Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tính đến đầu năm 2010, khối DNNVV chiếm tới 97,43% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước (với 65,42% doanh nghiệp siêu nhỏ, 30% doanh nghiệp nhỏ và 2,01% doanh nghiệp vừa), đóng góp hơn 40% GDP (và lên đến 60% GDP nếu tính cả 133.000 hợp tác xã, trang trại và hộ kinh doanh cá thể). Đồng thời, khu vực này tạo ra 7,8 triệu việc làm phi nông nghiệp, chiếm 79,2% lao động phi nông nghiệp và 22,5% tổng lực lượng lao động cả nước.

Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khởi phát từ năm 2008 đã tác động tiêu cực và nhiều chiều đến nền kinh tế Việt Nam. Tăng trưởng GDP sụt giảm từ 8,5% năm 2007 xuống 6,23% năm 2008 và chỉ còn 5,3% năm 2009, kết hợp với lạm phát vượt mốc 20%/năm. Thực trạng này đã đẩy hàng loạt DNNVV vào tình thế hiểm nghèo: thị trường xuất khẩu co hẹp, chi phí đầu vào tăng vọt và khả năng tiếp cận vốn tắc nghẽn. Chỉ trong 9 tháng đầu năm 2011, cả nước ghi nhận 5.800 doanh nghiệp giải thể, 11.500 doanh nghiệp ngừng hoạt động và 31.500 doanh nghiệp ngừng nộp thuế (tăng 22% so với cùng kỳ năm 2010).

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về hoạt động của DNNVV trong khủng hoảng, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2008 - 2012, nhận diện rõ các thách thức cũng như cơ hội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giúp cộng đồng DNNVV phục hồi và phát triển bền vững thời kỳ hậu khủng hoảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về quy luật phát triển kinh tế thị trường, chu kỳ kinh tế và bản chất của các cuộc khủng hoảng sản xuất thừa bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa tính tổ chức trong từng đơn vị sản xuất với tính vô chính phủ của thị trường. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết chu kỳ kinh doanh hiện đại và cơ chế lan truyền khủng hoảng tài chính toàn cầu để luận giải tác động dây chuyền từ thị trường tín dụng quốc tế đến các nền kinh tế đang phát triển có độ mở cao như Việt Nam.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm nền tảng:

  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Được định danh pháp lý theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP và cập nhật theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, phân loại theo quy mô vốn (dưới 20 tỷ đồng đối với thương mại - dịch vụ, dưới 100 tỷ đồng đối với nông - lâm - thủy sản và công nghiệp - xây dựng) hoặc quy mô lao động (từ dưới 50 đến 300 lao động).
  • Môi trường kinh doanh: Bao gồm môi trường thể chế pháp lý, thị trường các yếu tố sản xuất (vốn, đất đai, công nghệ, lao động) và thị trường tiêu thụ đầu ra.
  • Năng lực tự thích ứng và sức cạnh tranh: Khả năng linh hoạt điều chỉnh quy mô, chi phí, công nghệ và chuyển hướng thị trường ngách của doanh nghiệp khi xuất hiện các cú sốc vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động, tương tác qua lại giữa thể chế nhà nước và hành vi doanh nghiệp.

Về nguồn dữ liệu và chọn mẫu:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu vĩ mô: Bao quát toàn bộ cơ sở dữ liệu quốc gia từ Tổng cục Thống kê với 248.842 doanh nghiệp đang hoạt động, tập trung phân tích mẫu khảo sát chuyên sâu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên 89.189 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên phạm vi cả nước.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo 3 khu vực kinh tế (công nghiệp - xây dựng chiếm 17,69% và 14,29%; thương mại - dịch vụ chiếm 39%) và theo vùng kinh tế trọng điểm. Ngoài ra, luận văn còn đối sánh với mẫu khảo sát quốc tế gồm 804 doanh nghiệp tại Pháp và khối 3,6 triệu doanh nghiệp tại Đức.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian (timeline 2000 - 2010 và các mốc 2008 - 2012) và trừu tượng hóa khoa học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp bóc tách bản chất các quan hệ kinh tế - xã hội bên dưới số liệu thống kê, từ đó đưa ra đánh giá thực chứng chuẩn xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài chính của khối DNNVV tăng trưởng nhanh về số lượng nhưng tiềm lực thực tế còn rất mỏng manh. Trong giai đoạn 2000 - 2009, tổng vốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp tư nhân tăng gấp 37 lần, từ 113.497 tỷ đồng lên 4.197.475 tỷ đồng; vốn trung bình của mỗi doanh nghiệp tăng từ 3,0 tỷ đồng lên 17,6 tỷ đồng (và ước đạt trên 20 tỷ đồng năm 2010). Tuy nhiên, có tới 70% doanh nghiệp không có đủ vốn để mở rộng sản xuất. Khảo sát của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ ra rằng chỉ có 33,3% DNNVV có khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng, 33,3% khó tiếp cận và 33,3% hoàn toàn không tiếp cận được, trong khi 46% doanh nghiệp chịu áp lực nặng nề từ lãi suất tín dụng cao.

Thứ hai, trình độ công nghệ và năng lực số hóa ở mức báo động. Chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến, trong đó phần lớn thuộc về khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Mặc dù hơn 60% doanh nghiệp có máy vi tính, tỷ lệ ứng dụng mạng nội bộ (LAN) chỉ đạt 11,55% (ở một số khảo sát diện rộng đạt 30,55%) và số doanh nghiệp sở hữu website thương mại điện tử chỉ dừng lại ở mức 12,16%. Đáng chú ý, chỉ có 5,65% đến 10,65% số doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng và có nhu cầu đào tạo về kỹ thuật - công nghệ.

Thứ ba, chất lượng lao động và năng lực quản trị doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Có đến 74,8% lao động trong DNNVV chưa học hết bậc trung học phổ thông, chỉ 5,3% có trình độ đại học. Đối với đội ngũ lãnh đạo, 55,63% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống (trong đó 43,3% là trình độ sơ cấp và phổ thông), số người có trình độ thạc sĩ chỉ chiếm 2,33% và tiến sĩ chiếm 0,66%. Đa số chủ doanh nghiệp thiếu kiến thức chuyên sâu về quản trị rủi ro và xây dựng chiến lược, dẫn đến 63% doanh nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng và 55% không giữ chân được nhân sự giỏi.

Thứ tư, bất bình đẳng trong phân bổ nguồn lực quốc gia. Doanh nghiệp nhà nước chiếm tới 52,3% tổng vốn đầu tư xã hội nhưng chỉ đóng góp 39% GDP và tạo ra 10% việc làm. Ngược lại, khu vực kinh tế tư nhân chỉ tiếp cận 28% tổng vốn đầu tư nhưng đóng góp 42% GDP và giải quyết tới 89% việc làm xã hội. Khi khủng hoảng xảy ra, DNNVV chịu tổn thương nặng nề nhất do không có điểm tựa bảo hộ từ ngân sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế thị trường các yếu tố sản xuất tại Việt Nam chưa hoàn thiện. Đất đai và vốn vay dài hạn vẫn vận hành theo cơ chế phân bổ hành chính ưu tiên cho doanh nghiệp nhà nước. Thị trường chứng khoán chưa thể trở thành kênh huy động vốn đại chúng cho DNNVV do phần lớn doanh nghiệp chưa đủ điều kiện cổ phần hóa hay minh bạch tài chính.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ đường (Line Chart) so sánh tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư (tăng gấp 37 lần) với biên độ biến động lợi nhuận trước thuế (từ 2.041 tỷ đồng năm 2000 lên 78.385,8 tỷ đồng năm 2009) để thấy rõ sự thiếu ổn định dưới tác động của chu kỳ kinh tế. Đồng thời, Bảng phân bố ma trận (Matrix Table) giữa các nhóm quy mô siêu nhỏ, nhỏ, vừa với các chỉ số tiếp cận tín dụng sẽ làm nổi bật sự chênh lệch sâu sắc giữa khu vực tư nhân và khu vực FDI/Nhà nước.

So sánh quốc tế cho thấy bài học kinh nghiệm sâu sắc:

  • Tại Nhật Bản, 80% doanh nghiệp là DNNVV, đóng góp 77% việc làm nhờ triết lý kinh doanh 4 chữ "Tinh, Vi, Chuyên, Sâu", tập trung vào thế mạnh cốt lõi và liên kết chặt chẽ làm nhà cung ứng vệ tinh cho các tập đoàn lớn.
  • Tại Đức, 99,7% doanh nghiệp thuộc khối vừa và nhỏ, chiếm 70% việc làm và 95% là công ty gia đình dẫn đầu thị trường ngách thế giới. Chính phủ Đức đã ban hành Gói kích cầu I và II kịp thời, hỗ trợ khấu hao nhanh và cấp bù tín dụng trực tiếp.
  • Tại Trung Quốc, gói kích thích 4.000 tỷ Nhân dân tệ đi kèm chính sách cắt giảm 120 tỷ Nhân dân tệ tiền thuế VAT đã giúp 42 triệu DNNVV duy trì 75% việc làm và nhanh chóng khôi phục xuất khẩu tăng 30% trong năm 2010.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hỗ trợ DNNVV vượt qua khó khăn và phát triển bền vững thời kỳ hậu khủng hoảng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện thể chế và mở rộng kênh tiếp cận tài chính (Chủ thể: Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước):
  • Ban hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên biệt nhằm tạo khung pháp lý bình đẳng, minh bạch.
  • Tái cơ cấu và nâng cao năng lực Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV, nới lỏng điều kiện thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, phấn đấu nâng tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn ngân hàng từ 33,3% lên tối thiểu 60% trước năm 2015.
  • Thực hiện cơ chế giảm, giãn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp có trọng điểm cho các doanh nghiệp duy trì tốt việc làm.
  1. Nâng cấp công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số (Chủ thể: Doanh nghiệp phối hợp với Bộ Khoa học & Công nghệ):
  • Khuyến khích doanh nghiệp trích lập tối thiểu 5% đến 10% lợi nhuận sau thuế vào Quỹ phát triển khoa học công nghệ nội bộ để thay thế dây chuyền thủ công lạc hậu.
  • Triển khai chương trình phổ cập thương mại điện tử, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ DNNVV có website và tham gia sàn giao dịch trực tuyến từ 12,16% lên trên 50% trong giai đoạn 2012 - 2015.
  1. Chuẩn hóa chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị (Chủ thể: Doanh nghiệp và Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội):
  • Tổ chức các chương trình đào tạo bắt buộc và trợ giá về quản trị chiến lược, quản lý tài chính cho hơn 70% đội ngũ chủ doanh nghiệp.
  • Mở rộng các khóa đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động, phấn đấu giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chính quy từ 74,8% xuống dưới 50% trước năm 2016.
  1. Mở rộng thị trường và phát triển liên kết cụm ngành (Chủ thể: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI và Hiệp hội DNNVV):
  • Đẩy mạnh cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam để khai thác tối đa thị trường nội địa 86 triệu dân.
  • Xây dựng mạng lưới kết nối giữa DNNVV trong nước với các tập đoàn FDI lớn, cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý và thông tin thị trường xuất nhập khẩu cho ít nhất 10.000 lượt doanh nghiệp mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các Sở ban ngành địa phương có thể sử dụng các số liệu thực chứng để rà soát, ban hành các thông tư, nghị định và gói hỗ trợ tín dụng sát thực tế.
  2. Ban lãnh đạo và chủ sở hữu các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhận diện rõ các điểm nghẽn nội tại về vốn, công nghệ, nhân sự; vận dụng bài học quản trị "Tinh, Vi, Chuyên, Sâu" của Nhật Bản và mô hình quản trị linh hoạt để tái cấu trúc doanh nghiệp sau khủng hoảng.
  3. Các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp (VCCI, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam): Sử dụng tài liệu để xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại, thiết kế chương trình đào tạo khởi sự kinh doanh và làm cầu nối phản biện chính sách với Chính phủ.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến khu vực kinh tế tư nhân tại các nước đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 tác động đến DNNVV Việt Nam theo những kênh nào? Cuộc khủng hoảng tác động qua 3 kênh chính: suy giảm tổng cầu xuất khẩu thế giới làm co hẹp đơn hàng; dòng vốn ngoại biến động và lãi suất vay trong nước tăng cao khiến 46% doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính; lạm phát trên 20% đẩy giá nguyên nhiên liệu tăng vọt, dẫn đến hơn 48.800 doanh nghiệp phải giải thể, ngừng hoạt động hoặc ngừng nộp thuế trong 9 tháng đầu năm 2011.

  2. Tại sao DNNVV Việt Nam gặp rất nhiều rào cản khi vay vốn ngân hàng thương mại? Nguyên nhân xuất phát từ việc 70% doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ dưới 10 tỷ đồng, thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp, báo cáo tài chính thiếu kiểm toán minh bạch và phương án kinh doanh khả thi chưa đủ thuyết phục. Khảo sát chỉ ra có tới 33,3% doanh nghiệp hoàn toàn không thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.

  3. Bài học kinh nghiệm cốt lõi từ các nước phát triển giúp DNNVV vượt qua khủng hoảng là gì? Đó là sự kết hợp giữa chính sách hỗ trợ kịp thời của Nhà nước (như các gói kích cầu giảm thuế của Đức và Trung Quốc) với năng lực tự đổi mới của doanh nghiệp. Điển hình là triết lý "Tinh, Vi, Chuyên, Sâu" của Nhật Bản: không dàn trải nguồn lực mà tập trung vào sản phẩm sở trường, tối ưu hóa kỹ thuật để tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

  4. Thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ của DNNVV Việt Nam giai đoạn này ra sao? Trình độ công nghệ của khối DNNVV còn rất thấp với chỉ khoảng 8% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn tiên tiến (chủ yếu là khối FDI). Tỷ lệ doanh nghiệp có mạng LAN chỉ đạt khoảng 30,55% và có website chỉ đạt 12,16%, phản ánh mức độ sẵn sàng chuyển đổi số và tham gia thương mại điện tử còn rất hạn chế.

  5. Đóng góp lớn nhất của khu vực DNNVV đối với xã hội trong thời kỳ khủng hoảng là gì? Đóng góp nổi bật nhất là bảo đảm an sinh xã hội thông qua giải quyết việc làm. Khu vực tư nhân sử dụng tới 89% tổng lực lượng lao động có việc làm của cả nước, riêng khối phi nông nghiệp tạo ra 7,8 triệu việc làm (chiếm 79,2%), giúp hấp thụ lượng lớn lao động dôi dư và duy trì thu nhập cho người dân nông thôn.

Kết luận

  • Khẳng định vai trò xương sống của DNNVV khi chiếm 97,43% tổng số doanh nghiệp, đóng góp trên 40% GDP và giải quyết gần 80% việc làm phi nông nghiệp tại Việt Nam.
  • Nhận diện toàn diện các điểm nghẽn nội tại gay gắt: 70% thiếu vốn đầu tư, 74,8% lao động chưa tốt nghiệp phổ thông, 55,63% chủ doanh nghiệp trình độ dưới trung cấp và chỉ 8% sở hữu công nghệ tiên tiến.
  • Đúc kết bài học quốc tế quý báu từ Đức, Nhật Bản và Trung Quốc về sự can thiệp chính sách tài khóa của Chính phủ kết hợp với định vị sản phẩm ngách của doanh nghiệp.
  • Xác lập khung giải pháp 4 trụ cột đồng bộ giữa hoàn thiện thể chế Nhà nước, nâng cấp công nghệ số, chuẩn hóa nhân lực quản trị và phát huy vai trò cầu nối của Hiệp hội doanh nghiệp.
  • Định hướng lộ trình hành động giai đoạn 2012 - 2015 hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tiếp cận vốn vay thương mại lên 60% và tỷ lệ ứng dụng thương mại điện tử lên trên 50%.

Để nắm bắt toàn diện hệ thống dữ liệu thực chứng và các mô hình giải pháp chi tiết, quý bạn đọc, nhà quản lý và các chủ doanh nghiệp hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị này nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách thích ứng hiệu quả nhất.