CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 1. Lí đo chọn đề tài Trong thời đại hiện nay, với sự thay đổi phát triển nhanh chóng về khoa học — kỹ thuật, mật độ công trình được xây dựng ngày càng nhiều. Mỗi công trình được tạo ra là sự kết hợp hoàn hảo của những mãnh ghép như: kết cấu; kiến trúc; các hệ thống điều hòa không khí, thông gió, phòng cháy chữa cháy, điện nặng, điện nhẹ, cấp thoát nước. Để tạo nên một tòa nhà thì mỗi yếu tổ như vậy đóng vai trò vô cùng quan trọng và hệ thống điều hòa không khí và thông gió gọi tắt là HV AC cũng không ngoại lệ.
Đối với mỗi dạng công trình khác nhau như: văn phòng, khách sạn, nhà ở, chung cư, bệnh viện, trường học, nhà xưởng. thì có các yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế riêng biệt. Vì thể, để đáp ứng được các chỉ tiêu cho một tòa nhà thì những kỹ sư HVAC phải được đào tạo bài bản về kiến thức chuyên môn cũng như khả năng giải quyết sự cố khi hệ thống gặp trục trặc. Trong suốt 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM nhóm chúng em đã được tiếp cận và học hỏi về các hệ thống điều hòa không khí và thông gió, tìm hiểu các thiết bị cũng như nguyên lý làm việc của nó.
Với những kiến thức đã được học, cùng với sự hướng dẫn của thầy Lại Hoài Nam, nhóm chúng em quyết định làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Tính toán kiểm tra kết hợp dựng mô hình Revit hệ thống điều hòa không khí và thông gió công trình mở rộng bệnh viện đa kha Hoàn Mỹ Sài Gòn”. Thông qua đề tài này, nhóm có thể hiểu sâu hơn về nguyên lý hoạt động, cách dựng mô hình 3D, cũng như cách áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn yêu cầu dé tính toán thiết kế hệ HVAC cho công trình khách sạn này, từ đó giúp trang bị những kỹ năng cần thiết khi ra trường đi làm. Mục tiêu nghiên cứu Thực hiện đồ án tốt nghiệp với dé tai “Tinh toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, thông gió và dựng Model Revit cho công trình mở rộng bệnh viện đa kha Hoàn Mỹ Sài Gòn”, nhóm chúng em hướng tới mục tiêu nắm được nguyên lí hoạt động của hệ thống điều hòa không khí, thông gió; cách tính toán các thông số của hệ thống theo tiêu chuân, quy chuẩn; cách sử dụng một số phần mềm hỗ trợ như tính tải lạnh Heatload, chọn ống gió và miệng gió Duct Checker Pro, tính tén that 4p Ashrae Duct Fitting Database, dung model 3D Revit. ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.Lại Hoài Nam 1.
Giới hạn đề tài Đề tài này chỉ tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho công trình mở rộng bệnh viện đa kha Hoàn Mỹ Sài Gòn mà không tính toán các hệ thống khác (điện nặng, điện nhẹ, PCCC, cấp thoát nước.) Tại phần kiểm tra hệ thống điều hòa không khí, đề tài chỉ tập trung tính toán kiêm tra năng suất lạnh của công trình mà không tính chọn các thiết bị khác. Việc tính toán chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687 — 2010 va Ashrae Standard 62. Ngoài ra, CIBSE Guide A cũng được áp dụng nếu các tiêu chuẩn trên không đề cập tới. Các tiêu chuẩn khác như BS5588 — 4:1978 và BS5588 — 4:1998 còn được sử dụng để tính toán thông gió sự có.
Tổng quan về điều hòa không khí 1. Khái niệm Điều hòa không khí là quá trình kiểm soát và điều chỉnh nhiệt độ, độ âm, luồng không khí và chất lượng không khí trong một không gian nhất định để tạo ra một môi trường thoải mái và lành mạnh cho con người và các hoạt động khác. Quá trình phát triển Lịch sử phát triển điều hòa không khí bắt đầu từ những nỗ lực đầu tiên để kiểm soát nhiệt độ và độ âm trong môi trường sống và làm việc. -_ Thời kỳ tiền công nghệ (từ thế kỷ 2 TCN đến thế kỷ 19): Trong suốt hàng ngàn năm, con người đã phát triển các phương pháp đơn giản để điều chỉnh nhiệt độ, bao gồm sử dụng quạt và hệ thống dẫn gió.
Tuy nhiên, các công nghệ này chưa thể điều khiển độ âm và không được sử dụng phô biến. -_ Các giai đoạn sơ khai (thế kỷ 19): Người ta ghi nhận rằng sự tăng nhiệt độ do công nghệ công nghiệp và sự phát triển đô thị đã tạo nên nhu cầu ngày càng lớn về hệ thống làm lạnh. Các máy làm lạnh đầu tiên được phát triển sử dụng các nguyên tắc hơi nước và hấp thụ nhiệt. -_ Cách mạng điện (thế kỷ 20): Sự phát triển của điện năng và công nghệ điện đã tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của điều hòa không khí.
Đầu những năm 1900, các máy làm lạnh sử dụng khí amoniac, khí lỏng, hoặc nước làm chất làm lạnh và được sử dụng chủ yếu trong các nhà máy công nghiệp và các tòa nhà lớn. - Các loại máy điều hòa không khí hiện đại (từ những năm 1920 đến nay): Các máy điều hòa không khí hiện đại, sử dụng hệ thống nén khí, được phát triển vào những ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.Lại Hoài Nam năm 1920. Công nghệ này cho phép sự điều khiển chính xác hơn nhiệt độ và độ ẩm trong các không gian nhỏ và lớn hơn. Trong thập kỷ 1950, máy điều hòa không khí trở nên phổ biến trong các gia đình và các tòa nhà thương mại.
- Công nghệ tiên tiến hiện đại: Trong những năm gần đây, công nghệ đã tiến bộ đáng kê. Các máy điều hòa không khí hiện đại sử dụng công nghệ inverter đề tiết kiệm năng lượng và làm giảm tiếng ồn. Các tính năng thông minh như điều khiến từ xa và kết nỗi mạng thông qua Internet cũng đã được tích hợp vào các hệ thống điều hòa không khí. Như vậy, điều hòa không khí đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài, từ những phương pháp đơn giản ban đầu cho đến công nghệ tiến tiến hiện đại, mang lại sự thoải mái và tiện nghỉ trong việc kiểm soát nhiệt độ và độ âm trong môi trường sống và làm viéc.
Ung dung - Gia đình và cư đân: Điều hòa không khí được sử dung trong các ngôi nhà và căn hộ để tạo môi trường sống thoải mái cho gia đình. Nó giúp kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và cung cấp không khí tươi. - Văn phòng và công nghiệp: Trong môi trường làm việc, điều hòa không khí được sử dụng để tạo ra một môi trường làm việc thoải mái cho nhân viên. Nó giúp tăng hiệu suất làm việc và sự tập trung.
Trong các nhà máy và cơ sở sản xuất, điều hòa không khí giúp kiểm soát nhiệt độ và độ âm đề bảo vệ các quy trình sản xuất và thiết bị. - Khách sạn và nhà hàng: Các khách sạn và nhà hàng sử dụng điều hòa không khí để tạo môi trường thoải mái và dễ chịu cho khách hàng. Điều hòa không khí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản thực phẩm và đồ uống. - Bệnh viện và cơ sở y tế: Trong lĩnh vực y tế, điều hòa không khí đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì một môi trường sạch, thoáng đãng và thoải mái cho bệnh nhân và nhân viên y tế.
Nó giúp kiểm soát vi khuẩn, độ âm và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chăm sóc y tế. - Công nghiệp điện tử: Trong ngành công nghiệp điện tử, điều hòa không khí được sử dụng để kiểm soát nhiệt độ và độ âm, tạo điều kiện lý tưởng cho sản xuất và bảo quản các thiết bị điện tử nhạy cảm. - Hàng không và vận chuyển: Trong ngành hàng không, điều hòa không khí được sử dụng để duy trì môi trường thoải mái trong máy bay. Trong lĩnh vực vận chuyền, điều ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.Lại Hoài Nam hòa không khí giúp bảo quản hàng hóa nhạy cảm và đảm bảo chất lượng sản phâm trong quá trình vận chuyển.
- Công nghiệp thực phẩm: Trong ngành công nghiệp thực phẩm, điều hòa không khí được sử dụng để kiểm soát nhiệt độ và độ âm trong quá trình sản xuất, bảo quản và lưu trữ thực phẩm đề đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Hệ thống điều hòa không khí a. Hệ thống điều hòa cục bộ Hệ thống điều hòa cục bộ là hệ thống gồm dàn nóng và dàn lạnh riêng lẻ và được kết nói thông qua đường ống gas dẫn môi chất lạnh tạo thành một vòng tuần hoàn kín. Ưu điểm của hệ cục bộ là dễ dang lắp đặt, sửa chữa thích hợp cho các công trình quy mô nhỏ như: nhà dân, cửa hàng.
Dàn lạnh của hệ thống điều hòa cục bộ có nhiều dạng như: treo tường, âm trần, giấu trần nối miệng gió.1: Hệ thống điều hòa cục bộ (Split unit) b. Hệ thống điều hòa mulri Hệ thống điều hoa multi la hệ thống bao gồm chỉ có I dàn nóng kết nối với nhiều dàn lạnh cùng một lúc. Thông thường số dàn lạnh từ 2-6 dàn và tối thiểu phải là 2 dan lạnh. Ưu điểm của hệ thống điều hòa multi so với hệ cục bộ là không tốn không gian để lắp đặt dàn nóng, thích hợp cho các công trình hạn chế không gian lắp đặt dàn nóng như chung cư.
Nhược điểm của hệ multi là khó khăn trong việc sửa chữa, bảo trì. ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.Lại Hoài Nam Hinh 1.2: Hé thong diéu héa Multi c. Hệ thống điều hòa VRV/VRE Hệ thống điều hòa trung tam VRV (Variable Refrigerant Volume) hay VRF (Variable Refrigerant Flow) 1a kiéu hệ thống gồm 1 dàn nóng cấp cho nhiều dàn lạnh nhưng không giới hạn số dàn lạnh vì các dàn lạnh được kết nối với dàn nóng thông qua 1 cặp ống đồng có kích thước lớn và phân chia thành nhiều nhánh. j Bo chia gas Header Đân nóng i — Bộ điều khiển Bộ điều khiển i oi da 4 à Bộ điều khiển ey khong day trung tân Hình 1.3: Hệ thống điều hòa VRV/VRF d.
Hé théng Water Chiller Hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water chiller là hệ thống sử dụng nước lạnh có nhiệt độ khoảng 7°C được làm lạnh gián tiếp đi qua các thiết bị trao đôi nhiệt như FCU, AHU. Hệ théng chiller bao gồm hệ chiller giải nhiệt gió và hệ chiller giải nhiệt nước: - Nguyên lý hệ chiller giải nhiệt gió: ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.Lại Hoài Nam + Nước được bơm đẩy tới bình bay hơi và được làm lạnh nhờ quá trình trao đôi nhiệt với môi chất gas có trong bình. Nước lạnh (khoảng 7°C) sau đó được cấp đi đến các dàn lạnh như FCU, AHU.