Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2001 - 2006, khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNV&N) tại Việt Nam chứng kiến sự phát triển bùng nổ khi số lượng cơ sở kinh doanh tăng nhanh từ hơn 51.000 doanh nghiệp lên tới gần 300.000 doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tại tỉnh miền núi Sơn La, khu vực DNV&N đóng vai trò động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, giải quyết việc làm cho hơn 70% lực lượng lao động xã hội và tạo nguồn thu ngân sách ổn định. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn còn nhiều hạn chế, phần lớn xuất phát từ chất lượng nguồn nhân lực thấp. Có tới hơn 60% chủ doanh nghiệp tại địa phương chỉ có trình độ học vấn trung học cơ sở và chưa từng trải qua các khóa đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập với thực trạng thiếu hụt kỹ năng điều hành của đội ngũ nhân lực DNV&N tại địa phương vùng cao. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phản ánh và đánh giá khách quan thực trạng triển khai các chương trình trợ giúp công lập theo Quyết định 143/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác này. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định toàn diện trên địa bàn tỉnh Sơn La; thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 11/2007 đến tháng 08/2008, dựa trên chuỗi số liệu thống kê trong 3 năm liên tục từ 2005 đến 2007.
Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa 100% nguồn kinh phí ngân sách nhà nước phân bổ cho công tác đào tạo. Kết quả nghiên cứu là tiền đề nâng tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi tại địa phương từ mức 75% lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ rủi ro phá sản của các doanh nghiệp mới thành lập xuống dưới 10% trong chu kỳ 3 năm đầu vận hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) và Lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung nghiên cứu tích hợp Mô hình chu trình đào tạo nguồn nhân lực khép kín gồm 4 giai đoạn nối tiếp: xác định nhu cầu đào tạo, thiết kế nội dung chương trình, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo.
Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm then chốt:
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ.
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp: Tổng thể tiềm năng thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp của toàn bộ người lao động và ban lãnh đạo trong tổ chức.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Hoạt động trợ giúp của Nhà nước và các tổ chức xã hội thông qua chính sách, kinh phí, cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên nhằm hoàn thiện năng lực cho doanh nghiệp.
- Phân loại lao động: Bao gồm 5 nhóm nhân lực chủ đạo gồm lao động tri thức, lao động quản lý, lao động dữ liệu, lao động sản xuất hàng hóa và lao động dịch vụ.
Nghiên cứu cũng tham chiếu tiêu chí phân loại quốc tế như tại Nhật Bản (ngành công nghiệp có quy mô dưới 300 lao động và vốn dưới 100 triệu Yên) hay Hàn Quốc (ngành công nghiệp dưới 100 lao động) để làm sáng tỏ tính đặc thù của DNV&N Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Sơn La, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2005 - 2007 với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa.
Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 120 doanh nghiệp đại diện trên địa bàn tỉnh, 250 học viên đã tham gia các khóa học và 30 cán bộ, giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo 3 khối ngành chủ lực: Nông - Lâm nghiệp chiếm 35%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 40% và Thương mại - Dịch vụ chiếm 25%. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm (%), phân tích chi phí - lợi ích và đánh giá định tính qua phiếu hỏi là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của nguồn kinh phí hỗ trợ (tăng từ 450 triệu đồng lên hơn 1,15 tỷ đồng) và đánh giá khách quan mức độ hài lòng của học viên đối với từng chuyên đề giảng dạy.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, số lượng DNV&N tỉnh Sơn La có xu hướng gia tăng ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân 15,2%/năm, đạt hơn 650 doanh nghiệp vào cuối năm 2007. Tuy nhiên, cơ cấu quy mô bộc lộ sự mất cân đối lớn khi có tới 82% doanh nghiệp thuộc quy mô siêu nhỏ với vốn hoạt động dưới 3,5 tỷ đồng và sử dụng dưới 20 lao động thường xuyên.
Thứ hai, công tác hỗ trợ đào tạo đã tổ chức được 35 lớp học cho hơn 1.450 lượt học viên trong 3 năm từ 2005 đến 2007. Trong đó, các khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp chiếm 42% tổng số lớp, các khóa quản trị kinh doanh tổng hợp chiếm 38%, còn lại 20% là các khóa chuyên sâu về kế toán - tài chính và kỹ năng tiếp thị thị trường. Tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học đạt 94,6%.
Thứ ba, nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tăng trưởng mạnh mẽ, từ 450 triệu đồng năm 2005 lên mức 1.150 triệu đồng vào năm 2007, tương ứng mức tăng 155,5%. Tuy nhiên, cơ cấu chi tiêu chưa thực sự tối ưu khi chi phí dành cho công tác biên soạn tài liệu, giáo trình và trang thiết bị thực hành chỉ chiếm chưa đầy 12% tổng kinh phí hỗ trợ.
Thứ tư, phương pháp giảng dạy còn nặng về lý thuyết hàn lâm khi có tới 68% số giờ học triển khai theo phương pháp thuyết trình một chiều truyền thống. Chỉ có 32% thời lượng được dành cho thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế và mô phỏng quản trị. Hơn 55% học viên được hỏi cho rằng thời lượng khóa học từ 3 đến 5 ngày là quá ngắn để tiếp thu trọn vẹn kỹ năng thực hành.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên là do công tác điều tra nhu cầu đào tạo ban đầu chưa thực sự sâu sát với từng lĩnh vực kinh doanh đặc thù của vùng cao Tây Bắc. Nhiều chủ doanh nghiệp bận rộn với công việc sản xuất nên cử nhân viên không đúng chuyên môn đi học thay, làm giảm sút hiệu quả ứng dụng kiến thức vào thực tiễn quản trị.
Khi so sánh với số liệu toàn quốc, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp có lãi của cả nước đạt 81,12% vào năm 2006 thì tại Sơn La con số này ước tính chỉ đạt khoảng 68,5%. Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp Sơn La có sự chênh lệch lớn khi có trên 58% chỉ tốt nghiệp cấp II hoặc trung học phổ thông, trong khi tỷ lệ có trình độ đại học toàn quốc đạt trên 45%.
Để phản ánh trực quan các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua Biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2005 - 2007 và Bảng ma trận đối chiếu nhu cầu đào tạo theo từng loại hình sở hữu doanh nghiệp. Cách trình bày trực quan này giúp làm nổi bật khoảng cách giữa kế hoạch ngân sách và nhu cầu thực tế của từng nhóm ngành.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình xác định nhu cầu đào tạo: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La chủ trì thiết lập hệ thống biểu mẫu khảo sát năng lực trực tiếp tới 100% DNV&N đang hoạt động trên địa bàn, thực hiện định kỳ vào quý I hàng năm bắt đầu từ năm 2009 nhằm cá nhân hóa chương trình giảng dạy cho từng nhóm ngành mũi nhọn.
Thứ hai, đổi mới nội dung giáo trình và hiện đại hóa phương pháp giảng dạy: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp biên soạn lại 100% tài liệu học tập, nâng tỷ trọng thảo luận tình huống, bài tập tình huống thực tế và mô phỏng thực hành lên tối thiểu 50% tổng thời lượng đào tạo trong giai đoạn 2009 - 2010.
Thứ ba, mở rộng quy mô ngân sách và cơ cấu lại danh mục chi tiêu: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xem xét phê duyệt nâng hạn mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực lên tối thiểu 2,5 tỷ đồng/năm, đồng thời cam kết phân bổ ít nhất 25% nguồn kinh phí này cho việc mua sắm trang thiết bị giảng dạy hiện đại, máy chiếu và phần mềm quản trị doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2012.
Thứ tư, xây dựng mạng lưới chuyên gia tư vấn đồng hành sau đào tạo: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Sơn La phối hợp với các trường đại học thành lập mạng lưới tối thiểu 30 chuyên gia tư vấn độc lập, thực hiện chương trình hỗ trợ kỹ thuật và giải đáp khó khăn miễn phí trong 6 tháng sau khóa học cho 80% học viên tham gia chương trình khởi sự kinh doanh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý nhà nước tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tiếp cận phương pháp luận khoa học và khung đánh giá thực chứng để hoạch định chính sách, phân bổ ngân sách đào tạo công lập hiệu quả theo các nghị định của Chính phủ.
- Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhà quản lý DNV&N: Nắm bắt phương pháp tự đánh giá khoảng trống năng lực của nhân sự nội bộ, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn về quản trị tài chính, kế toán và tiếp thị thị trường cho đội ngũ nhân viên.
- Giảng viên, chuyên gia tư vấn và các trung tâm xúc tiến đào tạo: Tham khảo mô hình thiết kế bài giảng hiện đại kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất, áp dụng linh hoạt bảng so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp giảng dạy cho học viên người lớn tuổi.
- Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Kinh doanh: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ năng xử lý dữ liệu điều tra thực địa và cấu trúc trình bày luận văn thạc sĩ kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh hợp pháp, có vốn đăng ký không vượt quá 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động bình quân hàng năm không quá 300 người.
Tại sao công tác đào tạo nguồn nhân lực cho DNV&N tại Sơn La lại mang tính cấp bách?
Hơn 60% chủ doanh nghiệp tại Sơn La chỉ có trình độ học vấn trung học cơ sở và thiếu kiến thức quản trị bài bản. Trong bối cảnh có hơn 650 doanh nghiệp đang cạnh tranh gay gắt, việc nâng cao năng lực quản trị là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo DNV&N được phân bổ và sử dụng ra sao?
Kinh phí được hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo Quyết định 143/2004/QĐ-TTg, tăng từ 450 triệu đồng năm 2005 lên 1.150 triệu đồng năm 2007, dùng để chi trả thù lao giảng viên, thuê hội trường và hỗ trợ tài liệu học tập cho học viên.
Phương pháp giảng dạy nào mang lại hiệu quả cao nhất cho học viên DNV&N?
Phương pháp đào tạo hiện đại hai chiều kết hợp thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tế và mô phỏng quản trị mang lại hiệu quả cao nhất, giúp học viên rèn luyện tư duy phản biện và khả năng ra quyết định nhanh chóng trong môi trường kinh doanh thực tế.
Đâu là rào cản lớn nhất trong chính sách hỗ trợ đào tạo tại địa phương?
Rào cản lớn nhất là thời lượng khóa học còn ngắn từ 3 đến 5 ngày và kinh phí dành cho trang thiết bị thực hành chỉ chiếm dưới 12%, khiến học viên khó tiếp thu sâu kiến thức chuyên môn và hạn chế khả năng ứng dụng thực tế.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chu trình đào tạo nguồn nhân lực 4 bước và khung chính sách hỗ trợ DNV&N giai đoạn 2001 - 2008.
- Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2005 - 2007 với 35 lớp học, đào tạo thành công hơn 1.450 lượt học viên và mức kinh phí tăng trưởng 155,5%.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn gồm 68% thời lượng giảng dạy theo lối mòn truyền thống và hơn 58% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn phổ thông.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình 2009 - 2012 và mục tiêu nâng ngân sách hỗ trợ hàng năm lên mức 2,5 tỷ đồng.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và bộ công cụ khảo sát thực địa mẫu mực cho các nghiên cứu phát triển kinh tế địa phương vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan ban ngành địa phương sớm triển khai đề án khảo sát nhu cầu đào tạo diện rộng trong năm 2009. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng số liệu thực địa trong toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác quản trị và hoạch định chính sách thực tiễn.