Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” do nghiên cứu sinh Trần Trọng Huy thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Linh Hiệp (bảo vệ năm 2013). Công trình thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, tiếp cận theo phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính, thống kê mô tả thực nghiệm và phân tích chiến lược.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò xương sống trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này luôn đối mặt với rào cản lớn về thiếu hụt nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặc dù nguồn vốn huy động trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tương đối dồi dào, các ngân hàng vẫn dè dặt khi cấp tín dụng quy mô lớn cho khối DNNVV do quan ngại về rủi ro tín dụng, năng lực tài chính yếu và thiếu hụt tài sản bảo đảm.
Thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) cho thấy hoạt động tín dụng đối với DNNVV phát sinh nhiều hạn chế: thị phần tín dụng có xu hướng sụt giảm trước sức ép cạnh tranh từ các NHTM cổ phần, tỷ lệ nợ xấu và nợ tiềm ẩn rủi ro tăng cao, quy trình quản lý tín dụng tập trung bộc lộ một số bất cập. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình khảo cứu toàn diện, giải quyết đồng thời bài toán hai chiều: vừa mở rộng quy mô cấp tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV, vừa kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro cho các chi nhánh Agribank trên địa bàn một đô thị đặc thù.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng quy mô và chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn TP.HCM; từ đó tìm ra các điểm tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm mở rộng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng trong giai đoạn đến năm 2020.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định và giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam?
- Nguyên nhân dẫn đến việc khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng hiện nay là gì?
- Làm thế nào để ngân hàng thương mại nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng vừa có thể đáp ứng được nhu cầu vốn vay của DNNVV, vừa mở rộng quy mô và nâng cao được chất lượng tín dụng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy mô và chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi không gian: Các chi nhánh cấp 1 trực thuộc Agribank hoạt động trên địa bàn TP.HCM, đặt trong mối tương quan so sánh với các chi nhánh Agribank tại khu vực đô thị loại 1, toàn hệ thống Agribank và các NHTM khác (bao gồm NHTM nhà nước, NHTM cổ phần và ngân hàng nước ngoài) trên cùng địa bàn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập liên tục trong giai đoạn 05 năm (2008 – 2012); các định hướng, giải pháp và khuyến nghị được xây dựng cho giai đoạn 2013 – 2015 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng đối với khối doanh nghiệp:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Mô hình điểm số Z (Z-Credit scoring model) của Edward Altman: Sử dụng các hệ số tài chính doanh nghiệp để tính toán thước đo tổng hợp Z nhằm phân loại rủi ro tín dụng và dự báo xác suất vỡ nợ của người vay. Tác giả luận án chỉ ra hạn chế của mô hình này là chủ yếu dựa vào số liệu quá khứ và chưa phản ánh đầy đủ tác động của môi trường kinh doanh biến động.
- Mô hình thang điểm tín dụng của Fair, Isaac (1993): Ứng dụng hệ thống thang điểm xử lý các hạn mức và khoản vay có kỳ hạn lên đến 250.000 USD dựa trên thông tin định lượng, dữ liệu từ cơ quan thông tin tín dụng và lịch sử tín dụng. Luận án ghi nhận mô hình chỉ tập trung vào phía khách hàng vay mà chưa kết hợp các yếu tố quản trị nội bộ của chính ngân hàng.
- Các hiệp ước của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision): Bao gồm Basel I (1988), Basel II (2004) và Basel III (2010). Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Basel thành ba nhóm trọng tâm:
- Nhóm 1: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (03 nguyên tắc về chiến lược, chính sách rủi ro và trách nhiệm của Hội đồng quản trị/Ban Tổng giám đốc).
- Nhóm 2: Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (04 nguyên tắc về tiêu chí cho vay, hạn mức rủi ro, phân định trách nhiệm thẩm định - phê duyệt và quản lý quan hệ khách hàng).
- Nhóm 3: Duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc về cập nhật hồ sơ, xếp hạng tín dụng nội bộ, giám sát giao kèo và xử lý sớm các khoản nợ xấu).
Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM, 2009): Đề tài “Mở rộng và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa” chỉ ra tình trạng thiếu vốn xuất phát từ rào cản ở cả hai phía (DNNVV và NHTM), song chưa đi sâu vào các kênh cung ứng vốn bổ trợ.
- Võ Việt Hùng (2009): Luận án “Giải pháp mở rộng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn TP.HCM” tập trung phân tích thực trạng tăng trưởng tín dụng chung, chưa phân tách chuyên sâu theo đối tượng DNNVV, chưa kết hợp đánh giá chất lượng tín dụng và thiếu công cụ phân tích SWOT.
- Trương Quang Thông (2010): Công trình “Tài trợ tín dụng ngân hàng cho DNNVV – Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh” khảo sát thực trạng hoạt động của DNNVV nhằm gợi ý chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn từ hệ thống NHTM.
- Nguyễn Minh Tuấn (2011): Đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” tiếp cận dưới góc độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
- Võ Đức Toàn (2012): Luận án “Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM” khảo sát thực nghiệm khối NHTM cổ phần nhưng chưa đi sâu vào đặc thù quản trị của khối NHTM nhà nước như Agribank và các giải pháp quy trình kỹ thuật tín dụng.
- Đoàn Thanh Hà và cộng sự (2013): Đề tài cấp thành phố về nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV tại Cần Thơ, nhấn mạnh rào cản quy mô vốn nhỏ và khả năng tiếp cận vốn sau khủng hoảng kinh tế.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống và toàn diện hoạt động tín dụng đối với DNNVV riêng biệt tại hệ thống chi nhánh Agribank trên địa bàn kinh tế trọng điểm TP.HCM giai đoạn 2008 – 2012. Tác giả lựa chọn giải quyết bài toán dung hòa giữa việc mở rộng quy mô dư nợ và nâng cao chất lượng tín dụng thông qua tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng hiện đại, hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp hạng nội bộ và áp dụng mô hình ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức sát với thực tiễn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Luận án đối chiếu định nghĩa theo Luật Doanh nghiệp và tiêu chí xác định DNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ (chia theo 03 nhóm ngành và 03 cấp độ quy mô: siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên tiêu chí quy mô vốn hoặc lao động). Đồng thời, tác giả so sánh với tiêu chí xác định DNNVV tại một số quốc gia:
| Quốc gia |
Ngành kinh tế |
Tiêu chí Lao động (người) |
Tiêu chí Vốn hoặc Tài sản (Nguyên tệ / Quy đổi VNĐ) |
Tiêu chí Doanh thu (Nguyên tệ / Quy đổi VNĐ) |
| Việt Nam (NĐ 56/2009) |
Nông, lâm, thủy sản |
$\le 10$ (siêu nhỏ); 10–200 (nhỏ); 200–300 (vừa) |
$\le 20$ tỷ VNĐ (nhỏ); > 20 đến 100 tỷ VNĐ (vừa) |
— |
|
Công nghiệp, xây dựng |
$\le 10$ (siêu nhỏ); 10–200 (nhỏ); 200–300 (vừa) |
$\le 20$ tỷ VNĐ (nhỏ); > 20 đến 100 tỷ VNĐ (vừa) |
— |
|
Thương mại, dịch vụ |
$\le 10$ (siêu nhỏ); 10–50 (nhỏ); 50–100 (vừa) |
$\le 10$ tỷ VNĐ (nhỏ); > 10 đến 50 tỷ VNĐ (vừa) |
— |
| Nhật Bản |
Công nghiệp, sản xuất |
< 300 |
< 100 triệu Yên (< 21,4 tỷ VNĐ) |
— |
|
Bán buôn |
< 100 |
< 30 triệu Yên (< 6,42 tỷ VNĐ) |
— |
|
Bán lẻ & Dịch vụ |
< 50 |
< 10 triệu Yên (< 2,14 tỷ VNĐ) |
— |
| Thái Lan |
Sản xuất, dịch vụ |
< 200 |
< 200 triệu Baht (< 134,8 tỷ VNĐ) |
— |
|
Bán buôn |
< 50 |
< 100 triệu Baht (< 67,4 tỷ VNĐ) |
— |
|
Bán lẻ |
< 30 |
< 60 triệu Baht (< 40,44 tỷ VNĐ) |
— |
| Hoa Kỳ |
Công nghiệp, sản xuất |
< 500 |
< 3,5 triệu USD (< 74 tỷ VNĐ) |
— |
|
Thương mại, dịch vụ |
< 100 |
< 3,5 triệu USD (< 74 tỷ VNĐ) |
— |
| Canada |
Mọi ngành |
< 500 |
< 20 triệu CAD (< 406,26 tỷ VNĐ) |
— |
| Indonesia |
Mọi ngành |
< 100 |
< 0,6 tỷ Rupiah (< 1,23 tỷ VNĐ) |
< 2 tỷ Rupiah (< 4,1 tỷ VNĐ) |
- Lý thuyết về tín dụng ngân hàng: Bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi. Tín dụng ngân hàng biểu hiện tính thống nhất hai mặt: nghiệp vụ tài sản Nợ (huy động vốn qua mở tài khoản, phát hành chứng chỉ tiền gửi, vay liên ngân hàng) và nghiệp vụ tài sản Có (cho vay ngắn, trung, dài hạn; cho vay theo hạn mức, từng lần, thấu chi, thẻ tín dụng, hợp vốn, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán).
- Chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng tín dụng:
- Chỉ tiêu quy mô: Tổng dư nợ cho vay DNNVV, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ, số lượng khách hàng DNNVV được cấp tín dụng.
- Chỉ tiêu chất lượng: Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 theo quy định phân loại nợ của NHNN), tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn, hệ số thu hồi nợ, trích lập dự phòng rủi ro và tỷ suất sinh lời trên dư nợ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh chỉ số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 2008 – 2012. Nguồn dữ liệu trích xuất từ báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP.HCM, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Văn phòng Đại diện Khu vực Miền Nam của Agribank, Niên giám thống kê TP.HCM, và báo cáo nghiên cứu từ World Bank, IMF.
- Phương pháp khảo sát thực địa (dữ liệu sơ cấp): Luận án thiết kế phiếu điều tra phát trực tiếp cho các DNNVV hoạt động trên địa bàn TP.HCM nhằm ghi nhận thực trạng về nhu cầu vốn, khả năng tiếp cận vốn vay, các rào cản kỹ thuật (thủ tục, tài sản bảo đảm, lãi suất) và mức độ đáp ứng của ngân hàng.
- Phương pháp phân tích chiến lược (Ma trận SWOT): Sử dụng để tổng hợp có hệ thống các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong hoạt động kinh doanh tín dụng của Agribank TP.HCM đối với phân khúc DNNVV.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận xuyên suốt của luận án, tập trung vào các nội dung trọng tâm:
- Đặc điểm kinh tế và cấu trúc vốn của DNNVV: Luận án chỉ ra 10 đặc điểm nổi bật của DNNVV (tính năng động, dễ thành lập, chi phí cố định thấp, duy trì cạnh tranh, tận dụng nguồn lực địa phương, năng lực tài chính hạn chế, khó thu hút nhân lực trình độ cao, độ vững chắc thấp, năng lực quản trị điều hành/quản trị tài chính yếu kém, và năng lực cạnh tranh thấp). Cấu trúc vốn của DNNVV gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ (vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò bổ trợ bù đắp thiếu hụt ngân quỹ lưu động và tài trợ mở rộng thiết bị công nghệ).
- Hoạt động tín dụng ngân hàng: Khái quát các phương thức tạo lập vốn và các kỹ thuật cho vay của NHTM. Tác giả phân tích sơ đồ quy trình tín dụng chuẩn gồm các khâu: Tiếp nhận nhu cầu $\rightarrow$ Thẩm định $\rightarrow$ Thương lượng $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Thủ tục hồ sơ & Giải ngân $\rightarrow$ Quản lý danh mục/quản lý tín dụng $\rightarrow$ Thu hồi nợ hoặc Xử lý tổn thất.
- Quy mô và chất lượng tín dụng: Phân tích nội hàm và các chỉ tiêu đo lường quy mô, chất lượng tín dụng; nhận diện các nhân tố tác động từ phía môi trường vĩ mô, từ phía ngân hàng và từ phía DNNVV. Luận án khẳng định mối quan hệ biện chứng: mở rộng quy mô phải dựa trên nền tảng kiểm soát chất lượng, ngược lại nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện mở rộng quy mô an toàn và bền vững. Chương này cũng đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ tín dụng DNNVV tại Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Mỹ và Canada.
CHƯƠNG 2: QUY MÔ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Chương 2 trình bày bức tranh thực nghiệm toàn diện dựa trên hệ thống số liệu giai đoạn 2008 – 2012:
- Thực trạng hoạt động của DNNVV tại TP.HCM: Đánh giá diễn biến số lượng doanh nghiệp (Bảng 2.1), cơ cấu ngành nghề với tỷ trọng áp đảo trong thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến (Biểu đồ 2.1), tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh (Bảng 2.2, 2.3) và các rào cản khi tiếp cận tín dụng (Bảng 2.5, 2.46) như thiếu tài sản thế chấp hợp pháp, báo cáo tài chính thiếu minh bạch và phương án kinh doanh chưa thuyết phục.
- Thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng của Agribank TP.HCM: Hệ thống hóa mạng lưới chi nhánh (Bảng 2.7), phân tích công tác huy động vốn theo thành phần kinh tế, loại tiền tệ và kỳ hạn (Bảng 2.21 đến 2.27). Về hoạt động cho vay, luận án phân tích chi tiết cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng (Bảng 2.28, 2.29), theo thời hạn vay ngắn hạn và trung dài hạn (Bảng 2.30, 2.31, 2.32), theo đơn vị tiền tệ VNĐ/ngoại tệ (Bảng 2.33, 2.34, 2.35) và theo phân loại nhóm nợ (Bảng 2.36, 2.37, 2.38).
- Phân tích so sánh thị phần và chất lượng tín dụng:
- Đối chiếu quy mô tín dụng của Agribank TP.HCM với các NHTM khác trên địa bàn (Bảng 2.15, 2.16, 2.20) và so sánh tương quan với khu vực đô thị loại 1 cũng như toàn hệ thống Agribank (Bảng 2.42, 2.43, 2.44). Kết quả cho thấy thị phần tín dụng của Agribank có xu hướng giảm nhẹ trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các NHTM cổ phần.
- Phân tích chất lượng tín dụng (Bảng 2.45 và Biểu đồ 2.21): Tỷ lệ nợ xấu và nợ rủi ro đối với nhóm khách hàng DNNVV có chiều hướng gia tăng trong giai đoạn 2010 – 2012 do ảnh hưởng tiêu cực từ suy giảm kinh tế và thị trường bất động sản đóng băng.
- Đánh giá qua mô hình ma trận SWOT:
- Điểm mạnh (S): Mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng, nguồn vốn huy động lớn, thương hiệu ngân hàng thương mại nhà nước uy tín lâu năm, đội ngũ cán bộ đông đảo.
- Điểm yếu (W): Mô hình phê duyệt tín dụng tập trung còn cứng nhắc, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài; công tác chấm điểm tín dụng nội bộ chưa linh hoạt với DNNVV; cán bộ tín dụng thiếu kỹ năng chuyên sâu về phân tích tài chính DNNVV; sản phẩm dịch vụ chưa thực sự đa dạng.
- Cơ hội (O): Số lượng DNNVV tại TP.HCM tăng nhanh; chính sách của Chính phủ và NHNN khuyến khích hỗ trợ vốn cho DNNVV; cơ hội liên kết với các quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Thách thức (T): Áp lực cạnh tranh gay gắt về lãi suất và dịch vụ từ các NHTM cổ phần và ngân hàng nước ngoài; môi trường kinh doanh vĩ mô biến động; tính minh bạch thông tin tài chính của DNNVV rất thấp; nguy cơ gia tăng nợ quá hạn và nợ khó đòi.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Trên cơ sở định hướng phát triển của Agribank trên địa bàn đô thị loại 1 giai đoạn 2013 – 2015 và tầm nhìn 2020, luận án xây dựng hệ thống giải pháp chia thành các nhóm cụ thể:
- Nhóm giải pháp về phía Agribank:
- Mở rộng quy mô tín dụng: Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để gia tăng nguồn vốn trung và dài hạn; sắp xếp, tái cơ cấu mạng lưới chi nhánh trên địa bàn TP.HCM; thành lập các bộ phận/phòng ban chuyên trách phục vụ chuyên sâu phân khúc DNNVV; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin (hệ thống IPCAS) và tăng cường liên kết với Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng tín dụng: Bố trí, phân cấp lại quy trình thẩm định và cho vay tập trung nhằm rút ngắn thời gian xử lý nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro độc lập; xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế (Basel); hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp; từng bước nghiên cứu vận dụng các công cụ phái sinh tín dụng.
- Giải pháp chung: Thiết kế và triển khai quy trình tín dụng hiện đại dành riêng cho DNNVV (minh họa tại Hình 3.1); chuẩn hóa nội dung phân tích tài chính, đánh giá dòng tiền và thẩm định phương án kinh doanh thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp; nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng; đa dạng hóa các biện pháp bảo đảm tiền vay (nhận tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ, hàng tồn kho luân chuyển).
- Nhóm giải pháp từ phía DNNVV: Tăng cường tính minh bạch của hệ thống báo cáo tài chính; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro; chủ động tiếp cận thông tin thị trường, đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tận dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý vĩ mô:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm; phát triển đồng bộ cơ chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và có chính sách hỗ trợ thuế, mặt bằng sản xuất.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất, tỷ giá; nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); ban hành các hướng dẫn quản trị rủi ro tiệm cận chuẩn Basel II, Basel III phù hợp với thực tiễn hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
- Làm rõ mối quan hệ tương hỗ biện chứng giữa việc mở rộng quy mô tín dụng (tăng trưởng lượng) và nâng cao chất lượng tín dụng (đảm bảo an toàn chất), xác lập hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đo lường quy mô và chất lượng tín dụng phù hợp với đối tượng khách hàng DNNVV.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế và đề xuất khung quy trình cấp tín dụng hiện đại cùng phương pháp quản trị rủi ro theo khuyến nghị của Ủy ban Basel.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, số liệu chi tiết và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, cơ cấu dư nợ và chất lượng nợ đối với DNNVV tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 5 năm (2008 – 2012).
- Ứng dụng mô hình ma trận SWOT để làm rõ các điểm nghẽn nội tại của hệ thống chi nhánh Agribank và các rào cản khách quan khiến DNNVV tại TP.HCM khó tiếp cận vốn ngân hàng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm của ngân hàng cho vay, doanh nghiệp đi vay và các cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước), hỗ trợ Agribank TP.HCM thực hiện thành công định hướng kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 và tầm nhìn 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Luận án tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu giai đoạn 2008 – 2012, chủ yếu phản ánh thực trạng tại các chi nhánh cấp 1 của Agribank trên địa bàn TP.HCM (khu vực đô thị loại 1). Do tính chất bảo mật số liệu và hạn chế về thời gian khảo sát, việc điều tra mẫu doanh nghiệp chưa bao phủ toàn diện mọi phân ngành kinh tế siêu nhỏ tại địa bàn vùng ven.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá định lượng tác động của chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và ứng dụng chuẩn mực Basel II, Basel III ở giai đoạn sau năm 2013 đối với chất lượng tín dụng DNNVV; hoặc so sánh thực nghiệm hoạt động tín dụng DNNVV giữa khu vực đô thị lớn và khu vực nông nghiệp nông thôn thuần túy trong toàn hệ thống Agribank.
Giá trị tham khảo
- Đối với Ban lãnh đạo và cán bộ Agribank: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn trong công tác hoạch định chiến lược kinh doanh phân khúc khách hàng doanh nghiệp, sắp xếp lại quy trình thẩm định - giải ngân, hoàn thiện mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và tái cấu trúc mạng lưới chi nhánh đô thị.
- Đối với các ngân hàng thương mại khác: Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng, quản lý danh mục nợ và kinh nghiệm xây dựng quy trình tín dụng hiện đại dành riêng cho DNNVV.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Là công trình tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp số liệu thứ cấp chuỗi thời gian, phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp và kỹ thuật phân tích ma trận SWOT trong nghiên cứu ngân hàng ứng dụng.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (NHNN, Bộ Tài chính): Đóng góp căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng, chính sách tín dụng hỗ trợ DNNVV và các quy định về an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong hoạt động của Agribank tại TP.HCM?
Luận án giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu vay vốn rất lớn của các DNNVV tại TP.HCM và sự e ngại rủi ro của Agribank, từ đó đề xuất giải pháp đồng thời mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu cho hệ thống chi nhánh Agribank trên địa bàn.
2. Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam được tác giả căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Tác giả căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, phân loại DNNVV thành 03 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản) hoặc số lượng lao động bình quân năm theo từng nhóm ngành kinh tế (Nông lâm thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ).
3. Tác giả đã tổng quan những mô hình đo lường rủi ro tín dụng quốc tế nào?
Luận án đã tổng quan Mô hình điểm số Z (Z-Credit scoring model) của Edward Altman, mô hình thang điểm tín dụng của Fair, Isaac (1993) và khung chuẩn mực an toàn vốn cùng các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel (Basel I, Basel II, Basel III).
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập trong giai đoạn nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn 05 năm (2008 – 2012) từ nguồn thứ cấp (Báo cáo của NHNN TP.HCM, Agribank Việt Nam, VPĐD KVMN Agribank, báo cáo thường niên các NHTM, Niên giám thống kê, World Bank, IMF) kết hợp nguồn sơ cấp từ phiếu khảo sát trực tiếp các DNNVV trên địa bàn TP.HCM.
5. Điểm nhấn trong giải pháp kỹ thuật ngân hàng mà luận án đề xuất là gì?
Điểm nhấn là đề xuất quy trình tín dụng hiện đại dành riêng cho DNNVV (Hình 3.1), hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng/xếp hạng khách hàng nội bộ, phân cấp lại quy trình thẩm định - cho vay tập trung, và chuyển trọng tâm thẩm định từ tài sản bảo đảm sang đánh giá phương án kinh doanh và dòng tiền thực tế của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Trọng Huy là công trình nghiên cứu chuyên khảo có kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận kinh điển về tín dụng ngân hàng và phân tích thực chứng sâu sắc tại hệ thống chi nhánh Agribank trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2008 – 2012. Bằng việc phân tích toàn diện thực trạng quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng và chất lượng nợ qua mô hình SWOT, luận án đã chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây cản trở dòng vốn tín dụng chảy vào khu vực DNNVV. Hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc quy trình, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng đến các khuyến nghị chính sách vĩ mô mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng thương mại và cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiến trình hội nhập kinh tế.