Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đô thị hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công trình công cộng quy mô lớn như trung tâm thương mại, khu phức hợp và tòa nhà cao tầng đặt ra yêu cầu khắt khe về việc kiểm soát điều kiện vi khí hậu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam với đặc trưng nhiệt độ và độ ẩm cao vào mùa hè, kết hợp với tình trạng ô nhiễm không khí và khói bụi đô thị, khiến hệ thống điều hòa không khí và thông gió (HVAC) trở thành một thành phần kỹ thuật cốt lõi. Hệ thống này không chỉ duy trì sự tiện nghi nhiệt, bảo vệ sức khỏe và nâng cao năng suất của con người mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản hàng hóa, nguyên vật liệu và đảm bảo các quy chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy.
Đề tài đồ án tốt nghiệp "Tính toán kiểm tra và triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit hệ thống điều hoà không khí và thông gió trung tâm thương mại GO! Thái Bình" được thực hiện bởi nhóm sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Kim Hằng và phản biện của TS. Nguyễn Văn Vũ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nội dung chính:
- Tính toán kiểm tra tải lạnh của hệ thống điều hòa không khí bằng phương pháp Carrier kết hợp các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Quy chuẩn Việt Nam (QCVN), đồng thời sử dụng phần mềm Heatload Daikin để so sánh, đối chiếu với thông số thiết kế gốc của công trình.
- Tính toán các thông số kỹ thuật và lựa chọn các thiết bị nhiệt - lạnh (Chiller, AHU, tháp giải nhiệt, bơm nước lạnh, hệ thống đường ống) phù hợp với công suất tính toán, từ đó so sánh với thiết bị thực tế tại công trình để rút ra nhận xét kỹ thuật.
- Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió, cấp gió tươi, hút khí thải khu vệ sinh, thông gió nhà xe, hệ thống hút khói sự cố và hệ thống tăng áp cầu thang thoát hiểm; đối chiếu với số liệu thực tế của dự án.
- Triển khai mô hình thông tin công trình (BIM) và xây dựng hệ thống bản vẽ không gian 3D cho toàn bộ mạng lưới đường ống gió, ống nước Chiller và thiết bị bằng phần mềm Autodesk Revit, phục vụ việc kiểm soát va chạm không gian và bóc tách khối lượng vật tư.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm giải nhiệt bằng nước (Water Cooled Chiller) kết hợp hệ thống xử lý không khí AHU và hệ thống thông gió - kiểm soát khói sự cố.
- Không gian nghiên cứu: Dự án Trung tâm thương mại GO! Thái Bình (thuộc Tập đoàn Central Retail Việt Nam) tọa lạc tại thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Công trình có tổng diện tích sàn xây dựng gần 30.000 m², quy mô gồm 2 tầng thương mại mua sắm - dịch vụ và 2 khu vực đỗ xe với sức chứa 2.100 xe máy cùng 130 xe ô tô.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 17/02/2024 đến ngày 01/07/2024; bảo vệ đồ án vào ngày 14/07/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Đồ án thiết lập cơ sở tính toán dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành kỹ thuật nhiệt:
- TCVN 5687:2010 "Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế": Xác định thông số vi khí hậu trong nhà cho trạng thái lao động nhẹ (mùa hè: nhiệt độ $t_T = 23 \div 26^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_T = 60 \div 70%$, vận tốc gió $v = 0,8 \div 1,0\text{ m/s}$). Thông số thiết kế trong nhà được chọn là $t_T = 25^\circ\text{C}$, $\varphi_T = 65%$, tương ứng nhiệt độ đọng sương $t_s = 17,98^\circ\text{C}$, dung ẩm $d = 12,96\text{ g/kg}$, entanpi $I = 58,16\text{ kJ/kg}$.
- Phân cấp hệ thống điều hòa: Áp dụng hệ thống điều hòa không khí Cấp III với số giờ không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm cho phép $m = 400\text{ h/năm}$, tương ứng hệ số bảo đảm $K_{\text{bđ}} = 0,954$.
- Tiêu chuẩn thông số khí hậu ngoài nhà: Trích xuất theo Phụ lục B của TCVN 5687:2010 và TCVN 4088-85 cho tiểu vùng đồng bằng Bắc Bộ (sử dụng trạm quan trắc Hà Nội đại diện cho Thái Bình) với nhiệt độ tính toán mùa hè $t_N = 35,1^\circ\text{C}$, nhiệt độ đọng sương $t_{sN} = 25,36^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 65,3%$, entanpi $I_N = 92,35\text{ kJ/kg}$.
- Tiêu chuẩn cấp gió tươi: Trích xuất định mức cấp gió tươi tối thiểu là $5,0\text{ l/s/người}$ cho khu vực gian bán hàng, siêu thị và $7,5\text{ l/s/người}$ cho khu vực dịch vụ ăn uống (F&B).
- Tiêu chuẩn độ ồn 20TCN 175:90 của Bộ Xây dựng: Giới hạn mức ồn cực đại cho phép tại gian bán hàng trung tâm thương mại là $70\text{ dB}$ vào ban ngày ($6\text{h} \div 22\text{h}$) và $55\text{ dB}$ vào ban đêm ($22\text{h} \div 6\text{h}$).
Phương pháp nghiên cứu và tính toán
- Phương pháp Carrier: Tính toán cân bằng nhiệt ẩm bằng cách xác định riêng biệt tổng nhiệt hiện thừa ($Q_{\text{ht}}$) và tổng nhiệt ẩn thừa ($Q_{\text{at}}$) từ 7 thành phần phụ tải nhiệt tác động lên công trình:
- $Q_1$: Nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua kính ($Q_{11}$) và qua mái ($Q_{12}$).
- $Q_2$: Nhiệt truyền qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ gồm mái ($Q_{21}$), vách/tường/kính ($Q_{22}$) và nền ($Q_{23}$).
- $Q_3$: Nhiệt tỏa ra từ hệ thống chiếu sáng ($Q_{31}$) và thiết bị điện/động cơ ($Q_{32}$).
- $Q_4$: Nhiệt hiện ($Q_{4h}$) và nhiệt ẩn ($Q_{4a}$) do người tỏa ra dựa trên mức độ vận động.
- $Q_5$: Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do lượng gió tươi mang vào phòng.
- $Q_6$: Nhiệt do gió rò lọt qua khe cửa, vách ngăn.
- $Q_7$: Nhiệt tổn thất do các nguồn nhiệt nội bộ khác.
- Phương pháp mô phỏng số và phần mềm chuyên dụng:
- Sử dụng phần mềm Heatload Daikin để lập bảng tính phụ tải chi tiết cho từng không gian chức năng.
- Sử dụng phần mềm Psychrometric Calculator để tra cứu và thành lập đồ thị $I-d$ của không khí ẩm, xác định các điểm trạng thái hòa trộn, điểm sau dàn lạnh và kiểm tra điều kiện đọng sương, vệ sinh.
- Sử dụng phần mềm Autodesk Revit để thiết lập mô hình BIM 3D, kiểm tra va chạm không gian (Clash Detection) giữa đường ống gió, ống nước Chiller và kết cấu công trình.
Thiết kế và giải pháp kỹ thuật hệ thống
Hệ thống điều hòa không khí và thông gió tại Trung tâm thương mại GO! Thái Bình được tổ chức theo giải pháp kỹ thuật tập trung:
- Trạm máy lạnh trung tâm: Đặt tại sàn tầng kỹ thuật/tầng mái (tầng 3), phục vụ tổng công suất phụ tải lạnh danh định của toàn bộ công trình là $4.650\text{ kW}$.
- Cấu hình thiết bị chính: Hệ thống sử dụng 02 cụm máy làm lạnh nước (Water Cooled Chiller) loại biến tần, cho phép điều chỉnh công suất linh hoạt theo phụ tải thực tế của tòa nhà. Hệ thống chiller kết nối qua ống góp chung, trang bị van một chiều, van cách ly và cụm van nối tắt (bypass).
- Hệ thống giải nhiệt nước: Bao gồm 02 tháp giải nhiệt (Cooling Tower) đặt trên tầng mái, kết hợp hệ thống bơm nước giải nhiệt và mạng lưới đường ống tuần hoàn giải nhiệt cho bình ngưng tụ của Chiller.
- Mạng lưới phân phối nước lạnh: Sử dụng hệ thống bơm cấp nước lạnh có điều khiển biến tần để tối ưu hóa điện năng tiêu thụ khi lưu lượng thay đổi theo thời gian thực.
- Thiết bị xử lý không khí tại các khu vực: Không gian thương mại, đại siêu thị và khu mua sắm tầng 1, tầng 2 được cấp lạnh thông qua các thiết bị xử lý không khí AHU (Air Handling Unit) nối với hệ thống kênh dẫn gió và các cửa phân phối gió (miệng gió khuếch tán).
- Kiểm soát lưu lượng gió: Bố trí các van điều chỉnh lưu lượng (VCD - Volume Control Damper) vận hành bằng tay và tự động tại các nhánh ống gió phân chia các khu vực kinh doanh riêng biệt nhằm cân bằng áp suất và lưu lượng gió cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hệ thống điều hoà không khí và thông gió
Chương này tổng thuật vai trò của vi khí hậu nhân tạo đối với sinh hoạt con người và hoạt động sản xuất kinh doanh; phân tích ưu nhược điểm của các dạng hệ thống điều hòa không khí cục bộ, hệ thống VRV/VRF và hệ thống Chiller giải nhiệt nước. Văn bản giới thiệu cấu trúc tổng thể của công trình GO! Thái Bình và lập bảng thống kê diện tích, thể tích chi tiết cho từng khu vực:
| Tầng / Khu vực |
Ký hiệu Kiot / Không gian |
Diện tích ($m^2$) |
Chiều cao ($m$) |
Thể tích ($m^3$) |
| Tầng 1 |
Kiot 1S1 |
66,0 |
3,35 |
221,10 |
|
Kiot 1S2 |
155,0 |
3,35 |
519,25 |
|
Kiot 1S3 |
370,0 |
3,35 |
1.239,50 |
|
Kiot 1S4 |
67,0 |
3,35 |
224,45 |
|
Kiot 1S6 |
246,0 |
3,35 |
824,10 |
|
Kiot 1S14A |
589,0 |
3,35 |
1.973,15 |
|
Kiot 1S14B |
303,0 |
3,35 |
1.015,05 |
|
Kiot 1S22 |
235,0 |
3,35 |
787,25 |
|
Kiot 1S23 |
202,0 |
3,35 |
676,70 |
|
Các Kiot F&B (1K9, 1K10, 1K11, 1K12) |
$20,0 \div 31,0$ |
3,35 |
$67,00 \div 103,85$ |
| Tầng 2 |
Khu ZONE A |
6.754,2 |
4,00 |
27.016,80 |
|
Khu ZONE B |
5.306,8 |
4,00 |
21.227,20 |
Chương 2: Tính toán tải lạnh và so sánh kết quả
Chương 2 trình bày chi tiết các bước tính toán truyền nhiệt và bức xạ qua kết cấu xây dựng dựa trên phương pháp Carrier và đối chiếu bằng phần mềm Heatload Daikin:
- Xác định nhiệt bức xạ mặt trời qua kính $Q_{11}$: Phân tích bức xạ mặt trời tại vĩ độ $20^\circ\text{B}$ cho thấy cường độ bức xạ qua kính đạt cực đại vào lúc 9 giờ sáng tháng 12 tại hướng Đông Nam với giá trị $R_T = 527\text{ W/m}^2$, nhiệt bức xạ cực đại tính được qua vách kính Đông Nam là $74,419\text{ kW}$.
- Tính toán khối lượng tích nhiệt của kết cấu sàn/tường: Mật độ gạch xây nhiều lỗ đạt $1.300\text{ kg/m}^3$ (tường dày $0,2\text{ m}$ có khối lượng $260\text{ kg/m}^2$); sàn bê tông cốt thép dày $0,25\text{ m}$ có mật độ $2.400\text{ kg/m}^3$ (khối lượng $600\text{ kg/m}^2$). Khối lượng kết cấu trên diện tích sàn $g_s$ của Kiot 1S1 là $940,65\text{ kg/m}^2$ và Kiot 1S2 là $914,84\text{ kg/m}^2$.
- Hệ số tác dụng tức thời $n_t$: Với $g_s \ge 700\text{ kg/m}^2$, hệ số $n_t$ hướng Đông Nam là $0,71$ và hướng Đông Bắc là $0,33$.
- Kết quả tính toán nhiệt bức xạ $Q_1$: Kiot 1S1 đạt $Q_{11} = 7,13\text{ kW}$; Kiot 1S2 đạt $Q_{11} = 16,53\text{ kW}$. Do tầng 1 nằm dưới sàn tầng 2 nên nhiệt bức xạ qua mái $Q_{12} = 0$.
- Truyền nhiệt qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ $Q_2$:
- Trần tầng 1 (sàn bê tông $250\text{ mm}$ + vữa $25\text{ mm}$) có hệ số truyền nhiệt $k = 2,51\text{ W/m}^2\text{K}$, độ chênh nhiệt độ tính toán $\Delta t = 0,5(t_N - t_T) = 5,05^\circ\text{C}$. Nhiệt truyền qua trần $Q_{21}$ của 1S1 là $0,837\text{ kW}$, của 1S2 là $1,965\text{ kW}$.
- Tường bao gồm 2 lớp vữa trát ($\delta_v = 0,015\text{ m}, \lambda = 0,93\text{ W/mK}$) và 1 lớp gạch nhiều lỗ ($\delta_g = 0,2\text{ m}, \lambda = 0,52\text{ W/mK}$); hệ số truyền nhiệt tường tiếp xúc ngoài trời $k_{\text{tn}} = 1,76\text{ W/m}^2\text{K}$, tường trong tiếp xúc đệm $k_{\text{tt}} = 1,62\text{ W/m}^2\text{K}$. Nhiệt truyền qua tường ngoài $Q_{22t}$ của 1S1 là $0,18\text{ kW}$, của 1S2 là $0,16\text{ kW}$.
- Kính 3 lớp cách nhau $30\text{ mm}$ có hệ số truyền nhiệt $k = 1,88\text{ W/m}^2\text{K}$. Nhiệt truyền qua kính do chênh lệch nhiệt độ $Q_{22k}$ của 1S1 là $0,57\text{ kW}$, của 1S2 là $0,77\text{ kW}$.
- Lựa chọn thiết bị: Tính chọn công suất danh định cho 02 Chiller giải nhiệt nước, tháp giải nhiệt, bơm nước lạnh biến tần, AHU phân phối không khí và mạng lưới đường ống dẫn nước lạnh.
Chương 3: Tính toán và kiểm tra thông gió và tạo áp
Nội dung chương tập trung vào việc tính toán kiểm tra các hệ thống khí động phụ trợ theo tiêu chuẩn phòng cháy và vệ sinh công nghiệp:
- Tính toán lưu lượng cấp gió tươi cho các khu vực gian hàng và dịch vụ ẩm thực.
- Tính toán kiểm tra lưu lượng hút thải khu vệ sinh công cộng đảm bảo bội số trao đổi khí theo quy chuẩn.
- Tính toán hệ thống thông gió tầng hầm/nhà giữ xe nhằm kiểm soát nồng độ khí CO phát thải từ phương tiện giao thông.
- Tính toán hệ thống hút khói sự cố hành lang và sảnh thương mại khi xảy ra hỏa hoạn.
- Tính toán lưu lượng và cột áp cho quạt tăng áp buồng thang bộ thoát hiểm, bảo đảm duy trì áp suất dương ngăn khói xâm nhập khi có cháy.
Chương 4: Triển khai bản vẽ bằng phần mềm Autodesk Revit
Chương 4 mô tả quy trình ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong môi trường Autodesk Revit:
- Thiết lập không gian 3D và dựng mô hình đường ống gió cấp, gió hồi, gió thải, đường ống tăng áp và hút khói sự cố.
- Triển khai mặt bằng hệ thống đường ống nước lạnh Chiller, tháp giải nhiệt và cụm bơm tại tầng kỹ thuật mái.
- Kiểm tra xung đột không gian (Clash Detection) giữa mạng lưới cơ điện và hệ thống dầm sàn kiến trúc.
- Trích xuất bảng khối lượng vật tư (ống gió, ống thép/ống đồng, van gió VCD, cửa gió, thiết bị làm lạnh) trực tiếp từ mô hình Revit.
Chương 5: Tổng kết
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt tính toán lý thuyết, kết quả phần mềm và mô hình triển khai; đánh giá sự sai khác giữa thiết kế thực tế tại công trình và số liệu tính toán kiểm tra; đề xuất các giải pháp tối ưu hóa vận hành hệ thống Chiller và AHU.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán chính
- Xác định chính xác các thông số phụ tải nhiệt của công trình: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Cooled Chiller được kiểm tra với tổng phụ tải lạnh toàn công trình đạt mức $4.650\text{ kW}$.
- Thiết lập bảng thông số tính toán truyền nhiệt kết cấu bao che mẫu cho các khu vực điển hình:
- Hệ số truyền nhiệt sàn bê tông dày $250\text{ mm}$: $k = 2,51\text{ W/m}^2\text{K}$.
- Hệ số truyền nhiệt tường gạch 3 lớp: $k_{\text{tn}} = 1,76\text{ W/m}^2\text{K}$.
- Hệ số truyền nhiệt hệ kính 3 lớp: $k = 1,88\text{ W/m}^2\text{K}$.
- Cường độ bức xạ mặt trời cực đại: $527\text{ W/m}^2$ (hướng Đông Nam, tháng 12, lúc 9 giờ).
- Hoàn thiện việc kiểm tra khí động cho hệ thống thông gió: Xác định đầy đủ lưu lượng gió tươi, lưu lượng hút thải khu WC, hệ thống thông gió nhà xe, lưu lượng quạt hút khói sự cố và áp suất dương cho buồng thang thoát hiểm.
- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình BIM 3D trên nền tảng Autodesk Revit cho toàn bộ hệ thống HVAC, giúp trực quan hóa không gian bố trí máy móc tại tầng kỹ thuật mái và kiểm soát xung đột kỹ thuật trước khi thi công.
Giải pháp kỹ thuật đề xuất
- Ứng dụng giải pháp điều khiển biến tần cho cụm máy nén Chiller và hệ thống bơm nước lạnh nhằm đáp ứng chính xác sự biến thiên của phụ tải trong ngày tại trung tâm thương mại, giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ.
- Bố trí các cụm van điều chỉnh lưu lượng (VCD) điều khiển độc lập theo từng phân khu kinh doanh (siêu thị, gian hàng thuê, khu F&B), giúp linh hoạt cân bằng nhiệt ẩm mà không gây quá tải cục bộ.
Đóng góp kỹ thuật
- Cung cấp dữ liệu đối chiếu khoa học giữa phương pháp giải tích truyền thống (Carrier) với phần mềm chuyên dụng (Heatload Daikin) và hồ sơ thiết kế thi công thực tế của dự án TTTM GO! Thái Bình.
- Số hóa hồ sơ bản vẽ 2D truyền thống sang mô hình thông tin công trình BIM 3D Revit, cung cấp bảng bóc tách khối lượng vật tư chính xác phục vụ công tác quản lý dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về nguồn dữ liệu khí tượng: Do danh mục trạm khí tượng trong tiêu chuẩn hiện hành chưa cập nhật đầy đủ số liệu đo đạc chuyên biệt cho tỉnh Thái Bình, nghiên cứu phải sử dụng số liệu khí tượng thay thế từ trạm Hà Nội (cùng tiểu vùng khí hậu IC) với mức sai số cho phép $400\text{ h/năm}$.
- Hạn chế về điều kiện khảo sát: Đồ án dựa trên giả định kính cơ bản trong suốt dày $3\text{ mm}$ không màn che ($\varepsilon_r = 1, \varepsilon_m = 1$) do hạn chế trong việc đo đạc quang học thực tế lớp phim cách nhiệt bên trong công trình.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu ứng dụng các thuật toán tối ưu hóa năng lượng tự động thông qua hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) và tích hợp mô phỏng năng lượng công trình trên nền tảng Autodesk Insight hoặc EnergyPlus.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu kỹ thuật hữu ích dành cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh, Kỹ thuật Hệ thống Công trình (MEP) và các kỹ sư thiết kế HVAC:
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp tính toán chi tiết từng bước phụ tải nhiệt Carrier (tính $Q_1 \div Q_7$), công thức xác định hệ số tích nhiệt kết cấu tường/sàn ($g_s, n_t$) và bảng tính mẫu cho các kiot thương mại.
- Quy trình tích hợp phần mềm Heatload Daikin và kỹ năng triển khai mô hình không gian 3D, bóc tách khối lượng trên Autodesk Revit cung cấp quy chuẩn thực hành thiết kế sát với thực tế công trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng phụ tải lạnh và giải pháp điều hòa chính được áp dụng cho công trình GO! Thái Bình là gì?
Công trình có tổng phụ tải lạnh tính toán là $4.650\text{ kW}$, sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm làm lạnh nước (Water Cooled Chiller) biến tần gồm 02 cụm máy đặt tại tầng kỹ thuật mái, kết hợp tháp giải nhiệt và các khối xử lý không khí AHU phân phối qua mạng đường ống gió.
2. Tiêu chuẩn vi khí hậu thiết kế trong nhà của dự án được lựa chọn dựa trên căn cứ nào?
Căn cứ theo TCVN 5687:2010 cho trạng thái lao động nhẹ trong trung tâm thương mại, thông số thiết kế trong nhà mùa hè được chọn là nhiệt độ $t_T = 25^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_T = 65%$, vận tốc gió $v = 0,8 \div 1,0\text{ m/s}$.
3. Tại sao nhiệt bức xạ truyền qua mái $Q_{12}$ của tầng 1 lại được tính bằng 0?
Vì tầng 1 nằm hoàn toàn phía dưới sàn tầng 2 và khoảng không kỹ thuật treo ống gió/ty treo (không gian đệm được che chắn bức xạ trực tiếp từ mặt trời), do đó nhiệt bức xạ truyền trực tiếp qua mái $Q_{12}$ được xem bằng 0 và được tính gộp trong tổn thất truyền nhiệt qua trần $Q_{21}$.
4. Cường độ bức xạ mặt trời cực đại qua kính được xác định vào thời điểm nào và có giá trị bao nhiêu?
Theo tính toán bức xạ tại vĩ độ $20^\circ\text{B}$, bức xạ mặt trời lớn nhất truyền qua kính đạt $R_T = 527\text{ W/m}^2$ vào lúc 9 giờ sáng tháng 12 tại các cửa kính bố trí theo hướng Đông Nam, sinh ra lượng nhiệt bức xạ tức thời cực đại qua kính là $74,419\text{ kW}$.
5. Việc sử dụng phần mềm Autodesk Revit mang lại lợi ích cụ thể gì cho đồ án?
Phần mềm Revit giúp dựng mô hình 3D trực quan cho toàn bộ mạng lưới đường ống thông gió, hút khói, tăng áp và ống nước Chiller; cho phép kiểm tra, phát hiện các điểm xung đột không gian (clash detection) với kết cấu dầm sàn và trích xuất bảng khối lượng vật tư chính xác.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán tính toán kiểm tra phụ tải nhiệt, lựa chọn thiết bị cơ điện lạnh và hệ thống thông gió cho Trung tâm thương mại GO! Thái Bình với tổng công suất lạnh $4.650\text{ kW}$. Thông qua việc kết hợp giữa phương pháp Carrier, phần mềm Heatload Daikin và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, nhóm nghiên cứu đã cung cấp số liệu đối chiếu kỹ thuật tin cậy với hồ sơ thực tế. Việc làm chủ công cụ Autodesk Revit trong dựng hình 3D và bóc tách khối lượng khẳng định tính thực tiễn cao của đề tài, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt hiện đại.