng mềm và kỹ năng khuyến nông hiện đại còn thiếu hụt nghiêm trọng. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 36,7% cán bộ tự tin với kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức hoạt động tại cơ sở, trong khi 63,3% còn phụ thuộc vào hướng dẫn của cấp trên. Kỹ năng thuyết trình trước đám đông và vận động quần chúng chỉ đạt mức khá ở 40% số người được hỏi. Đáng chú ý, hơn 50% cán bộ ít khi sử dụng máy vi tính để phân tích số liệu hoặc viết tin bài tuyên truyền, khiến dòng thông tin tiến bộ kỹ thuật bị chậm trễ khi đưa xuống thôn xóm.

Thứ ba, về đạo đức nghề nghiệp và mức độ tín nhiệm, 88,3% hộ nông dân và 90,9% cán bộ cấp huyện đánh giá khuyến nông viên cơ sở có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình và gần gũi với nhân dân. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai các mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ cao chỉ đạt mức hài lòng 52,5% từ phía người dân.

Thứ tư, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ còn nhiều bất cập. Có tới 73,3% khuyến nông viên cơ sở chưa được bố trí phòng làm việc hoặc góc khuyến nông riêng biệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Thu nhập của đội ngũ này chỉ dừng lại ở mức phụ cấp tương đương mức lương cơ sở hiện hành, khiến 66,7% cán bộ chưa thực sự an tâm cống hiến toàn bộ thời gian cho công việc chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hạn chế về kỹ năng mềm bắt nguồn từ việc công tác đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của Trung tâm Khuyến nông tỉnh chủ yếu tập trung vào chuyển giao kỹ thuật canh tác mà chưa chú trọng đến phương pháp giáo dục người lớn và kỹ năng truyền thông. Điều này tương đồng với các phát hiện trong nghiên cứu của Ruifa Hu tại Trung Quốc, khi chỉ ra rằng việc thiếu đầu tư vào kỹ năng tương tác và cơ sở vật chất ở tuyến cơ sở làm suy giảm hiệu quả của toàn bộ hệ thống khuyến nông nhà nước.

Mặt khác, cơ chế quản lý song trùng giữa Trạm Khuyến nông huyện và Ủy ban nhân dân xã theo quy định của Nghị định 02/2010/NĐ-CP tạo ra sự phân tán trong việc đánh giá và đãi ngộ cán bộ. Trong hồ sơ nghiên cứu, dữ liệu đánh giá năng lực thực tế so với yêu cầu chuẩn hóa được hệ thống hóa rõ ràng thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ đáp ứng chuyên môn và bảng ma trận SWOT chi tiết. Các kết quả này chứng minh rằng việc nâng cao năng lực không thể chỉ dựa vào bằng cấp chuyên môn thuần túy mà phải được củng cố đồng bộ thông qua cải thiện công cụ làm việc và chế độ chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Kiện toàn tổ chức và chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh: Ban hành bộ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cụ thể cho cán bộ cơ sở. Mục tiêu đạt 100% cán bộ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn năng lực ASK vào năm 2020. Lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến 2020 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.
  2. Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng: Tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm cho 232 cán bộ cơ sở, chuyển trọng tâm đào tạo từ thuần kỹ thuật sang kỹ năng mềm, kỹ năng lập dự án kinh tế nông nghiệp và phương pháp giáo dục người lớn. Mục tiêu 100% cán bộ thành thạo tin học văn phòng và kỹ năng thuyết trình trước năm 2022. Cơ quan thực hiện là Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương.
  3. Nâng cấp cơ sở vật chất và cải thiện chế độ đãi ngộ: Bố trí không gian làm việc chuyên trách cho khuyến nông viên tại 100% Ủy ban nhân dân xã có sản xuất nông nghiệp, trang bị máy tính và tủ tài liệu kỹ thuật. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh nâng mức phụ cấp trách nhiệm lên từ 1,5 đến 2,0 lần mức lương cơ sở trong giai đoạn 2019 - 2023. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
  4. Mở rộng mạng lưới khuyến nông cộng đồng và đẩy mạnh xã hội hóa: Phát triển mạng lưới cộng tác viên khuyến nông tại 100% thôn bản và huy động sự tham gia của ít nhất 30% doanh nghiệp, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn cùng tài trợ các mô hình trình diễn VietGAP. Thời gian triển khai từ năm 2020 đến năm 2025 do Trạm Khuyến nông cấp huyện phối hợp với các hợp tác xã thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hệ thống Trung tâm Khuyến nông các cấp: Cung cấp bằng chứng thực tiễn để xây dựng quy hoạch nhân lực, cải cách cơ chế tuyển dụng và ban hành chính sách phụ cấp phù hợp cho cán bộ nông thôn.
  2. Cán bộ khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên thôn bản: Sử dụng làm tài liệu tự đánh giá, nhận diện các điểm yếu về kỹ năng lập kế hoạch và phương pháp tương tác để chủ động hoàn thiện năng lực bản thân.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết ASK, phương pháp luận đánh giá 360 độ và bộ công cụ khảo sát thực địa mẫu có độ tin cậy cao.
  4. Ban quản trị các Hợp tác xã Nông nghiệp và doanh nghiệp bao tiêu nông sản: Tham khảo cơ chế phối hợp nhằm tận dụng năng lực của khuyến nông viên cơ sở trong quản lý vùng nguyên liệu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung đánh giá năng lực của khuyến nông viên cơ sở trong nghiên cứu gồm những trụ cột nào? Khung năng lực ASK bao gồm 3 trụ cột: Kiến thức (chuyên môn kỹ thuật, kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật), Kỹ năng (lập kế hoạch, thuyết trình, phân tích đánh giá, vận động dân vận, viết tin bài) và Phẩm chất đạo đức (tinh thần trách nhiệm, lối sống giản dị, sự gắn kết với nông dân).

  2. Điểm nghẽn lớn nhất của đội ngũ khuyến nông viên cơ sở tại Hải Dương hiện nay là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở kỹ năng mềm và kỹ năng tổ chức sản xuất. Mặc dù 100% cán bộ có trình độ trung cấp trở lên nhưng hơn 60% còn yếu về kỹ năng thuyết trình, lập kế hoạch và ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền kỹ thuật.

  3. Nghị định 02/2010/NĐ-CP đã có những tác động như thế nào đến đội ngũ khuyến nông viên cơ sở? Nghị định đã xác lập khung pháp lý thống nhất cho mạng lưới khuyến nông từ trung ương đến xã. Tuy nhiên, quy định về chế độ phụ cấp chưa mang tính ràng buộc bắt buộc khiến mức thu nhập của 232 cán bộ cơ sở tại Hải Dương vẫn ở mức thấp, chưa tạo động lực cống hiến lâu dài.

  4. Tại sao kỹ năng giáo dục người lớn lại mang tính quyết định đối với khuyến nông viên? Nông dân là đối tượng lao động đa dạng về lứa tuổi và kinh nghiệm thực tế. Kỹ năng giáo dục người lớn giúp khuyến nông viên không áp đặt lý thuyết sách vở mà biết lắng nghe, cùng nông dân chia sẻ kinh nghiệm và hướng dẫn theo phương pháp cầm tay chỉ việc trực quan.

  5. Luận văn đề xuất mô hình nào để khắc phục tình trạng chuyên môn đơn ngành của cán bộ? Luận văn đề xuất mô hình đào tạo bồi dưỡng chéo định kỳ 2 lần/năm do Trung tâm Khuyến nông tỉnh chủ trì, kết hợp xây dựng mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn kết chặt chẽ với các Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp tại từng địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về năng lực khuyến nông viên cơ sở theo khung ASK tích hợp mô hình đánh giá 360 độ và ma trận SWOT.
  • Khảo sát thực chứng 121 mẫu tại Hải Dương, làm rõ thực trạng 100% cán bộ đạt chuẩn đào tạo nhưng trên 60% còn thiếu hụt các kỹ năng mềm cốt lõi.
  • Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng gồm thể chế chính sách, cơ sở vật chất tại 257 xã nông nghiệp và phương thức đào tạo chuyên môn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về chuẩn hóa chức danh, đổi mới đào tạo, nâng cấp điều kiện làm việc và xã hội hóa nguồn lực khuyến nông.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp Hải Dương giai đoạn 2018 - 2025.

Để hiện thực hóa các định hướng trên, các cấp quản lý cần nhanh chóng rà soát, ban hành chính sách đãi ngộ mới và phê duyệt kế hoạch đào tạo kỹ năng toàn diện cho đội ngũ khuyến nông viên cơ sở ngay trong năm tới.