BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- NGUYỄN THỊ HẢI YẾN ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ NĂNG LỰC TÂM LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TẠI KHU VỰC TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------- NGUYỄN THỊ HẢI YẾN ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ NĂNG LỰC TÂM LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TẠI KHU VỰC TP.HCM Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRẦN HÀ MINH QUÂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đo lƣờng các yếu tố năng lực tâm lý ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc của ngƣời dƣợc sĩ tại khu vực TP.HCM” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2012 Người thực hiện luận văn NGUYỄN THỊ HẢI YẾN Học viên cao học khóa 19 – Đại Học Kinh Tế TP.HCM ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành nghiên cứu này, tác giả xin chân thành cảm ơn: Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã hết lòng truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Trường. Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy Tiến sĩ Trần Hà Minh Quân – Giảng viên Khoa Quản trị Kinh doanh, vì sự quan tâm, tận tình chỉ dạy. Tác giả vô cùng biết ơn những hướng dẫn sâu sắc, những định hướng nghiên cứu đúng đắn cũng như những hướng giải quyết tốt nhất của Thầy đối với đề tài. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến của quý Thầy Cô, bạn bè và các đồng nghiệp để hoàn thành nghiên cứu một cách có giá trị nhất, song nghiên cứu cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả chân thành mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi quý báu từ quý Thầy Cô và bạn đọc. Trân trọng! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2012 Tác giả NGUYỄN THỊ HẢI YẾN i MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.ii LỜI CẢM ƠN.iii MỤC LỤC.iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH.viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.ix CHƢƠNG 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Bố cục luận văn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC TÂM LÝ VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NGƢỜI DƢỢC SĨ. Dƣợc sĩ và các lĩnh vực hành nghề dƣợc. Khái niệm về Dược. Các lĩnh vực hành nghề dược. Những phẩm chất cần có của Dược sĩ. Hành vi tổ chức tích cực.1 Khái niệm hành vi tổ chức và hành vi tổ chức tích cực. Hy vọng như một sức mạnh tâm lý tích cực. Khả năng hồi phục tinh thần như một sức mạnh của tâm lý tích cực . Lạc quan như một sức mạnh tâm lý tích cực. Tự tin như một sức mạnh tâm lý tích cực. Năng lực tâm lý. Khái niệm về năng lực tâm lý. Những thành phần cơ bản của năng lực tâm lý. Hiệu quả công việc. Nghiên cứu năng lực tâm lý và hiệu quả lao động tại Việt Nam. Đo lường năng lực tâm lý. Thang đo hiệu quả công việc. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nghi n cứu đ nh t nh.2 Nghi n cứu đ nh lượng. Quy trình nghiên cứu. ác đ nh m u nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Bảng tần số. T nh toán Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy. PHÂN T CH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả m u nghiên cứu. Kiểm đ nh thang đo. Kết quả phân t ch Cronbach’s Alpha.2 Kết quả phân t ch nhân tố khám phá EFA. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Phân tích hồi quy. Phân t ch tương quan. Mô hình hồi quy tuyến t nh bội. Phân t ch các giả thuyết trong mô hình. Ý nghĩa các hệ số hồi quy ri ng phần trong mô hình. Kiểm đ nh các giả thuyết nghi n cứu. Kiểm đ nh sự khác biệt giữa các biến kiểm soát với sự tác động của năng lực tâm lý lên hiệu quả công việc. HÀM Ý VÀ KẾT LUẬN. Thảo luận kết quả. Hàm ý nâng cao năng lực tâm lý và hiệu quả công việc của ngƣời Dƣợc sĩ tại khu vực TPHCM. Đào tạo li n tục về chuy n môn và kỹ năng. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện và văn hóa doanh nghiệp . Sự quan tâm, gần gũi của cấp lãnh đạo với nhân vi n. Chế độ lương thưởng hợp lý. Giúp người Dược sĩ cân bằng giữa cuộc sống và công việc. Tăng cường khả năng phát triển nghề nghiệp của Dược sĩ. Hạn chế của nghiên cứu. Đề ngh các bƣớc nghiên cứu tiếp theo.66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 PHỤ LỤC 6 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3. Tiến độ nghiên cứu. Thang đo năng lực tâm lý - Hy vọng. Thang đo năng lực tâm lý - Lạc quan. Thang đo năng lực tâm lý - Tự tin. Thang đo năng lực tâm lý - Hồi phục. Thang đo hiệu quả công việc. Đặc điểm m u nghiên cứu. Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu. Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố năng lực tâm lý. Kết quả EFA của thang đo hiệu quả công việc. Thang đo các khái niệm nghiên cứu. Phân tích Hệ số tƣơng quan Pearson. Tóm tắt mô hình hồi quy bội lần đầu. Đánh giá độ phù hợp cuả mô hình hồi quy bội lần đầu. Thông số của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần đầu. Tóm tắt mô hình hồi quy tuyến tính bội lần cuối. Đánh giá độ phù hợp mô hình hồi quy tuyến tính bội lần cuối. Thông số của mô hình hồi quy tuyến tính bội lần cuối. Kết quả kiểm đ nh các giả thuyết nghiên cứu. Điểm trung bình mức độ đồng ý đối với các yếu tố.49 v DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Trang DANH MỤC HÌNH Hình 2. Biểu tƣợng ngành Dƣợc. Năng lực tâm lý và chất lƣợng cuộc sống tác động đến kết quả công việc của nhân viên marketing. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu về năng lực tâm lý tác động đến hiệu quả công việc của ngƣời Dƣợc sĩ. Quy trình nghiên cứu. Mô hình các yếu tố năng lực tâm lý tác động đến hiệu quả công việc. Kết quả kiểm đ nh mô hình lý thuyết.47 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Biểu đồ tần số của phần dƣ chu n h a. Biểu đồ tần số P-P. 45 8 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt DN Doanh nghiệp EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá F-test Kiểm định F KMO Kaiser-Mever-Olkin Hệ số KMO P-value Probability value Giá trị xác suất POB Positive Organizational Behavior Hành vi tổ chức tích cực SPSS Statistical Package for Social Sciences Phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS T-test Kiểm định T TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 9 CHƢƠNG 1. Lý do chọn đề tài Trong một tổ chức, vấn đề hiệu quả công việc luôn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản trị. Một thành tích, sản phẩm hay nguồn lợi nhuận cụ thể là thành quả của tập hợp nhiều yếu tố như: chính sách hoạt động, kỹ năng chuyên môn của nhân viên, công nghệ và thiết bị, năng lực lãnh đạo và yếu tố thuộc về hành vi của người lao động. Trong đó, yếu tố hành vi của người lao động đã được chứng minh là có tác động nhân quả theo nhiều cách thức khác nhau đến hiệu quả công việc. Cụ thể, bên cạnh năng lực chuyên môn, yếu tố tâm lý như sự yêu thích công việc, sự tự tin, sự hy vọng vào công việc cũng như tinh thần lạc quan sẽ giúp nâng cao thành tích hoạt động của tổ chức. Ngược lại, người lao động cảm thấy không còn nhiệt huyết, môi trường làm việc không phù hợp với nguyện vọng cá nhân dễ dẫn đến thiếu sự đầu tư cho công việc, hệ quả là năng suất lao động kém, sản phẩm tạo ra thiếu chất lượng và lợi nhuận ngày càng giảm sút. Chính vì vậy, tâm lý và hành vi của người lao động trong một tổ chức nói chung và sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến hiệu quả công việc nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị. Thực tế cho thấy, ngày càng nhiều tổ chức, công ty quan tâm và xem trọng vấn đề này. Nhiều nhà nghiên cứu đã tìm ra các mô hình nghiên cứu nhằm đánh giá yếu tố tâm lý, yếu tố hành vi và những tác động của chúng để giúp người quản trị, người lãnh đạo có cái nhìn chính xác, đồng thời đưa ra những chính sách hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả công việc. Hiện nay tại Việt Nam, lĩnh vực hành nghề dược nói chung đang trở thành một trong những ngành nhận được sự quan tâm và lựa chọn của ngày càng nhiều các đối tượng lao động trong và ngoài nước. Do đặc thù của một ngành kinh tế kỹ thuật, lĩnh vực này bao gồm rất nhiều mảng hoạt động từ nghiên cứu chuyên môn đơn thuần như công tác quản lý nhà nước về dược, kiểm nghiệm dược phẩm, công tác dược bệnh viện đến các hoạt động có tính chất kinh tế thị trường như sản xuất dược phẩm, kinh doanh 1 phân phối thông qua hệ thống các công ty và bán lẻ thuốc đến tay người tiêu dùng qua hệ thống nhà thuốc. Tất cả các lĩnh vực này đều góp phần tạo ra một tổng thể ngành Dược được xem là năng động, trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra lợi nhuận cho các cá nhân, công ty, doanh nghiệp góp mặt trên thị trường và góp phần không nhỏ vào diện mạo chung của nền kinh tế Việt Nam. Thực tế cho thấy, ngành Dược Việt Nam đang chịu sự chi phối mạnh của các tập đoàn dược phẩm lớn của thế giới.
Tổng quan nghiên cứu
Ngành Dược tại TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và phát triển kinh tế. Theo ước tính, lĩnh vực hành nghề dược bao gồm nhiều mảng như sản xuất, kinh doanh phân phối, đào tạo nhân lực, quản lý nhà nước và dược bệnh viện, với sự tham gia của hàng ngàn dược sĩ. Hiệu quả công việc của người dược sĩ không chỉ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn mà còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố năng lực tâm lý như hy vọng, lạc quan, tự tin và khả năng hồi phục tinh thần.
Nghiên cứu nhằm đo lường các yếu tố năng lực tâm lý ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của người dược sĩ tại khu vực TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2012. Mục tiêu cụ thể gồm xây dựng thang đo các thành phần năng lực tâm lý và hiệu quả công việc, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc dựa trên kết quả nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học giúp các tổ chức, doanh nghiệp trong ngành dược tối ưu hóa nguồn nhân lực, nâng cao năng suất và chất lượng công việc, góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành dược Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết hành vi tổ chức tích cực (Positive Organizational Behavior - POB) và năng lực tâm lý (Psychological Capital - PsyCap). POB tập trung vào các điểm mạnh tâm lý có thể đo lường và phát triển nhằm cải thiện hiệu quả công việc. PsyCap gồm bốn thành phần chính: hy vọng, lạc quan, tự tin và khả năng hồi phục tinh thần.
- Hy vọng được định nghĩa là động lực tích cực dựa trên năng lượng hướng tới mục tiêu và khả năng lập kế hoạch để đạt mục tiêu.
- Lạc quan là khuynh hướng duy trì cái nhìn tích cực, mong đợi kết quả tốt trong môi trường làm việc thay đổi.
- Tự tin là niềm tin vào khả năng huy động nguồn lực và kỹ năng để hoàn thành nhiệm vụ.
- Khả năng hồi phục tinh thần là năng lực thích nghi và phục hồi sau nghịch cảnh, áp lực trong công việc.
Hiệu quả công việc được đánh giá qua sự tự đánh giá của người dược sĩ về khả năng hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng công việc, sự công nhận từ cấp trên và đồng nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính gồm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 15 dược sĩ có kinh nghiệm thuộc 5 lĩnh vực hành nghề dược để điều chỉnh và bổ sung thang đo. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát trực tiếp 319 dược sĩ đại học đang làm việc tại TP. Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh phân phối, đào tạo, quản lý nhà nước và dược bệnh viện.
Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp thuận tiện với tỷ lệ phản hồi đạt khoảng 53%. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16, sử dụng các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các biến, phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Cỡ mẫu 319 đảm bảo đủ điều kiện phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn 5:1 và đạt độ tin cậy cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Trong 319 dược sĩ khảo sát, 66,8% là nữ, 84% trong độ tuổi từ 20 đến dưới 30, 66,1% làm việc tại công ty tư nhân. Lĩnh vực kinh doanh phân phối dược phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,7%, tiếp theo là đào tạo nhân lực (21,6%) và sản xuất dược phẩm (20,1%).
-
Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần năng lực tâm lý và hiệu quả công việc đều đạt trên 0,6, trong đó tự tin cao nhất với 0,889, hy vọng 0,802, hồi phục 0,742 và lạc quan 0,692, hiệu quả công việc 0,857, cho thấy thang đo có độ tin cậy tốt.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 18 biến quan sát của năng lực tâm lý được trích thành 4 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 61,3%. Thang đo hiệu quả công việc gồm 4 biến được trích thành 1 nhân tố với phương sai trích 70,3%. Hệ số KMO lần lượt là 0,888 và 0,781, kiểm định Bartlett đều có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05), chứng tỏ dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố.
-
Phân tích tương quan và hồi quy: Các yếu tố hy vọng, lạc quan, tự tin và hồi phục đều có mối tương quan tích cực và chặt chẽ với hiệu quả công việc (hệ số tương quan Pearson từ 0,301 đến 0,656, sig < 0,05). Hồi quy tuyến tính bội cho thấy tất cả bốn yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả công việc của người dược sĩ, trong đó tự tin và hy vọng có tác động mạnh hơn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của năng lực tâm lý trong việc nâng cao hiệu quả công việc của người dược sĩ tại TP. Hồ Chí Minh. Sự tự tin giúp dược sĩ chủ động giải quyết vấn đề và giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, cấp trên và khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng công việc. Hy vọng tạo động lực bền bỉ để hoàn thành mục tiêu công việc dù gặp khó khăn. Lạc quan và khả năng hồi phục tinh thần giúp duy trì thái độ tích cực và thích nghi nhanh với áp lực công việc.
So sánh với nghiên cứu trong lĩnh vực marketing tại Việt Nam, các yếu tố năng lực tâm lý cũng được chứng minh có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc, cho thấy tính phổ quát của mô hình PsyCap trong nhiều ngành nghề. Việc sử dụng biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố sẽ giúp minh họa rõ ràng hơn cho các nhà quản lý.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo liên tục về kỹ năng mềm và năng lực tâm lý: Các tổ chức cần tổ chức các khóa đào tạo nhằm nâng cao sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và quản lý cảm xúc cho dược sĩ, hướng tới cải thiện hiệu quả công việc trong vòng 6-12 tháng.
-
Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ tinh thần: Tạo không gian làm việc tích cực, khuyến khích sự lạc quan và hỗ trợ khả năng hồi phục tinh thần thông qua các hoạt động tập thể, tư vấn tâm lý, thực hiện trong 3-6 tháng và duy trì liên tục.
-
Tăng cường sự quan tâm và giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên: Lãnh đạo cần thường xuyên trao đổi, lắng nghe và hỗ trợ nhân viên để nâng cao hy vọng và động lực làm việc, thực hiện ngay và duy trì lâu dài.
-
Xây dựng chính sách lương thưởng hợp lý và công bằng: Đảm bảo chế độ đãi ngộ phù hợp để khích lệ tinh thần làm việc và giữ chân nhân viên có năng lực tâm lý cao, áp dụng trong vòng 6 tháng.
-
Hỗ trợ cân bằng giữa công việc và cuộc sống: Khuyến khích dược sĩ duy trì sự cân bằng để giảm stress và tăng khả năng hồi phục tinh thần, thông qua các chương trình chăm sóc sức khỏe và hoạt động giải trí, triển khai trong 12 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp ngành dược: Có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách nhân sự, nâng cao hiệu quả công việc và phát triển nguồn nhân lực bền vững.
-
Các chuyên gia nhân sự và đào tạo: Sử dụng thang đo và mô hình nghiên cứu để thiết kế chương trình đào tạo phát triển năng lực tâm lý cho dược sĩ và nhân viên y tế.
-
Giảng viên và sinh viên ngành quản trị kinh doanh, dược học: Tham khảo để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa năng lực tâm lý và hiệu quả công việc trong ngành dược, phục vụ nghiên cứu và học tập.
-
Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hành vi tổ chức và tâm lý học ứng dụng: Có cơ sở dữ liệu và mô hình nghiên cứu thực tiễn để phát triển các nghiên cứu sâu hơn về năng lực tâm lý trong môi trường làm việc chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực tâm lý gồm những yếu tố nào và tại sao quan trọng?
Năng lực tâm lý bao gồm hy vọng, lạc quan, tự tin và khả năng hồi phục tinh thần. Đây là các yếu tố giúp người lao động duy trì thái độ tích cực, vượt qua khó khăn và nâng cao hiệu quả công việc, đặc biệt trong ngành dược có nhiều áp lực. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Luận văn sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát 319 dược sĩ, phân tích dữ liệu bằng SPSS với các kỹ thuật như Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội). -
Hiệu quả công việc được đánh giá như thế nào trong nghiên cứu?
Hiệu quả công việc được đánh giá qua tự đánh giá của người dược sĩ về khả năng hoàn thành công việc, chất lượng công việc, sự công nhận từ cấp trên và đồng nghiệp, sử dụng thang đo gồm 4 câu hỏi với thang Likert 7 mức độ. -
Yếu tố nào trong năng lực tâm lý có ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả công việc?
Kết quả hồi quy cho thấy tự tin và hy vọng là hai yếu tố có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến hiệu quả công việc của người dược sĩ tại TP. Hồ Chí Minh. -
Làm thế nào để các doanh nghiệp ngành dược áp dụng kết quả nghiên cứu?
Doanh nghiệp có thể tổ chức các chương trình đào tạo phát triển năng lực tâm lý, xây dựng môi trường làm việc tích cực, cải thiện chính sách lương thưởng và tăng cường giao tiếp lãnh đạo - nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả công việc và giữ chân nhân viên.
Kết luận
- Năng lực tâm lý gồm hy vọng, lạc quan, tự tin và khả năng hồi phục tinh thần có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công việc của người dược sĩ tại TP. Hồ Chí Minh.
- Mẫu nghiên cứu 319 dược sĩ đại diện cho các lĩnh vực hành nghề dược với độ tin cậy thang đo cao và mô hình nghiên cứu phù hợp.
- Tự tin và hy vọng là hai yếu tố có tác động mạnh nhất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng công việc.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để các tổ chức ngành dược xây dựng chính sách nhân sự và môi trường làm việc hiệu quả hơn.
- Các bước tiếp theo bao gồm mở rộng nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc và phát triển các chương trình đào tạo năng lực tâm lý chuyên sâu cho dược sĩ.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao năng lực tâm lý và hiệu quả công việc của đội ngũ dược sĩ, góp phần phát triển bền vững ngành dược Việt Nam!