Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, văn hóa doanh nghiệp (VHDN) được xác định là nền tảng hình thành giá trị cốt lõi, nguồn lực vô hình và lợi thế cạnh tranh bền vững của tổ chức (dẫn theo Noe, 2013). Tuy nhiên, tại Việt Nam, công tác xây dựng và quản trị VHDN ở nhiều đơn vị vẫn mang tính hình thức, thiếu công cụ đo lường và định lượng cụ thể, khiến việc đánh giá thực trạng chủ yếu dừng lại ở nhận định cảm tính.
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Phugatex) là đơn vị sản xuất và xuất khẩu may mặc hoạt động trong bối cảnh ngành dệt may chịu sức ép cạnh tranh gay gắt. Mặc dù đã trải qua quá trình hình thành và phát triển từ năm 2008, công ty vẫn đối diện với thách thức trong việc xác lập bản sắc văn hóa riêng biệt và đồng bộ nhận thức của đội ngũ người lao động. Đề tài "Đo lường văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An bằng phần mềm CHMA" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu lượng hóa các thành tố văn hóa tổ chức, từ đó làm căn cứ hoạch định giải pháp điều chỉnh văn hóa phù hợp với định hướng phát triển.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng mô hình và phần mềm CHMA để khảo sát, đo lường thực trạng văn hóa doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện VHDN tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp và công cụ đo lường VHDN.
- Đo lường cấu trúc VHDN hiện tại và xác định mô hình VHDN kỳ vọng (mong muốn) của cán bộ công nhân viên (CBCNV) bằng phần mềm CHMA.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển VHDN tại công ty đến năm 2022.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Đối tượng điều tra khảo sát: Toàn thể cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (KCN Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ tháng 02/2019 đến tháng 04/2019; dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình nhân sự và sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; các đề xuất giải pháp định hướng áp dụng đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật về quản trị và văn hóa kinh doanh:
- Khái niệm và vai trò của văn hóa: Tiếp cận định nghĩa văn hóa của UNESCO (2001) và quan điểm của PGS. Dương Thị Liễu (Giáo trình Văn hóa kinh doanh), xác định văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực, đồng thời là hệ điều tiết sự phát triển kinh tế - xã hội (thông qua chỉ số phát triển con người HDI và các giá trị vật chất/tinh thần).
- Khái niệm VHDN và các giai đoạn phát triển: Sử dụng định nghĩa VHDN từ Giáo trình Đạo đức kinh doanh và Văn hóa doanh nghiệp (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và mô hình ba giai đoạn hình thành VHDN theo PGS.TS Đỗ Thị Phi Hoài (2011), gồm: (1) Giai đoạn non trẻ; (2) Giai đoạn giữa; (3) Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái.
- Cấu trúc và đặc trưng VHDN: Kế thừa phân loại của TS. Dương Quốc Thắng (2012) với 4 nhóm cấu trúc (Nhóm giá trị, Nhóm chuẩn mực, Nhóm không khí và phong cách quản lý, Nhóm hữu hình) cùng 3 đặc trưng cơ bản (tính nhân sinh, tính giá trị, tính ổn định) và các phân tích tác động tích cực/tiêu cực của ThS. Phạm Tiến Đạt (2016).
- Khung mô hình CHMA: Ứng dụng mô hình và phần mềm CHMA do TS. Trịnh Quốc Trị nghiên cứu, xây dựng nhằm đo lường tâm lý, hành vi tập thể thông qua 4 kiểu mô hình văn hóa thành phần với nguyên lý tổng cơ cấu $C + H + M + A = 100%$:
| Ký hiệu |
Tên kiểu mô hình |
Định hướng hoạt động |
Đặc điểm quản trị cốt lõi |
| C |
Clan (Gia tộc / Gia đình) |
Hướng nội và linh hoạt |
Gắn bó, tình cảm, xem trọng con người, lãnh đạo đóng vai trò người cố vấn/người cha. |
| H |
Hierarchy (Thứ bậc / Phân cấp) |
Hướng nội và kiểm soát |
Kỷ luật, quy trình chặt chẽ, tuân thủ nguyên tắc và mô tả công việc (biểu tượng Tháp Eiffel). |
| M |
Market (Thị trường) |
Hướng ngoại và kiểm soát |
Định hướng mục tiêu, tập trung kết quả, cạnh tranh, giành thị phần và tối đa hóa lợi nhuận. |
| A |
Adhocracy (Sáng tạo / Linh hoạt) |
Hướng ngoại và linh hoạt |
Đổi mới liên tục, thích ứng nhanh, khuyến khích sáng kiến và chấp nhận thử nghiệm mới. |
Mô hình khảo sát đo lường dựa trên 6 yếu tố then chốt: (1) Đặc tính nổi trội của DN; (2) Người lãnh đạo DN; (3) Nhân viên trong DN; (4) Chất keo gắn kết; (5) Chiến lược tập trung; (6) Tiêu chí thành công.
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Xây dựng khung câu hỏi khảo sát dựa trên ngân hàng câu hỏi chuẩn của phần mềm CHMA, phân chia theo 3 nhóm yếu tố cấu thành VHDN.
- Nghiên cứu định lượng: Bảng hỏi chính thức gồm 24 biến quan sát đo lường trên thang điểm 10 (từ mức độ đánh giá văn hóa hiện tại đến mong muốn tương lai), bao gồm:
- Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược: 9 câu hỏi.
- Nhóm chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp: 5 câu hỏi.
- Nhóm không khí và phong cách quản lý: 10 câu hỏi.
- Phương pháp chọn mẫu: Theo nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham & Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$). Tác giả đã phát 130 phiếu khảo sát và thu về 130 phiếu hợp lệ từ tổng thể hơn 500 CBCNV tại Thừa Thiên Huế theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện (khảo sát trực tiếp trong giờ nghỉ trưa).
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và tính toán giá trị trung bình điểm số.
- Kiểm định ANOVA: Kiểm tra sự khác biệt trong đánh giá các yếu tố VHDN giữa các nhóm nhân viên theo độ tuổi, vị trí làm việc, thâm niên và trình độ chuyên môn ở mức ý nghĩa thống kê 95% ($\text{Sig.} < 0{,}05$).
- Phân tích CHMA: Sử dụng thuật toán của phần mềm CHMA để tính toán tọa độ và vẽ biểu đồ cơ cấu văn hóa hiện tại (Now) và kỳ vọng (Wish).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 130 phiếu khảo sát CBCNV; dữ liệu thứ cấp từ Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý chất lượng của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh ngành dệt may; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu (thời gian thu thập dữ liệu 2016 – 2018, khảo sát thực tế tháng 2–4/2019); mô tả phương pháp lấy mẫu $n = 130$ dựa trên 24 biến quan sát, quy trình 7 bước nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận.
Chương 1: Cơ sở khoa học về văn hóa doanh nghiệp
- Lý luận chung: Phân tích khái niệm văn hóa, 3 vai trò của văn hóa đối với phát triển xã hội (mục tiêu, động lực, hệ điều tiết), định nghĩa VHDN, 3 giai đoạn hình thành VHDN (giai đoạn non trẻ, giai đoạn giữa, giai đoạn chín muồi), 4 nhóm cấu trúc VHDN (giá trị, chuẩn mực, không khí/phong cách quản lý, yếu tố hữu hình) và 3 đặc trưng (tính nhân sinh, tính giá trị, tính ổn định).
- Công cụ đo lường CHMA: Hệ thống hóa 4 mô hình văn hóa C-H-M-A, cơ chế chuyển đổi tỷ trọng phần trăm giữa các thành phần văn hóa dựa trên 6 yếu tố đánh giá tổ chức.
- Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm:
- Nêu 5 phương diện xây dựng VHDN ở Việt Nam thời kỳ hội nhập: (1) Lấy con người làm gốc; (2) Hướng tới thị trường; (3) Khách hàng là trên hết; (4) Tăng cường ý thức đạo đức và an sinh xã hội; (5) Xây dựng tinh thần trách nhiệm xã hội.
- Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Zappos (với 10 giá trị cốt lõi, chính sách chi trả 2.000 USD cho nhân viên mới nếu quyết định nghỉ việc sau tuần đầu, xuất bản sách văn hóa nội bộ) và Twitter (khảo sát mức độ hài lòng 6 tháng/lần với 15 câu hỏi, tập trung 5 kỹ năng cốt lõi: Giao tiếp, Phát triển, Chỉ đạo, Thay đổi, Cộng tác).
- Điểm luận các nghiên cứu liên quan tại địa bàn miền Trung: Đề tài tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế (Đặng Võ Ngọc Bích, 2016) cho thấy xu hướng hiện tại nghiêng về mô hình C (Gia đình) và mong muốn tăng cường tính sáng tạo A; nghiên cứu tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (Lê Trần Nhật Minh, 2014) ghi nhận văn hóa hiện tại thiên về mô hình M (Thị trường) và H (Thứ bậc), nhưng người lao động có kỳ vọng chuyển dịch về mô hình C (Gia đình).
Chương 2: Đo lường văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An bằng phần mềm CHMA
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Phugatex) thành lập ngày 07/06/2008, đặt tại Lô C-4-4, C-4-5 KCN Phú Bài, TX. Hương Thủy, Thừa Thiên Huế. Giấy phép ĐKKD số 3300547575 (đăng ký thay đổi lần 7 ngày 12/10/2018). Vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng (do CTCP Sợi Phú Bài góp 12%, CTCP Dệt may Huế góp 5%, Tổng công ty CP Dệt May Hòa Thọ góp 10%, ông Lê Hồng Long góp 1,53% và 53% còn lại do CBCNV cùng đối tác chiến lược nắm giữ); sau đó vốn điều lệ được nâng lên 25 tỷ đồng.
- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích $23.680\text{ m}^2$ (nhà điều hành $603\text{ m}^2$, nhà xưởng $4.950\text{ m}^2$, nhà ăn $716\text{ m}^2$, kho thành phẩm $720\text{ m}^2$). Trang bị 16 chuyền may công nghệ Nhật Bản, Đài Loan, sản lượng hơn 6 triệu sản phẩm/năm, doanh thu xấp xỉ 220 tỷ đồng/năm, 99% sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Doanh nghiệp đạt chứng nhận tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000, WRAP và an ninh hải quan C-TPAT.
- Cơ cấu tổ chức gồm: Đại hội đồng Cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc Điều hành Sản xuất; 5 phòng chức năng (Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự, Tài chính Kế toán, Quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008, Kỹ thuật) và Nhà máy may (16 chuyền may và các tổ trực thuộc: Bảo trì, Cắt, Thêu, QA, QC, Kỹ thuật sản xuất, Kỹ thuật công nghệ, Cấp dưỡng, Bảo vệ, Phụ liệu, Nguyên liệu, Hoàn thành).
| Tiêu chí phân loại nhân lực |
Năm 2016 (người) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (người) |
Năm 2017 (%) |
Năm 2018 (người) |
Năm 2018 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động |
985 |
100,00 |
856 |
100,00 |
857 |
100,00 |
-13,10 |
+0,12 |
| Giới tính: Nam |
296 |
30,05 |
266 |
31,07 |
253 |
29,52 |
-10,14 |
-4,89 |
| Giới tính: Nữ |
689 |
69,95 |
590 |
68,93 |
604 |
70,48 |
-14,37 |
+2,37 |
| Trình độ: CĐ / ĐH |
18 |
1,83 |
35 |
4,09 |
56 |
6,53 |
+94,44 |
+60,00 |
| Trình độ: Trung cấp |
31 |
3,15 |
47 |
5,49 |
52 |
6,07 |
+51,61 |
+10,64 |
| Trình độ: Tốt nghiệp THPT |
433 |
43,95 |
329 |
38,43 |
340 |
39,67 |
-24,02 |
+3,34 |
| Trình độ: Chưa tốt nghiệp THPT |
503 |
51,07 |
445 |
51,99 |
409 |
47,72 |
-11,53 |
-8,09 |
| Độ tuổi: Dưới 25 tuổi |
260 |
26,40 |
209 |
24,42 |
212 |
24,74 |
-19,62 |
+1,44 |
| Độ tuổi: Từ 25 – 35 tuổi |
384 |
38,98 |
364 |
42,52 |
353 |
41,19 |
-5,21 |
-3,02 |
| Độ tuổi: Từ 35 – 45 tuổi |
220 |
22,34 |
175 |
20,44 |
180 |
21,00 |
-20,45 |
+2,86 |
| Độ tuổi: Trên 45 tuổi |
121 |
12,28 |
108 |
12,62 |
112 |
13,07 |
-10,74 |
+3,70 |
| Thâm niên: Dưới 1 năm |
198 |
20,10 |
176 |
20,56 |
165 |
19,25 |
-11,11 |
-6,25 |
| Thâm niên: Từ 1 – 3 năm |
291 |
29,54 |
312 |
36,45 |
255 |
29,75 |
+7,22 |
-18,26 |
| Thâm niên: Từ 3 – 5 năm |
301 |
30,56 |
265 |
30,96 |
325 |
37,92 |
-11,96 |
+22,64 |
| Thâm niên: Trên 5 năm |
195 |
19,80 |
103 |
12,03 |
112 |
13,07 |
-47,18 |
+8,74 |
| Bộ phận: Bộ phận may |
873 |
88,63 |
740 |
86,45 |
753 |
87,86 |
-15,23 |
+1,76 |
| Bộ phận: Kỹ thuật |
29 |
2,94 |
32 |
3,74 |
25 |
2,92 |
+10,34 |
-21,88 |
| Bộ phận: Văn phòng |
25 |
2,54 |
24 |
2,80 |
27 |
3,15 |
-4,00 |
+12,50 |
| Bộ phận: Khác |
58 |
5,89 |
60 |
7,01 |
52 |
6,07 |
+3,45 |
-13,33 |
- Kết quả đánh giá và đo lường:
- Trình bày kết quả thống kê mô tả nhận thức của người lao động theo 3 nhóm yếu tố cấu thành VHDN.
- Phân tích kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên đối với các khía cạnh VHDN.
- Đánh giá cơ cấu 4 kiểu mô hình văn hóa C-H-M-A hiện tại và mong muốn thông qua xử lý phần mềm CHMA.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện VHDN tại công ty:
- Lãnh đạo nêu gương: Nâng cao vai trò gương mẫu của cấp quản lý về văn hóa ứng xử, đạo đức và tác phong công nghiệp.
- Phát triển văn hóa thị trường và hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường tính cạnh tranh, kiểm soát chất lượng và tính minh bạch trong vận hành.
- Tăng cường đầu tư và phát triển cơ sở vật chất: Cải thiện môi trường làm việc tại các xưởng may và khu vực phụ trợ.
- Chính sách đào tạo và thu nhập: Chuẩn hóa chương trình đào tạo kỹ năng, nâng cao tay nghề và cải thiện chính sách tiền lương, đãi ngộ cho người lao động.
- Cơ chế thưởng phạt: Xây dựng quy chế thi đua, khen thưởng công bằng, gắn kết quả công việc với mức đãi ngộ.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Đối với Nhà nước: Đề xuất các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp dệt may về hành lang pháp lý, chính sách đào tạo nghề và xúc tiến thương mại.
- Đối với Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An: Đề xuất ban lãnh đạo định kỳ đo lường, rà soát văn hóa doanh nghiệp, lồng ghép các chuẩn mực văn hóa vào quy trình quản lý chất lượng và chiến lược nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ dữ liệu
- Thực trạng tổ chức và nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (2016 – 2018):
- Quy mô lao động có sự biến động: giảm mạnh từ 985 người (năm 2016) xuống 856 người (năm 2017, giảm 13,10%) và duy trì mức 857 người (năm 2018).
- Cơ cấu lao động mang đặc trưng ngành may: Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo ($70,48%$ năm 2018); nhóm lao động chưa tốt nghiệp THPT chiếm tỷ lệ lớn nhất ($47,72%$ năm 2018); độ tuổi tập trung chủ yếu ở nhóm 25 – 35 tuổi ($41,19%$); bộ phận sản xuất may chiếm $87,86%$ tổng nhân sự toàn công ty.
- Năng lực sản xuất: Vận hành 16 chuyền may với năng lực hơn 6 triệu sản phẩm/năm, tạo doanh thu ổn định xấp xỉ 220 tỷ đồng/năm, thị trường xuất khẩu sang Mỹ chiếm $99%$.
- Kết quả đo lường văn hóa bằng phần mềm CHMA:
- Lượng hóa nhận thức của CBCNV đối với 3 nhóm cấu thành VHDN (nhóm giá trị/tầm nhìn/sứ mệnh; nhóm chuẩn mực/lễ nghi/lịch sử; nhóm không khí/phong cách quản lý) dựa trên 24 biến quan sát thang điểm 10.
- Xác định được tọa độ phân bổ và tỷ lệ phần trăm giữa 4 kiểu văn hóa C (Gia đình), H (Thứ bậc), M (Thị trường), A (Sáng tạo) ở hai trạng thái: hiện tại (Now) và kỳ vọng tương lai (Wish).
Đóng góp về mặt phương pháp và thực tiễn
- Về phương pháp: Ứng dụng thành công phần mềm chuyên dụng CHMA và thang đo 24 biến quan sát vào một doanh nghiệp dệt may cụ thể, chuyển đổi việc đánh giá VHDN từ nhận định định tính sang các chỉ số định lượng, tỷ lệ cơ cấu trực quan.
- Về thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An về sự khác biệt trong nhận thức giữa các nhóm lao động (theo độ tuổi, phòng ban, thâm niên, trình độ), từ đó đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp thu hẹp khoảng cách giữa văn hóa hiện tại và kỳ vọng của người lao động đến năm 2022.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:
- Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện và phát bảng hỏi vào giờ nghỉ trưa do hạn chế về thời gian thực tập và điều kiện làm việc theo ca kíp của công nhân may, có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện hoàn hảo của tổng thể.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 130 quan sát trên tổng số hơn 500 lao động tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chéo (benchmarking) đa doanh nghiệp trong cùng phân ngành dệt may tại miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng theo từng chuyền may và phòng ban chức năng.
- Khảo sát theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự dịch chuyển của các chỉ số C-H-M-A sau khi công ty triển khai các nhóm giải pháp hoàn thiện văn hóa đến mốc năm 2022.
Giá trị tham khảo
Tài liệu mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Tham khảo khung thiết kế bảng hỏi 24 biến, quy trình ứng dụng phần mềm CHMA và phương pháp kết hợp kiểm định ANOVA trong nghiên cứu tổ chức.
- Ban lãnh đạo và cán bộ nhân sự doanh nghiệp dệt may: Sử dụng các nhóm tiêu chí đánh giá và giải pháp quản trị VHDN thực tế (đặc biệt là giải pháp cân bằng giữa tính kỷ luật thứ bậc H và sự gắn kết gia đình C) để áp dụng vào công tác quản trị người lao động tại các nhà máy may công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Bảng hỏi khảo sát trong nghiên cứu được cấu trúc gồm những nhóm yếu tố nào?
Bảng hỏi được thiết kế gồm 24 câu hỏi đánh giá trên thang điểm 10, phân bổ vào 3 nhóm yếu tố cấu thành VHDN:
- Nhóm yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược (9 câu).
- Nhóm yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp (5 câu).
- Nhóm yếu tố không khí và phong cách quản lý doanh nghiệp (10 câu).
2. Cỡ mẫu khảo sát 130 được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Tác giả căn cứ theo tiêu chuẩn kích thước mẫu của Hair, Anderson, Tatham & Black (1998), yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát trong bảng hỏi ($24 \text{ biến} \times 5 = 120\text{ mẫu}$). Để phòng ngừa sai sót và phiếu không hợp lệ, tác giả đã phát ra và thu về 130 phiếu khảo sát hợp lệ từ CBCNV công ty.
3. Bốn kiểu mô hình văn hóa trong phần mềm CHMA có đặc trưng gì?
Phần mềm CHMA phân loại văn hóa thành 4 kiểu hình với tổng tỷ trọng bằng $100%$:
- Kiểu C (Clan - Gia tộc/Gia đình): Hướng nội và linh hoạt, đề cao sự gắn bó và tình cảm thân thiết.
- Kiểu H (Hierarchy - Phân cấp/Thứ bậc): Hướng nội và kiểm soát, làm việc theo quy trình, thứ bậc và kỷ luật nghiêm ngặt.
- Kiểu M (Market - Thị trường): Hướng ngoại và kiểm soát, tập trung mục tiêu, thúc đẩy cạnh tranh và hiệu quả lợi nhuận.
- Kiểu A (Adhocracy - Sáng tạo/Linh hoạt): Hướng ngoại và linh hoạt, chú trọng đổi mới liên tục và phát huy sáng kiến.
4. Tình hình biến động lao động của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2016 – 2018 diễn ra như thế nào?
Theo số liệu từ Phòng Hành chính - Nhân sự, tổng số lao động của công ty giảm $13,10%$ từ 985 người (năm 2016) xuống 856 người (năm 2017) và ổn định ở mức 857 người (năm 2018). Trong cơ cấu năm 2018, lao động nữ chiếm $70,48%$, nhân sự làm việc tại bộ phận sản xuất may chiếm $87,86%$, và nhóm lao động chưa tốt nghiệp THPT chiếm tỷ trọng lớn nhất với $47,72%$.
5. Tác giả đã tham khảo những nghiên cứu thực tiễn nào về mô hình CHMA tại địa phương?
Tác giả đã kế thừa và đối chiếu kết quả với hai nghiên cứu tiền nhiệm tại Thừa Thiên Huế:
- Nghiên cứu của Đặng Võ Ngọc Bích (2016) tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế, ghi nhận văn hóa hiện tại nghiêng về kiểu C (Gia đình) và mong muốn tăng tính sáng tạo A.
- Nghiên cứu của Lê Trần Nhật Minh (2014) tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, chỉ ra văn hóa hiện tại lệch về kiểu M (Thị trường) và H (Thứ bậc), trong khi người lao động mong muốn dịch chuyển mạnh về kiểu C (Gia đình).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Diễn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và ứng dụng thành công công cụ đo lường CHMA tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An. Dựa trên dữ liệu khảo sát 130 CBCNV và phân tích thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 – 2018, đề tài đã định lượng hóa được các thành tố văn hóa tổ chức và kiểm định sự khác biệt trong nhận thức của người lao động. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị thực tiễn nhằm định hướng hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho công ty đến năm 2022.