Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, việc sử dụng thành thạo ngôn ngữ thứ hai trở thành lợi thế cạnh tranh thiết yếu đối với sinh viên khi tham gia thị trường lao động. Tiếng Trung hiện là một trong sáu ngôn ngữ làm việc chính thức của Liên Hợp Quốc và được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, nhu cầu học tiếng Trung gia tăng nhanh chóng do làn sóng đầu tư, giao thương của các doanh nghiệp Trung Quốc, cùng định hướng chuẩn đầu ra ngoại ngữ của các trường đại học. Sự gia tăng nhu cầu này dẫn đến sự ra đời của hàng loạt cơ sở đào tạo ngôn ngữ, khiến môi trường cạnh tranh giữa các trung tâm ngoại ngữ ngày càng gay gắt.

Trong bối cảnh đó, xây dựng và quản trị thương hiệu là nhân tố quyết định khả năng tồn tại, phát triển và mở rộng thị phần của cơ sở đào tạo. Sức khỏe thương hiệu không chỉ phản ánh mức độ nhận biết mà còn gắn liền với nhận thức về chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất, sự hài lòng và lòng trung thành của học viên. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung tại thành phố Huế, tác giả Nguyễn Ái Sĩ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện các chỉ số thương hiệu của đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá sức khỏe thương hiệu tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung - Huế trên các khía cạnh cốt lõi của thương hiệu đào tạo (mức độ nhận biết, nhận thức chất lượng, giá trị dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành); trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động xây dựng thương hiệu đào tạo tiếng Trung của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các vấn đề thực tiễn liên quan đến thương hiệu và đo lường sức khỏe thương hiệu trong ngành dịch vụ.
  • Đo lường và phân tích thực trạng sức khỏe thương hiệu của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung thông qua điều tra khảo sát người học trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sức khỏe thương hiệu của trung tâm trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sức khỏe thương hiệu của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung.
  • Đối tượng khảo sát: Học viên đang theo học và các khách hàng tiềm năng có nhu cầu học tiếng Trung tại địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi nội dung: Đo lường phản hồi của khách hàng cá nhân đối với các khóa đào tạo tiếng Trung của trung tâm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 - 2023 và 6 tháng đầu năm 2024; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ ngày 16/10/2024 đến ngày 22/12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên quan điểm quản trị thương hiệu hiện đại. Nghiên cứu tiếp cận khái niệm thương hiệu theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (quan điểm truyền thống nhấn mạnh dấu hiệu nhận biết, phân biệt), đồng thời mở rộng theo quan điểm của Amber & Styler và Philip Kotler (2011), xem thương hiệu là tập hợp các thuộc tính chức năng, cảm xúc và giá trị gia tăng nhằm đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Tác giả áp dụng mô hình phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu của Bùi Văn Quang (2015), phân loại thương hiệu theo bốn cấp độ: cá biệt, gia đình, tập thể và quốc gia.

Về đo lường sức khỏe thương hiệu, tác giả tổng hợp các mô hình học thuật tiêu biểu:

  • Mô hình Interbrand: Đo lường sức mạnh thương hiệu qua 7 nhân tố trọng số (Thị trường 10%, Sự ổn định 15%, Sự dẫn đầu 25%, Xu hướng lợi nhuận 10%, Sự hỗ trợ 10%, Giới hạn địa lý 25%, Sự bảo vệ 5%).
  • Mô hình BABL (Behavior Attitude Bi-mutual Links) của FTA (Tường Tuấn Thông và Trần Ngọc Dũng, 2010): Đánh giá tương quan giữa thái độ và hành vi qua tiến trình chuyển tiếp liên tục: Nhận biết → Phù hợp → Dùng thử → Hài lòng → Lặp lại → Trung thành gắn kết, dựa trên chỉ số trung bình sức mạnh thương hiệu (ABS).
  • Mô hình Brand Dynamic của Millward Brown (1996): Phân tích mối quan hệ thương hiệu qua 5 cấp bậc tăng dần: Sự hiện diện (Presence), Tính quen thuộc (Relevance), Khả năng thể hiện (Performance), Lợi thế (Advantage) và Tính gắn kết (Bonding).
  • Tháp cấp độ trung thành của Dương Hữu Hạnh (2005): Chia lòng trung thành thành 5 nhóm: người mua qua đường, người mua quen, người mua quan tâm chi phí chuyển đổi, người mua thân thiết và người mua hết lòng.

Khung đo lường chất lượng cảm nhận dịch vụ được xây dựng gồm 5 thành phần: Sự tin cậy (5 biến quan sát: TC1 - TC5), Sự đáp ứng (4 biến quan sát: DU1 - DU4), Năng lực phục vụ (5 biến quan sát: NL1 - NL5), Sự đồng cảm (4 biến quan sát: ĐC1 - ĐC4) và Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát: PTHH1 - PTHH4).

Quy trình và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, số lượng học viên, tài liệu lịch sử hình thành và kế hoạch marketing từ Phòng Kế toán và Phòng Sale - Marketing của Trung tâm Việt Trung; các báo cáo và khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo trung tâm và khảo sát bảng hỏi đối với 160 đối tượng tại các trường học, quán cà phê, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Huế bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $\varepsilon = 8%$.
  • Công cụ xử lý: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20 kết hợp Microsoft Excel. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$, và xây dựng bản đồ nhận thức (Perceptual Map) nhằm xác định vị thế cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về thương hiệu và đo lường sức khỏe thương hiệu

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết về bản chất, chức năng và vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tác giả phân tích các yếu tố nhận diện cấu thành thương hiệu như tên gọi, logo, tính cách, slogan, nhạc hiệu và bao bì sản phẩm. Điểm nhấn của chương là phần tổng hợp các phương pháp đo lường sức khỏe thương hiệu, bao gồm đánh giá độ nhận biết (từ Top-of-mind, nhận biết không nhắc nhở đến nhận biết có nhắc nhở), chất lượng cảm nhận dịch vụ, liên tưởng thương hiệu, mức độ thỏa mãn và cấp độ trung thành của khách hàng.

Bên cạnh phần lý luận, tác giả khái quát thực trạng đo lường thương hiệu tại các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ ra hạn chế về nhận thức xem nhẹ đo lường định kỳ và sự thiếu hụt công cụ phân tích dữ liệu lớn. Khảo sát thị trường tại tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy sự cạnh tranh rõ rệt giữa các cơ sở đào tạo tiếng Trung.

STT Tên trung tâm tiếng Trung tại Huế
1 Tiếng Trung 3H
2 Trung tâm tiếng Trung Mỹ Đức
3 Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung
4 Tiếng Trung Wugan
5 Tiếng Trung Tuệ Lâm
6 Tiếng Trung A Shan
7 Camcamchinese
8 Trung tâm Ngoại ngữ Kokono
9 Trung tâm Ngoại ngữ Học học học Tiếng Trung
10 Tiếng Trung Bạch Liên

Chương 2: Đo lường sức khỏe thương hiệu tại Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung - Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và kết quả đo lường thực nghiệm. Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung trực thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ và Du lịch Việt Trung, được thành lập ngày 07/04/2014, có trụ sở tại số 5/130 đường Trần Phú, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế. Bộ máy tổ chức của trung tâm vận hành theo mô hình chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Giáo viên và Phòng Marketing - Sale.

Hệ thống khóa học tại trung tâm được tổ chức theo cả hai hình thức trực tiếp (5 - 15 học viên/lớp) và trực tuyến qua Google Meet với cơ cấu học phí cụ thể:

STT Tên khóa học Thời lượng Sĩ số Đầu vào Đầu ra Mức học phí (VNĐ)
1 Khóa cơ bản 30 buổi (2,5 tháng) 5-15 Mới bắt đầu HSK2 quốc tế Không công bố chi tiết
2 Nâng cao 1 20 buổi (2,5 tháng) 5-15 HSK2 HSK3 quốc tế Không công bố chi tiết
3 Nâng cao 2 20 buổi (2,5 tháng) 5-15 HSK3 HSK4 quốc tế Không công bố chi tiết
4 Nâng cao 3 20 buổi 5-15 HSK4 HSK5 quốc tế 2.000.000
5 Nâng cao 4 20 buổi 5-15 HSK5 HSK6 quốc tế 2.000.000
6 Combo 4 khóa 90 buổi 5-15 Mới bắt đầu HSK5 quốc tế 5.000.000
7 Theo yêu cầu 20 buổi (2,5 tháng) 1-2 Theo trình độ Theo nhu cầu 8.000.000
8 Theo yêu cầu 20 buổi (2,5 tháng) 3-5 Theo trình độ Theo nhu cầu 6.000.000

Kết quả hoạt động chuyên môn và kinh doanh giai đoạn 2021 - 6/2024 bộc lộ những chuyển dịch đáng chú ý về cơ cấu học viên và chỉ tiêu tài chính.

Cấp độ khóa học Năm 2021 (Học viên) Năm 2022 (Học viên) Năm 2023 (Học viên) 6 tháng đầu năm 2024 (Học viên)
HSK1 91 112 94 93
HSK2 56 58 53 70
HSK3 22 30 34 35
HSK4 17 26 24 9
HSK5 8 13 0 0
Tổng cộng 194 239 205 207

Số liệu cho thấy người học tập trung chủ yếu ở phân khúc sơ cấp (HSK1 và HSK2). Ngược lại, quy mô học viên cấp độ nâng cao sụt giảm nghiêm trọng: từ năm 2023 đến giữa năm 2024 không ghi nhận học viên đăng ký HSK5, và lớp HSK4 chỉ còn 9 học viên trong nửa đầu năm 2024.

Chỉ tiêu 2021 (Tr.đ) 2022 (Tr.đ) 2023 (Tr.đ) 6T/2024 (Tr.đ) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 6T 2024/2023 (%)
Doanh thu 394,0 490,0 414,0 430,0 +24,36 -15,51 +3,86
Chi phí 275,8 294,0 280,0 284,0 +6,60 -4,76 +1,43
Lợi nhuận 118,2 196,0 134,0 146,0 +65,82 -31,63 +8,96

Năm 2022 chứng kiến kết quả kinh doanh cao nhất với doanh thu 490 triệu đồng và lợi nhuận 196 triệu đồng nhờ chuyển đổi linh hoạt sang đào tạo trực tuyến trong đại dịch Covid-19 giúp tiết giảm chi phí vận hành. Năm 2023 chịu ảnh hưởng suy thoái chung khiến doanh thu giảm 15,51% và lợi nhuận giảm 31,63%, trước khi phục hồi nhẹ trong nửa đầu năm 2024.

Về đo lường sức khỏe thương hiệu qua khảo sát mẫu $n = 160$:

  • Mức độ nhận biết: Trung tâm Việt Trung dẫn đầu thị trường thành phố Huế với tỷ lệ nhận diện thương hiệu đạt 93,7%. Tỷ lệ nhớ đến đầu tiên (Top-of-mind) đạt 55,6%, vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh như Tiếng Trung 3H hay Tiếng Trung Mỹ Đức.
  • Chất lượng cảm nhận và liên tưởng thương hiệu: Khách hàng đánh giá tương đối tích cực về sự đồng cảm và tinh thần hỗ trợ của nhân viên. Tuy nhiên, các biến quan sát thuộc phương tiện hữu hình (trang thiết bị phòng học, máy chiếu, bảng tương tác) và tính chuyên sâu của đội ngũ giảng dạy các lớp nâng cao nhận điểm số chưa cao.
  • Mức độ hài lòng và lòng trung thành: Mức độ hài lòng chung ở mức khá, nhưng sự gắn kết và tỷ lệ cam kết tiếp tục học lên các trình độ cao hơn còn thấp. Các chính sách chiêu sinh, minigame, ưu đãi ngày lễ (như 20/11) chưa đủ sức thuyết phục học viên duy trì việc học lâu dài.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động xây dựng thương hiệu của Trung tâm Việt Trung - Huế trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung

Trên cơ sở phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa (SWOT) cùng định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp gia tăng tỷ lệ nhận biết thương hiệu: Mở rộng hoạt động truyền thông số trên nền tảng Fanpage, xây dựng nội dung tương tác định kỳ, tổ chức các buổi workshop chia sẻ kinh nghiệm học tập và du học, phối hợp với người có ảnh hưởng (KOLs) trong giới trẻ để củng cố mức độ nhận diện Top-of-mind.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ: Nâng cấp cơ sở vật chất phòng học (bổ sung thiết bị nghe nhìn hiện đại, cải thiện không gian gửi xe); chuẩn hóa quy trình soạn giáo trình và phương pháp sư phạm; tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy các lớp HSK4, HSK5 và HSK6; xây dựng kênh tiếp nhận và xử lý phản hồi của học viên sau từng khóa học.
  3. Nhóm giải pháp thúc đẩy lòng trung thành thương hiệu: Thiết kế chính sách học phí linh hoạt, đưa ra lộ trình ưu đãi học phí đối với học viên đăng ký theo combo hoặc tái đăng ký các khóa nâng cao; phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng như câu lạc bộ đàm thoại, hỗ trợ thủ tục hồ sơ du học và kết nối việc làm với doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những phát hiện thực nghiệm cụ thể đối với hoạt động xây dựng thương hiệu đào tạo ngoại ngữ tại thị trường địa phương:

  • Định lượng hóa sức mạnh thương hiệu của Trung tâm Việt Trung: Xác lập các chỉ số thực tế gồm tỷ lệ nhận diện đạt 93,7% và tỷ lệ ghi nhớ đầu tiên đạt 55,6%, khẳng định vị thế dẫn đầu về mặt nhận biết tại thành phố Huế.
  • Nhận diện đứt gãy trong chuỗi giá trị đào tạo: Số liệu thống kê học viên giai đoạn 2021 - 6/2024 chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng khi trung tâm mất hoàn toàn học viên phân khúc cao cấp (HSK5 giảm về 0 từ năm 2023, HSK4 giảm còn 9 học viên năm 2024), từ đó giải thích nguyên nhân sụt giảm doanh thu năm 2023.
  • Hệ thống hóa giải pháp sát thực tế: Khóa luận không dừng lại ở các khuyến nghị quảng bá chung chung mà gắn trực tiếp vào việc cải tiến trang thiết bị giảng dạy, nâng cao năng lực sư phạm và chính sách giá theo lộ trình chuyển tiếp khóa học.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Kế thừa cách tiếp cận đo lường thương hiệu của các đề tài tiền nhiệm trên địa bàn Thừa Thiên Huế (như nghiên cứu Taxi Mai Linh của Nguyễn Thị Khánh Vy, Manulife của Trần Thị Loan, FPT Telecom của Nguyễn Thị Thùy Trang), tác giả đã chuẩn hóa thang đo sang lĩnh vực đào tạo tiếng Trung - một phân khúc dịch vụ giáo dục tư thục có tính cạnh tranh cao nhưng chưa được khảo sát chuyên sâu trước đó.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước $n = 160$ tại một số điểm tập trung dân cư ở thành phố Huế chưa bao quát toàn bộ cộng đồng người học ngoại ngữ trong tỉnh, hạn chế tính đại diện thống kê cho toàn bộ tổng thể.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 16/10/2024 đến 22/12/2024), chưa theo dõi được biến động dài hạn về hành vi học tập và lòng trung thành qua các chu kỳ năm học khác nhau.
  • Phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, kiểm định One-Sample T-Test và bản đồ nhận thức; chưa thực hiện mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động cụ thể của từng biến cảm nhận đến lòng trung thành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang các huyện thị lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và tăng quy mô mẫu khảo sát lên mức lớn hơn bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
  • Tích hợp thêm các mô hình phân tích hồi quy tác động để đo lường chính xác trọng số của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến quyết định gắn bó lâu dài của người học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về đo lường sức khỏe thương hiệu trong ngành dịch vụ đào tạo; là tài liệu đối sánh tốt về cách vận dụng các mô hình Interbrand, BABL, Brand Dynamic và thang đo chất lượng cảm nhận khi xử lý số liệu trên SPSS.
  • Đối với các nhà quản lý trung tâm ngoại ngữ và cơ sở giáo dục tư thục: Bảng câu hỏi chi tiết (Phụ lục 1) cùng cấu trúc phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu người học cung cấp góc nhìn thực tế để đánh giá điểm nghẽn trong vận hành, từ đó định hình chiến lược giữ chân học viên và định giá khóa học phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và được tính toán theo công thức nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu $n = 160$ khách hàng tại thành phố Huế, được xác định qua công thức tính kích thước mẫu cho ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất $p = 0{,}5$, và sai số chọn mẫu cho phép $\varepsilon = 8%$ (kết quả tính toán lý thuyết là 150,06, tác giả lấy tròn lên 160 phiếu hợp lệ).

Tỷ lệ nhận biết thương hiệu của Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung đạt bao nhiêu phần trăm?
Trung tâm đạt mức nhận diện thương hiệu tổng thể là 93,7% trên địa bàn khảo sát, trong đó tỷ lệ nhận diện đầu tiên không gợi ý (Top-of-mind) đạt 55,6%, đứng đầu trong số các trung tâm dạy tiếng Trung tại thành phố Huế.

Quy mô học viên của trung tâm biến động như thế nào qua các năm 2021 - 6/2024?
Tổng số học viên đạt 194 người (năm 2021), tăng lên 239 người (năm 2022), giảm xuống 205 người (năm 2023) và đạt 207 người trong 6 tháng đầu năm 2024. Điểm đáng lưu ý là học viên cấp độ HSK5 giảm từ 8 người (2021) xuống 13 người (2022), sau đó không có học viên nào trong năm 2023 và 6 tháng đầu năm 2024; lớp HSK4 chỉ còn 9 người trong nửa đầu năm 2024.

Tình hình doanh thu và lợi nhuận của trung tâm thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2021, doanh thu đạt 394 triệu đồng, lợi nhuận đạt 118,2 triệu đồng. Năm 2022, doanh thu tăng lên 490 triệu đồng (+24,36%), lợi nhuận đạt 196 triệu đồng (+65,82%). Năm 2023, doanh thu giảm xuống 414 triệu đồng (-15,51%), lợi nhuận còn 134 triệu đồng (-31,63%). Trong 6 tháng đầu năm 2024, doanh thu phục hồi nhẹ đạt 430 triệu đồng và lợi nhuận đạt 146 triệu đồng.

Mức học phí của các khóa học tiếng Trung tại trung tâm được quy định như thế nào?
Các khóa nâng cao 3 (HSK5) và nâng cao 4 (HSK6) có học phí 2.000.000 đồng/khóa; khóa Combo trọn gói 4 khóa (từ bắt đầu đến chuẩn HSK5) có mức phí 5.000.000 đồng/khóa (90 buổi); các lớp học theo yêu cầu có học phí từ 6.000.000 đồng/khóa (lớp 3 - 5 người) đến 8.000.000 đồng/khóa (lớp 1 - 2 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ái Sĩ đã hệ thống hóa và triển khai thành công quy trình đo lường sức khỏe thương hiệu cho Trung tâm Ngoại ngữ Việt Trung tại thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu xác thực vị thế dẫn đầu của trung tâm về mức độ nhận biết thương hiệu trên thị trường địa bàn, song cũng chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về cơ sở vật chất và sự thiếu hụt học viên ở phân khúc trình độ nâng cao. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát dữ liệu thực tế, cung cấp căn cứ hữu ích giúp đơn vị tái cấu trúc chính sách chất lượng dịch vụ và nâng cao lòng trung thành của người học.