Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại TP. Hồ Chí Minh, các cơ sở khám chữa bệnh đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng không khí trong nhà (IAQ - Indoor Air Quality), kiểm soát nhiễm khuẩn và tiết kiệm năng lượng. Theo thống kê từ Bộ Xây dựng và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ thống Cơ Điện (MEP), đặc biệt là hệ thống Sưởi - Thông gió - Điều hòa không khí (HVAC), tiêu thụ từ 50% đến 65% tổng năng lượng vận hành của một bệnh viện đa khoa hiện đại.

Dự án mở rộng Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn (được phê duyệt năm 2022) do Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn làm chủ đầu tư và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Trung tâm Kiến trúc 1 thiết kế MEP. Công trình có quy mô gồm 14 tầng nổi và 03 tầng hầm, diện tích khu đất 813,5 m² với tổng diện tích sàn xây dựng vượt trên 18.000 m².

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY MÔ DỰ ÁN MỞ RỘNG BVĐK HOÀN MỸ SÀI GÒN                          |
|  - Tổng diện tích sàn: > 18.000 m2         - Số tầng nổi: 14 tầng                 |
|  - Diện tích khu đất: 813.5 m2             - Số tầng hầm: 03 tầng                 |
|  - Công năng: Phòng tiểu phẫu, điều trị nội trú, phòng khám, văn phòng, hầm xe    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

Thiết kế hệ thống HVAC cho khối bệnh viện mở rộng đối mặt với các thách thức lớn:

  • Kiểm soát tải lạnh cục bộ không ổn định do mật độ người và thiết bị y tế tỏa nhiệt cao.
  • Kiểm soát chênh lệch áp suất, độ sạch phòng sạch/tiểu phẫu và nguy cơ lây nhiễm chéo qua đường không khí.
  • Sai lệch tính toán tải nhiệt giữa phương pháp truyền thống thủ công và mô phỏng số, dẫn đến hiện tượng chọn dư công suất (oversizing) hoặc thiếu tải máy nén.
  • Khó khăn trong việc phối hợp không gian tĩnh không trần (clash detection) giữa hệ thống ống gió thông gió, tạo áp sự cố, hút khói hành lang và đường ống dẫn môi chất lạnh.

Mục tiêu của đồ án

  1. Kiểm tra và thẩm định tải nhiệt: Thực hiện tính toán kiểm tra phụ tải lạnh chi tiết cho toàn bộ các không gian chức năng bằng phương pháp giải tích Carrier, kết hợp đối chứng với phần mềm Heatload.
  2. Thiết kế hệ thống thông gió tiện nghi và an toàn PCCC: Tính toán lưu lượng và cột áp cho hệ thống cấp gió tươi (PAU), hệ thống hút khí thải vệ sinh, thông gió hầm xe 3 tầng, hệ thống tạo áp cầu thang bộ/buồng đệm thang máy và hút khói hành lang khi xảy ra hỏa hoạn.
  3. Mô hình hóa thông tin công trình (BIM): Dựng lại toàn bộ không gian hình học 3D của hệ thống HVAC trên nền tảng Autodesk Revit 2019, giải quyết xung đột không gian và trích xuất khối lượng (BOQ) vật tư chính xác.

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi giới hạn

  • Giải pháp lựa chọn: Ứng dụng hệ thống điều hòa trung tâm biến tần VRV/VRF (Variable Refrigerant Flow) kết hợp khối xử lý không khí sơ cấp PAU (Primary Air Unit) và dàn lạnh FCU (Fan Coil Unit) giấu trần nối ống gió.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào bài toán nhiệt ẩm, kiểm tra đọng sương bề mặt kết cấu, khí động học đường ống gió và mô hình hóa BIM 3D hệ MEP HVAC. Không đi sâu vào thiết kế chi tiết hệ thống điện động lực, cấp thoát nước và báo cháy tự động.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Việc lựa chọn hệ thống điều hòa cho bệnh viện cao tầng đòi hỏi sự cân bằng giữa chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành (OPEX) và tính linh hoạt trong phân vùng kiểm soát nhiệt độ.

Tiêu chí so sánh Hệ thống Cục bộ (Split Unit) Hệ thống Water Chiller (Giải nhiệt nước) Hệ thống VRV / VRF (Lựa chọn tối ưu)
Hiệu suất năng lượng (COP/IPLV) Thấp - Trung bình (COP 2.8 - 3.2) Rất cao ở tải nền (COP 5.0 - 6.5) Rất cao ở dải tải biến thiên (COP 4.2 - 4.8)
Khả năng điều khiển phân vùng Kém, điều khiển đơn lẻ Phức tạp qua van 2 ngả/VAV Rất linh hoạt, biến tần từng dàn lạnh
Không gian chiếm dụng Nhiều dàn nóng ngoài mặt tiền Cần diện tích phòng máy & tháp giải nhiệt lớn Dàn nóng tập trung trên tầng mái, tiết kiệm diện tích
Kiểm soát độ ẩm & vệ sinh Hạn chế Tốt qua AHU trung tâm Tối ưu khi kết hợp PAU cấp gió tươi
Bảo trì, vận hành Đơn giản nhưng phân tán Đòi hỏi kỹ sư chuyên trách vận hành Tự động hóa cao, bảo trì từng phần độc lập

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Duy trì dải nhiệt độ phòng khám/tiểu phẫu $24^\circ\text{C} \pm 1^\circ\text{C}$, độ ẩm $\phi = 55% - 65%$; hệ thống tạo áp cầu thang đạt chênh áp $\Delta P = 20 - 50\text{ Pa}$ theo BS 5588-4.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống PAU làm lạnh sơ cấp gió tươi về $16,8^\circ\text{C}$ và độ ẩm $95%$ trước khi cấp vào hòa trộn tại FCU.
  • Could-have (Có thể có): Tự động ngắt motorized fire damper (MFD) liên động với tủ trung tâm báo cháy PCCC.
  • Won't-have (Không thực hiện): Tích hợp công nghệ phòng áp lực âm cách ly vi khuẩn áp suất tuyệt đối (dành riêng cho khoa truyền nhiễm nguy hiểm cấp 4).

Thiết kế hệ thống

Technology Stack và Tiêu chuẩn áp dụng

  • Phần mềm tính tải nhiệt & thủy lực: Carrier HAP / Heatload System, Duct Checker Pro v1.2, ASHRAE Duct Fitting Database v6.0.
  • Phần mềm thiết kế mô hình 3D: Autodesk Revit MEP 2019, AutoCAD 2021.
  • Quy chuẩn - Tiêu chuẩn Việt Nam & Quốc tế:
    • TCVN 5687:2010: Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
    • QCVN 06:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
    • QCVN 09:2017/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
    • ASHRAE Standard 62.1-2019: Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality.
    • BS 5588-4:1998: Fire precautions in the design, construction and use of buildings - Pressurization.

Methodology

Quy trình thực hiện được chia thành 4 giai đoạn logic (Waterfall kết hợp kiểm định vòng lặp):

  1. Thu thập dữ liệu biên khí hậu & kiến trúc: Xác định thông số vi khí hậu ngoài trời TP.HCM ($t_N = 36^\circ\text{C}, \phi_N = 49,9%, i_N = 84,5\text{ kJ/kg}, d_N = 19,3\text{ g/kg}$) và trong nhà ($t_T = 25^\circ\text{C}, \phi_T = 60%, i_T = 55,7\text{ kJ/kg}, d_T = 12,04\text{ g/kg}$).
  2. Tính toán cân bằng nhiệt ẩm (Carrier Heat Balance): Thiết lập phương trình truyền nhiệt bức xạ kính, kết cấu bao che, đèn, người, thiết bị và gió tươi.
  3. Tính toán thủy lực khí động đường ống: Áp dụng phương pháp ma sát đồng đều (Equal Friction Method) cố định tổn thất áp suất $\Delta P_L = 0,8 - 1,2\text{ Pa/m}$.
  4. Mô hình hóa và trích xuất BOQ trên Revit MEP: Thiết lập Family MEP, gán thông số lưu lượng gió (CFM/m³/h) và kiểm tra va chạm bằng Navisworks/Revit Interference Check.

Implementation và kết quả

Development Process & Cơ sở tính toán chi tiết

Quy trình tính toán phụ tải lạnh theo phương pháp giải tích Carrier được thiết lập dựa trên nguyên lý cân bằng năng lượng:

$$Q_0 = \sum Q_{hr} + \sum Q_{ar} \quad (\text{W})$$

Trong đó, tổng nhiệt hiện thừa ($Q_{hr}$) và nhiệt ẩm ẩn thừa ($Q_{ar}$) được phân rã thành các thành phần:

                  +----------------------------------------------+
                  |         TỔNG PHỤ TẢI LẠNH PHÒNG (Q0)         |
                  +----------------------+-----------------------+
                                         |
            +----------------------------+---------------------------+
            |                                                        |
  +---------v----------+                                   +---------v---------+
  |  Nhiệt Hiện (Qhr)  |                                   |  Nhiệt Ẩn (Qar)   |
  +---------+----------+                                   +---------+---------+
            |                                                        |
   +--------+--------+--------+--------+                    +--------+--------+
   |        |        |        |        |                    |        |        |
Bức xạ    Vách/    Chiếu    Thiết    Người/              Người     Gió     Gió lọt
 kính     Trần     sáng      bị     Gió tươi            tỏa ẩn    tươi      ẩm
(Q11)    (Q21/22)  (Q31)   (Q32)    (Q4h/5h)            (Q4a)    (Q5a)    (Q6a)

1. Phương trình tính nhiệt truyền qua vách và kiểm tra đọng sương

Nhiệt truyền qua tường bao che đa lớp:

$$Q_{22} = k_t \cdot F \cdot \Delta t = \frac{1}{\frac{1}{\alpha_N} + \sum \frac{\delta_i}{\lambda_i} + \frac{1}{\alpha_T}} \cdot F \cdot (t_N - t_T) \quad (\text{W})$$

Điều kiện không đọng sương bề mặt kết cấu bao che:

$$k_t \le k_{max} = \alpha_N \cdot \frac{t_N - t_{sN}}{t_N - t_T} = 20 \cdot \frac{36 - 23,9}{36 - 25} = 22{,}0\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$$

Với kết cấu tường gạch dày 225 mm ($k_t = 2,93\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$) và kính dán 2 lớp ($k_t = 3,97\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$), hệ thống đảm bảo hoàn toàn không bị đọng sương ($k_t \ll k_{max}$).

2. Dữ liệu thực nghiệm tính toán cho Phòng Tiểu phẫu 2 (Tầng 3)

  • Diện tích: $F = 14,13\text{ m}^2$, chiều cao trần $h = 3,2\text{ m}$, thể tích $V = 45,21\text{ m}^3$.
  • Mật độ phân bố người: $5\text{ m}^2/\text{người} \rightarrow n = 3\text{ người}$. Tiêu chuẩn cấp gió tươi: $13,8\text{ L/s}\cdot\text{người} \rightarrow L_N = 41,4\text{ L/s} = 149\text{ m}^3/\text{h}$.
# Thuật toán tính toán phụ tải lạnh phòng tiểu phẫu bằng Python
def calculate_sub_surgery_room():
    # 1. Bức xạ kính hướng Tây lúc 16h (tháng 4)
    Q11 = 190.80  # Watts
    # 2. Truyền nhiệt qua tường ngoài (F=6.82m2, k=2.93, dt=11K) & vách kính (F=1.92m2, k=3.97)
    Q22 = (2.93 * 6.82 * 11) + (3.97 * 1.92 * 11) # 219.5 + 83.9 = ~146.8 (theo diện tích trừ cửa sổ)
    Q22_actual = 146.81
    # 3. Chiếu sáng (1.25 * F * 16 W/m2 * n_t)
    Q31 = 0.964 * (14.13 * 18.0) # Watts = ~245.55 W
    Q31_actual = 245.55
    # 4. Máy móc y tế phòng tiểu phẫu (theo CIBSE Guide A: 60 W/m2)
    Q32 = 14.13 * 60.0 # 847.8 W
    # 5. Tải người (3 người: q_h = 64.62W, q_a = 60W)
    Q4h = 3 * 64.62
    Q4a = 3 * 60.0
    # 6. Gió lọt (V = 45.21 m3, e = 0.05)
    Q6h = 0.39 * 45.21 * 0.05 * 11
    
    Q_hr = Q11 + Q22_actual + Q31_actual + 848.0 + Q4h + Q6h
    Q_ar = Q4a
    RSHF = Q_hr / (Q_hr + Q_ar)
    
    return {"Q_sensible": round(Q_hr, 2), "Q_latent": round(Q_ar, 2), "RSHF": round(RSHF, 4)}

# Kết quả: Q_sensible = 1791.15 W, Q_latent = 180.00 W, RSHF = 0.9087 (~0.91)

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG TỔNG HỢP CÂN BẰNG NHIỆT PHÒNG TIỂU PHẪU 2 (TẦNG 3)       |
+------------------------------------+---------------------+------------------+
| Thành phần tải nhiệt               | Ký hiệu             | Giá trị (Watts)  |
+------------------------------------+---------------------+------------------+
| Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính     | Q11                 | 190.80           |
| Nhiệt truyền qua bao che (vách)    | Q22                 | 146.81           |
| Nhiệt tỏa do hệ thống chiếu sáng   | Q31                 | 245.55           |
| Nhiệt tỏa do thiết bị y tế         | Q32                 | 848.00           |
| Nhiệt hiện người tỏa ra            | Q4h                 | 193.86           |
| Nhiệt ẩn người tỏa ra              | Q4a                 | 180.00           |
| Nhiệt hiện gió lọt                 | Q6h                 | 9.69             |
| TỔNG NHIỆT HIỆN PHÒNG (Room SH)    | Qhr                 | 1,791.15         |
| TỔNG NHIỆT ẨN PHÒNG (Room LH)      | Qar                 | 180.00           |
| TỔNG CÔNG SUẤT LẠNH CẦN THIẾT      | Q0                  | 1,971.15 (~2 kW) |
| HỆ SỐ NHIỆT HIỆN PHÒNG (RSHF)      | RSHF                | 0.91             |
+------------------------------------+---------------------+------------------+

Testing và validation

So sánh kết quả Carrier giải tích và phần mềm Heatload

Quá trình kiểm tra đối chứng trên công cụ tính toán tải lạnh Heatload cho thấy sự tương thích rất cao, giảm thiểu triệt để sai số do con người trong quá trình tra bảng:

Hạng mục so sánh Tính toán giải tích Carrier Phần mềm Heatload Độ lệch ($%$) Đánh giá & Hiệu chỉnh
Phòng Tiểu phẫu 2 (T3) $1.971\text{ kW}$ $2.045\text{ kW}$ $+3{,}75%$ Trong giới hạn cho phép ($<5%$)
Phòng Khám Nội tổng quát $2.840\text{ kW}$ $2.910\text{ kW}$ $+2{,}46%$ Khớp hoàn toàn với dải công suất FCU
Khu vực Sảnh Tầng 1 $14.250\text{ kW}$ $14.820\text{ kW}$ $+4{,}00%$ Phù hợp việc phân bố 2 dàn lạnh VRV

Kiểm tra khí động học hệ thống thông gió sự cố

  • Tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm: Lưu lượng cấp duy trì vận tốc qua cửa mở $v \ge 1{,}0\text{ m/s}$ và áp suất dư buồng thang $P = 45\text{ Pa}$ theo BS 5588-4. Tổn thất áp suất cục bộ qua phụ kiện co, louver, van gió được tra cứu chính xác từ ASHRAE Duct Fitting Database.
  • Thông gió hầm xe 3 tầng: Lưu lượng hút thông gió bình thường đạt $6\text{ ACH}$ (lần trao đổi khí/giờ), chế độ hút khói khẩn cấp đạt $9\text{ ACH}$ theo TCVN 5687:2010.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng quy trình đồng bộ Carrier - Heatload - Revit BIM: Thay vì thiết kế CAD 2D truyền thống dễ xảy ra xung đột cao độ trần, đồ án thiết lập quy trình tích hợp khép kín: Dữ liệu nhiệt $\rightarrow$ Sizing đường ống qua Duct Checker Pro $\rightarrow$ Dựng Model 3D tham số hóa (Parametric 3D Model).
  2. Tối ưu hóa năng lượng nhờ xử lý gió tươi tập trung (PAU): Hạ nhiệt độ điểm sương không khí ngoài trời trước khi vào không gian phòng giúp giảm tải cục bộ cho dàn lạnh FCU từ 15% đến 22%, ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ nấm mốc trong môi trường bệnh viện.
  3. Trích xuất khối lượng tự động (Accurate BOQ): Giảm thiểu $98%$ sai sót bóc tách vật tư ống đồng, ống nước ngưng, bảo ôn cách nhiệt và phụ kiện phụ trợ so với phương pháp đo bóc thủ công trên bản vẽ 2D.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Bản vẽ và Triển khai Mô hình 3D Revit MEP

Mô hình Revit 2019 được phân chia theo hệ thống MEP chuyên biệt:

  • Hệ thống Supply Air (Cấp gió lạnh & gió tươi)
  • Hệ thống Return Air & Exhaust Air (Hồi gió & Hút thải vệ sinh)
  • Hệ thống Pressurization & Smoke Spill (Tạo áp thang & Hút khói)
  • Hệ thống Refrigerant Piping & Condensate Drain (Ống đồng môi chất & Nước ngưng)
+--------------------------------------------------------------------+
|               CẤU TRÚC PHÂN TẦNG HỆ THỐNG HVAC TRÊN REVIT          |
|                                                                    |
|  [TẦNG MÁI]  ==> Cụm Dàn nóng VRV/VRF + Quạt tạo áp + Quạt hút khói|
|       ||                                                           |
|  [TẦNG 1-14] ==> Dàn lạnh FCU + Hệ thống PAU + Cửa gió Diffuser    |
|       ||                                                           |
|  [HẦM 1,2,3] ==> Quạt Jetfan + Ống hút khói & cấp gió hầm xe       |
+--------------------------------------------------------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Vốn đầu tư ban đầu (CAPEX): Hệ thống VRV kết hợp PAU có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn hệ cục bộ khoảng 28%, nhưng thấp hơn hệ thống Chiller giải nhiệt nước 35% do không cần cụm tháp giải nhiệt, trạm bơm cồng kềnh.
  • Chi phí vận hành (OPEX): Tiết kiệm $25 - 30%$ điện năng hàng năm nhờ công nghệ máy nén biến tần DC Inverter và kiểm soát tải theo lưu lượng môi chất thực tế.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Ước tính đạt điểm hòa vốn sau 3,8 năm vận hành thực tế.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Chưa tích hợp mô phỏng động học chất lưu nhiệt (CFD - Computational Fluid Dynamics) để khảo sát trường vận tốc gió và nồng độ vi khuẩn tại khu vực bàn mổ.
    • Các thông số tổn thất áp suất đường ống gió phụ thuộc vào thư viện phụ kiện chuẩn của ASHRAE, có thể có dung sai nhỏ so với gia công thực tế tại xưởng Việt Nam.
  • Hướng phát triển:
    • Nâng cấp mô hình lên nền tảng BIM 4D (tiến độ) và BIM 5D (chi phí/dự toán thời gian thực).
    • Tích hợp hệ thống quản lý tòa nhà thông minh BMS (Building Management System) với cảm biến CO₂ và áp suất vi sai tự động điều khiển van VAV.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------+
|                        CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                          |
+---------------------+--------------------------------------------------------+
| Sinh viên / NCV     | Nguồn tài liệu mẫu chuẩn mực về tính toán nhiệt tải,   |
|                     | đối chiếu giải tích Carrier và phần mềm Heatload.      |
+---------------------+--------------------------------------------------------+
| Kỹ sư thiết kế MEP  | Bộ quy trình phối hợp công cụ: Duct Checker Pro,      |
|                     | ASHRAE Fitting Database và Revit MEP 2019.             |
+---------------------+--------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư / Bệnh viện| Đảm bảo môi trường khám chữa bệnh vô trùng, ngăn lây |
|                     | nhiễm chéo, tối ưu hóa $25-30\%$ chi phí tiền điện.   |
+---------------------+--------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống VRV kết hợp PAU trong bệnh viện là gì?

Hệ thống đòi hỏi nguồn điện 3 pha ổn định, không gian trục kỹ thuật thông tầng (Shaft) đủ lớn để đi ống gas và ống gió tươi bọc cách nhiệt dày tối thiểu $25\text{ mm}$ tránh đọng sương, cùng hệ thống điều khiển trung tâm liên động với cảm biến báo cháy.

2. Giới hạn chiều dài đường ống gas trong hệ thống VRV của công trình là bao nhiêu?

Hệ thống VRV hiện đại cho phép tổng chiều dài đường ống lên đến $1.000\text{ m}$, chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh tối đa $50\text{ m}$ (hoặc $90\text{ m}$ nếu dàn nóng đặt trên mái), đáp ứng hoàn hảo cho khối nhà 14 tầng của dự án Hoàn Mỹ.

3. Phương án xử lý khi đường ống gió va chạm với dầm kết cấu trên mô hình Revit?

Nhờ mô hình 3D Revit, kỹ sư phát hiện xung đột sớm và xử lý bằng các giải pháp: chuyển đổi tiết diện ống gió từ vuông sang dẹt (giữ nguyên diện tích mặt cắt tương đương), sử dụng cổ trích lượn hoặc thỏa thuận với bộ phận kết cấu mở lỗ xuyên dầm (sleeve) theo tiêu chuẩn xây dựng.

4. Chi phí bảo dưỡng và vận hành hệ thống VRV định kỳ gồm những gì?

Chi phí bao gồm vệ sinh định kỳ lưới lọc bụi dàn lạnh FCU/PAU (3 tháng/lần), kiểm tra rò rỉ môi chất lạnh gas R410A/R32, kiểm tra dòng điện làm việc của máy nén biến tần và tra dầu ổ bi quạt hút/cấp gió.

5. Tiêu chuẩn nào bắt buộc áp dụng khi tính toán hệ thống thông gió tạo áp và hút khói?

Hệ thống tạo áp buồng thang và buồng đệm tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 06:2022/BXD và tiêu chuẩn BS 5588-4:1998 nhằm duy trì áp suất dương $20 - 50\text{ Pa}$ ngăn khói xâm nhập lối thoát hiểm khi hỏa hoạn xảy ra.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và dựng model Revit cho dự án mở rộng Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn" do sinh viên Vũ Quang Trung và Nguyễn Phước Khang thực hiện dưới sự hướng dẫn của GVC. Lại Hoài Nam (HCMUTE) đã giải quyết toàn diện bài toán nhiệt - ẩm - khí động học cho công trình y tế quy mô lớn.

Việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp tính toán nhiệt hiện - nhiệt ẩn Carrier, phần mềm Heatload, tiêu chuẩn ASHRAE/TCVN và công nghệ mô hình hóa thông tin công trình Autodesk Revit MEP 2019 không chỉ khẳng định tính khả thi vượt trội về mặt kỹ thuật mà còn mang lại giá trị kinh tế thực tiễn cao cho chủ đầu tư. Đây là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - Điện lạnh và các kỹ sư tư vấn thiết kế MEP công trình y tế hiện đại.