Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường dịch vụ xây dựng nhà ở dân dụng tại Việt Nam đang ghi nhận sự chuyển dịch rõ rệt sang mô hình thiết kế và thi công trọn gói. Khách hàng cá nhân ngày càng có xu hướng lựa chọn giải pháp đồng bộ nhằm kiểm soát chi phí, thời gian và chất lượng công trình, thay vì tự quản lý từng khâu riêng lẻ. Tuy nhiên, hành vi ra quyết định trong lĩnh vực này mang tính chất phức tạp, đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và chịu tác động đan xen từ nhiều yếu tố kỹ thuật, tài chính và tâm lý xã hội.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Live House là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng nhà ở trọn gói tại thành phố Huế từ năm 2021. Mặc dù đã từng bước tạo dựng được thương hiệu và mở rộng quy mô, doanh nghiệp vẫn gặp phải những thách thức nhất định trong việc mở rộng thị phần, tiếp cận các phân khúc khách hàng tiềm năng và nắm bắt sự khác biệt trong năng lực chi trả cũng như thị hiếu của người dân địa phương. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả Nguyễn Thị Lộc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói nhà ở của Công ty TNHH Live House, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp. Khóa luận xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói nhà ở.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói nhà ở của Live House.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói nhà ở của công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố như thế nào?
  3. Giải pháp nào để thúc đẩy khách hàng quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế, thi công và xây dựng trọn gói nhà ở. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp phục vụ khảo sát định lượng được thu thập từ ngày 01/10/2025 đến ngày 10/12/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố cấu thành quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói nhà ở tại Công ty TNHH Live House.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Dịch vụ được tiếp cận theo quan điểm của Edvardsson (2000), Kotler (2004) và Kotler & Keller (2006), nhấn mạnh tính chất vô hình, sự trải nghiệm và không chuyển quyền sở hữu. Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1999), Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985) và Grönroos (1984) về sự so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng. Định nghĩa người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng được tham chiếu từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (2010) và nghiên cứu của Philip Kotler (2002), Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015).

Nghiên cứu dựa vào ba mô hình lý thuyết nền tảng:

  • Mô hình Kích thích – Phản ứng (Stimulus-Response Model) của Philip Kotler (Kotler & Armstrong, 2012): Phân tích cách thức các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, chiêu thị) tác động qua "hộp đen ý thức" của người mua để tạo ra phản ứng lựa chọn dịch vụ.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Sử dụng các biến thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức để giải thích ý định và hành vi lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ xây dựng trọn gói.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988): Xem xét 5 thành phần chất lượng dịch vụ gồm tính hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm trong bối cảnh thi công xây dựng dân dụng.

Bên cạnh đó, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Cao Minh Trí & Trần Ngọc Trí Nhân, 2020; Đặng Hoàng Minh Quân và cộng sự, 2020; Nguyễn Thị Thảo, 2020) và quốc tế (Hatush & Skitmore, 1997; Aibinu & Al-Lawati, 2010; Doloi và cộng sự, 2012; Cheung & Thadani, 2012) để xác định khoảng trống nghiên cứu về thị trường khách hàng cá nhân (B2C) tại đô thị loại I miền Trung như thành phố Huế.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tình hình nhân sự, kết quả kinh doanh và thực trạng dịch vụ của Live House từ năm 2022 đến 2024, cùng các tài liệu giáo trình, bài báo khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Live House tại văn phòng công ty hoặc tại địa điểm công trình.
  • Chọn mẫu và quy mô mẫu: Do không có danh sách tổng thể đầy đủ, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hair (2010) là gấp 5 lần số biến quan sát ($21 \times 5 = 105$ mẫu) và công thức của Green (1991) cho phân tích hồi quy ($N = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu). Trên thực tế, tác giả thực hiện khảo sát với cỡ mẫu chính thức là 110 khách hàng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS, bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng với dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói nhà ở

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết về các nhân tố cấu thành quyết định lựa chọn dịch vụ. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến hành vi mua gồm văn hóa (văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống, nhân cách) và tâm lý (động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin). Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng được mô tả chi tiết qua 5 giai đoạn: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua và đánh giá sau khi mua.

Dựa trên việc kế thừa mô hình TPB, SERVQUAL và các nghiên cứu đi trước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, kèm 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Giá cả có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn dịch vụ của Live House.
  • Giả thuyết H2: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn dịch vụ của Live House.
  • Giả thuyết H3: Kinh nghiệm của nhà thầu có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn dịch vụ của Live House.
  • Giả thuyết H4: Thời gian thực hiện có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn dịch vụ của Live House.
  • Giả thuyết H5: Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn dịch vụ của Live House.

Hệ thống thang đo nghiên cứu được chuẩn hóa gồm 25 biến quan sát (21 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc), đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ (1) Hoàn toàn không đồng ý đến (5) Hoàn toàn đồng ý:

  • Biến Giá cả (GC): 4 biến quan sát (GC1 đến GC4) đo lường sự chi tiết của báo giá, tính cạnh tranh, sự minh bạch chi phí và chính sách thanh toán linh hoạt.
  • Biến Chất lượng dịch vụ (CL): 5 biến quan sát (CL1 đến CL5) đo lường năng lực chuyên môn của kiến trúc sư/kỹ sư, tính thẩm mỹ và chi tiết của hồ sơ thiết kế, chất lượng vật liệu, quy trình kỹ thuật thi công và quy trình trao đổi thông tin.
  • Biến Kinh nghiệm nhà thầu (KN): 4 biến quan sát (KN1 đến KN4) đo lường uy tín thị trường, công trình thực tế đã hoàn thiện, khả năng xử lý vấn đề phát sinh và kinh nghiệm với các dự án tương tự.
  • Biến Thời gian thực hiện (TG): 4 biến quan sát (TG1 đến TG4) đo lường cam kết tiến độ ban đầu, việc tuân thủ tiến độ thi công, cập nhật thông tin tiến độ và tối ưu hóa thời gian thi công.
  • Biến Ảnh hưởng xã hội (AHXH): 4 biến quan sát (AHXH1 đến AHXH4) đo lường lời khuyên từ gia đình/bạn bè, sự hài lòng của người quen, đánh giá trực tuyến trên mạng xã hội và lời giới thiệu từ khách hàng cũ.
  • Biến Quyết định lựa chọn (QDLC): 4 biến quan sát (QDLC1 đến QDLC4) đo lường nhận thức về sự đúng đắn của quyết định, ý định lựa chọn trong tương lai, ý định giới thiệu cho người khác và sự ưu tiên so với đối thủ cạnh tranh.

Chương 2: Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng nhà trọn gói tại Thành phố Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Live House và phân tích dữ liệu khảo sát thực nghiệm. Về doanh nghiệp, công ty thành lập năm 2021, có trụ sở tại LK12-14 BGI Topaz Downtown Huế, hoạt động trong 4 lĩnh vực chính: tư vấn thiết kế, thi công xây dựng trọn gói, thi công mô hình kinh doanh và tư vấn - thiết kế - thi công nội thất.

Dữ liệu thứ cấp phản ánh quá trình tăng trưởng của Live House giai đoạn 2022–2024:

  • Quy mô nhân sự: Tổng lao động tăng từ 22 người (2022) lên 26 người (2023, tăng 18,20%) và đạt 32 người (2024, tăng 23,08%). Cơ cấu nhân sự mang tính đặc thù ngành với lao động nam chiếm trên 90% (năm 2024 là 29 nam, chiếm 90,6%; 2 nữ, chiếm 6,25%). Về trình độ, lao động sau đại học là 0%; trình độ đại học dao động từ 4 đến 5 người (chiếm 15,38% - 18,18%); trình độ khác (lao động phổ thông và kỹ thuật trực tiếp) chiếm đa số từ 81,82% đến 84,62%.
  • Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu năm 2022 đạt 5.000 triệu đồng; năm 2023 đạt 8.000 triệu đồng (tăng 60%); năm 2024 đạt 9.000 triệu đồng (tăng 12,5%). Chi phí tương ứng là 4.700 triệu đồng (2022), 7.400 triệu đồng (2023, tăng 57,4%) và 8.350 triệu đồng (2024, tăng 12,8%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 300 triệu đồng (2022) lên 600 triệu đồng (2023, tăng 100%) và đạt 650 triệu đồng (2024, tăng 8,3%).
  • Thực trạng khách hàng theo dịch vụ: Dịch vụ thiết kế kiến trúc tăng từ 10 khách (2022) lên 14 khách (2023) và 22 khách (2024). Dịch vụ thi công phần thô biến động từ 2 khách (2022) lên 4 khách (2023) rồi giảm còn 1 khách (2024). Dịch vụ thi công hoàn thiện và trọn gói duy trì 3 khách (2022) và 5 khách (2023, 2024). Dịch vụ thi công trọn gói tăng trưởng ổn định từ 8 khách (2022) lên 10 khách (2023) và 14 khách (2024).

Về kết quả khảo sát định lượng với 110 khách hàng:

  • Cơ cấu mẫu khảo sát: Nam giới chiếm 57,3% (63 người), nữ giới chiếm 42,7% (47 người). Độ tuổi từ 30–40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,1%, nhóm 41–50 tuổi chiếm 25,5%, nhóm trên 50 tuổi chiếm 20,9%, dưới 30 tuổi chiếm 14,5%. Về thu nhập, nhóm 20–40 triệu đồng/tháng chiếm 30,9%, nhóm 41–60 triệu đồng/tháng chiếm 28,2%, dưới 20 triệu đồng chiếm 22,7% và trên 60 triệu đồng chiếm 18,2%. Về nghề nghiệp, nhân viên văn phòng chiếm 32,7%, kinh doanh tự do chiếm 27,3%, cán bộ công chức viên chức chiếm 25,5%, nghề nghiệp khác chiếm 14,5%.
Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 63 57,3
Nữ 47 42,7
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 16 14,5
Từ 30 – 40 tuổi 43 39,1
Từ 41 – 50 tuổi 28 25,5
Trên 50 tuổi 23 20,9
Thu nhập Dưới 20 triệu đồng 25 22,7
Từ 20 – 40 triệu đồng 34 30,9
Từ 41 – 60 triệu đồng 31 28,2
Trên 60 triệu đồng 20 18,2
Nghề nghiệp Cán bộ, công chức, viên chức 28 25,5
Kinh doanh, tự do 30 27,3
Nhân viên văn phòng 36 32,7
Khác 16 14,5
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Toàn bộ 6 thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại cao ($> 0,80$) và toàn bộ các hệ số tương quan biến – tổng hiệu chỉnh đều vượt ngưỡng 0,30, cụ thể:

    • Thang đo Giá cả (4 biến quan sát): Cronbach's Alpha = 0,810; tương quan biến – tổng từ 0,447 (GC2) đến 0,808 (GC4).
    • Thang đo Chất lượng dịch vụ (5 biến quan sát): Cronbach's Alpha = 0,850; tương quan biến – tổng từ 0,503 (CL1) đến 0,768 (CL5).
    • Thang đo Kinh nghiệm nhà thầu (4 biến quan sát): Cronbach's Alpha = 0,838; tương quan biến – tổng từ 0,640 (KN1) đến 0,721 (KN3).
    • Thang đo Thời gian thực hiện (4 biến quan sát): Cronbach's Alpha = 0,809; tương quan biến – tổng từ 0,518 (TG2) đến 0,674 (TG3).
    • Thang đo Ảnh hưởng xã hội (4 biến quan sát): Cronbach's Alpha = 0,890; tương quan biến – tổng từ 0,683 (AHXH3) đến 0,815 (AHXH4).
    • Thang đo Quyết định lựa chọn (4 biến quan sát): Cronbach's Alpha = 0,829; tương quan biến – tổng từ 0,602 (QDLC1) đến 0,749 (QDLC4).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 21 biến quan sát độc lập:

    • Hệ số KMO = 0,770; kiểm định Bartlett's Test có mức ý nghĩa Sig. = 0,000.
    • Số lượng nhân tố trích được: 5 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue = 1,416.
    • Tổng phương sai trích (Total Variance Explained): đạt 69,097% ($> 50%$).
    • Bảng ma trận xoay thành phần (Rotated Component Matrix):
      • Nhân tố 1 (Chất lượng dịch vụ): gồm CL5 (0,862), CL2 (0,812), CL3 (0,802), CL4 (0,753), CL1 (0,635); giải thích 31,607% phương sai; Eigenvalue = 6,637.
      • Nhân tố 2 (Ảnh hưởng xã hội): gồm AHXH4 (0,856), AHXH1 (0,835), AHXH2 (0,813), AHXH3 (0,690); giải thích 12,463% phương sai; Eigenvalue = 2,617.
      • Nhân tố 3 (Thời gian thực hiện): gồm TG4 (0,820), TG3 (0,801), TG1 (0,771), TG2 (0,687); giải thích 9,437% phương sai; Eigenvalue = 1,982.
      • Nhân tố 4 (Kinh nghiệm nhà thầu): gồm KN2 (0,828), KN1 (0,775), KN3 (0,764), KN4 (0,648); giải thích 8,848% phương sai; Eigenvalue = 1,858.
      • Nhân tố 5 (Giá cả): gồm GC4 (0,863), GC1 (0,788), GC3 (0,714), GC2 (0,677); giải thích 6,742% phương sai; Eigenvalue = 1,416.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy khách hàng quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói tại Công ty TNHH Live House

Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp can thiệp cụ thể gắn liền với 5 nhóm yếu tố:

  • Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Giá cả: Doanh nghiệp cần chi tiết hóa bảng báo giá theo từng giai đoạn và hạng mục công việc, loại bỏ các chi phí ẩn; áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt theo tiến độ nghiệm thu thực tế nhằm giảm áp lực tài chính ban đầu cho chủ nhà.
  • Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Chất lượng dịch vụ: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kiến trúc sư và kỹ sư giám sát; chuẩn hóa hồ sơ thiết kế 2D/3D đảm bảo hài hòa giữa công năng sử dụng và thẩm mỹ; cam kết sử dụng vật liệu xây dựng đúng chủng loại, có nguồn gốc rõ ràng và kiểm soát nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật thi công.
  • Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Kinh nghiệm: Tăng cường truyền thông về năng lực thực tế thông qua việc lưu trữ và giới thiệu danh mục các công trình đã hoàn thành tại thành phố Huế; nhấn mạnh năng lực xử lý các sự cố phát sinh tại hiện trường.
  • Giải pháp dựa vào nhóm yếu tố Thời gian: Xây dựng biểu đồ tiến độ chi tiết ngay từ khi ký hợp đồng, áp dụng chế tài bồi thường nếu trễ tiến độ do lỗi chủ quan của nhà thầu; chủ động cập nhật hình ảnh và nhật ký thi công định kỳ cho khách hàng.
  • Giải pháp dựa vào nhóm yếu tố Ảnh hưởng xã hội: Quản trị và phát triển kênh truyền thông số (Facebook, Website), tích cực thu thập phản hồi và hình ảnh đánh giá thực tế của khách hàng cũ (eWOM); triển khai chương trình chăm sóc hậu mãi và chính sách ưu đãi cho khách hàng giới thiệu người quen.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã lượng hóa thành công các chỉ số đo lường quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói tại Công ty TNHH Live House:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo khẳng định 25 biến quan sát đều hợp lệ với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,809 đến 0,890.
  • Kết quả EFA trích xuất được 5 nhóm nhân tố độc lập (Chất lượng dịch vụ, Ảnh hưởng xã hội, Thời gian thực hiện, Kinh nghiệm nhà thầu, Giá cả) với hệ số KMO đạt 0,770, mức ý nghĩa Bartlett đạt 0,000, tổng phương sai trích đạt 69,097% và tất cả các hệ số tải nhân tố đều vượt ngưỡng 0,635.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và quyết định lựa chọn dịch vụ xây dựng dân dụng tại thị trường Việt Nam; khẳng định tính tương thích của mô hình TPB và SERVQUAL khi nghiên cứu hành vi khách hàng cá nhân (B2C) trong lĩnh vực dịch vụ xây dựng trọn gói.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động kinh doanh, biến động nhân sự của Live House giai đoạn 2022–2024, đồng thời phác họa chân dung khách hàng mục tiêu tại thành phố Huế (chủ yếu trong độ tuổi 30–50 tuổi, có thu nhập từ 20–60 triệu đồng/tháng). Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát 5 nhân tố thực nghiệm, giúp ban giám đốc công ty có căn cứ xây dựng kế hoạch marketing và cải tiến quy trình vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được tác giả thừa nhận và suy luận từ phạm vi thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 110 khách hàng chỉ giới hạn trong phạm vi khách hàng đã và đang giao dịch với Công ty TNHH Live House, chưa mở rộng ra toàn bộ khách hàng tiềm năng trên thị trường xây dựng nhà ở tại Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đơn lẻ tại thành phố Huế, mang những đặc thù riêng về văn hóa, khí hậu và thu nhập địa phương, do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho các tỉnh thành khác còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên; đồng thời so sánh hành vi khách hàng giữa các doanh nghiệp xây dựng khác nhau trong khu vực miền Trung, hoặc bổ sung các biến điều tiết như thu nhập và phong cách sống vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng nghiên cứu và ứng dụng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế xây dựng: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi, cách thức vận dụng kết hợp mô hình TPB và SERVQUAL cho một ngành dịch vụ kỹ thuật cao, cũng như quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One Sample T-Test).
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về hành vi khách hàng B2C: Thang đo 25 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ là công cụ đo lường có thể kế thừa cho các nghiên cứu về lựa chọn nhà thầu xây dựng dân dụng.
  • Doanh nghiệp thiết kế và thi công xây lắp dân dụng quy mô vừa và nhỏ: Báo cáo thực trạng nhân sự, doanh thu và cấu trúc nhóm giải pháp trong khóa luận cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản trị tiến độ, minh bạch giá cả và xây dựng uy tín truyền miệng tại các đô thị đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận kết hợp ba lý thuyết nền tảng gồm: Mô hình Kích thích – Phản ứng của Philip Kotler (Kotler & Armstrong, 2012), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988).

2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định dựa trên tiêu chuẩn nào?
Quy mô mẫu khảo sát chính thức là 110 khách hàng. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair (2010) (tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $21 \times 5 = 105$) và công thức hồi quy của Green (1991) ($N = 50 + 8 \times 5 = 90$).

3. Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Trong 110 khách hàng khảo sát, nam giới chiếm 57,3%; nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 30–40 tuổi (39,1%) và 41–50 tuổi (25,5%); mức thu nhập phổ biến nhất là từ 20–40 triệu đồng/tháng (30,9%) và 41–60 triệu đồng/tháng (28,2%); nghề nghiệp tập trung nhiều nhất ở nhóm nhân viên văn phòng (32,7%) và kinh doanh tự do (27,3%).

4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) các biến độc lập đạt các chỉ số thống kê cụ thể nào?
Phân tích EFA đối với 21 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO = 0,770, kiểm định Bartlett's Test có Sig. = 0,000, trích được 5 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue = 1,416 và giải thích 69,097% tổng phương sai dữ liệu ban đầu. Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,635.

5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Live House trong giai đoạn 2022–2024 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng từ 5.000 triệu đồng (2022) lên 8.000 triệu đồng (2023) và đạt 9.000 triệu đồng (2024). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 300 triệu đồng (2022) lên 600 triệu đồng (2023) và đạt 650 triệu đồng (2024).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lộc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ thiết kế và thi công xây dựng trọn gói nhà ở tại Công ty TNHH Live House. Kết quả phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 110 khách hàng tại thành phố Huế xác nhận mô hình 5 nhóm yếu tố gồm Giá cả, Chất lượng dịch vụ, Kinh nghiệm nhà thầu, Thời gian thực hiện và Ảnh hưởng xã hội đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao với tổng phương sai trích 69,097%. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình báo giá, kiểm soát tiến độ, nâng cao tay nghề nhân sự và mở rộng kênh truyền thông truyền miệng trong giai đoạn phát triển tiếp theo.