Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các thành phố lớn ở Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, đã kéo theo sự gia tăng mật độ dân cư và áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Nhu cầu về không gian làm việc chuyên nghiệp, tiện nghi nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc của các doanh nghiệp tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của các dự án cao ốc văn phòng cao tầng. Trong bối cảnh đó, đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện đề tài thiết kế toàn diện công trình "Tòa nhà văn phòng 365" (365 Tower).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế của đồ án được xác định cụ thể bao gồm:
- Tổng hợp hồ sơ kiến trúc và đề xuất các giải pháp kỹ thuật công trình (hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió, phòng cháy chữa cháy, chống sét, thu gom rác).
- Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân, phần ngầm và xác định sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực cơ bản (sàn, dầm, cột, vách).
- Xác định các loại tải trọng và tác động tác dụng lên công trình gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) theo tiêu chuẩn Việt Nam, cùng tải trọng động đất theo phương pháp phổ phản ứng.
- Kiểm tra sự làm việc tổng thể của công trình về chuyển vị ngang đỉnh, gia tốc đỉnh do gió động, chuyển vị lệch tầng do động đất, hiệu ứng P-Delta, ổn định chống lật và trượt.
- Tính toán thiết kế chi tiết kết cấu sàn tầng điển hình và kiểm tra võng, nứt.
- Tính toán thiết kế kết cấu cầu thang bộ.
- Phân tích nội lực và thiết kế hệ khung chịu lực gồm dầm, cột và hệ vách lõi cứng chịu lực.
- Tính toán, so sánh hai phương án nền móng sâu: móng cọc khoan nhồi và móng cọc ly tâm ứng suất trước; thiết kế chi tiết đài móng và cọc.
- Lập biện pháp kỹ thuật và quy trình thi công cọc khoan nhồi, công tác kiểm tra, nghiệm thu và an toàn lao động.
Đối tượng nghiên cứu là giải pháp kết cấu và thi công cho công trình dân dụng cấp II: Tòa nhà văn phòng 365. Phạm vi nghiên cứu về không gian là khu đất xây dựng trên mặt tiền đường Xa Lộ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình có quy mô gồm 1 tầng hầm (cao độ -2.200 m), 16 tầng nổi (tầng 1 cao 4.20 m, tầng 2 đến tầng 16 cao 3.80 m), 1 tầng sân thượng (cao độ +61.800 m) và 1 tầng mái; tổng chiều cao công trình là 63.70 m. Hồ sơ hoàn thành gồm 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục và 18 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (03 bản vẽ kiến trúc, 07 bản vẽ kết cấu, 05 bản vẽ nền móng, 01 bản vẽ thi công).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam:
| Phân loại |
Mã hiệu văn bản |
Tên quy chuẩn / tiêu chuẩn áp dụng |
| Quy chuẩn |
QCVN 02:2009/BXD |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng |
| Quy chuẩn |
QCVN 03:2012/BXD |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình |
| Quy chuẩn |
QCVN 06:2021/BXD |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình |
| Quy chuẩn |
QCVN 07:2019/BKHCN |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông |
| Tiêu chuẩn |
TCVN 2737:1995 |
Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế |
| Tiêu chuẩn |
TCVN 5574:2018 |
Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép |
| Tiêu chuẩn |
TCVN 9386:2012 |
Thiết kế công trình chịu động đất |
| Tiêu chuẩn |
TCVN 10304:2014 |
Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế |
| Tiêu chuẩn |
TCVN 9362:2012 |
Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình |
| Tiêu chuẩn |
TCVN 9353:2012 |
Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu |
| Tiêu chuẩn |
TCXD 229:1999 |
Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió |
| Tiêu chuẩn |
TCVN 198:1997 |
Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối |
Thông số vật liệu sử dụng trong tính toán:
- Bê tông cấp độ bền B30: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$, khối lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$.
- Cốt thép trơn đường kính $\phi < 10\text{ mm}$ (loại CB-240T): $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$.
- Cốt thép gân đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$ (loại CB-400V): $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn không gian thông qua phần mềm ETABS 2017: Mô hình hóa hệ kết cấu khung - vách - lõi chịu lực không gian 3D, gán màng cứng (Diaphragm) cho sàn, phân tích dao động riêng, phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi chịu động đất (Response Spectrum Analysis) và phân tích tĩnh lực ngang.
- Phương pháp phần tử hữu hạn bản sàn và móng qua phần mềm SAFE: Phân chia dải strip theo hai phương trực giao để tính nội lực, tính thép, kiểm tra độ võng đàn hồi - phi tuyến dài hạn có nứt của ô sàn, đồng thời mô hình hóa đài móng liên kết cọc thông qua các phần tử lò xo đàn hồi (Spring).
- Phương pháp tra bảng, giải tích và bán thực nghiệm: Tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ và số liệu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) từ hồ sơ khảo sát địa chất công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Quy mô công trình
Chương này tổng hợp các thông số kiến trúc, quy mô và hạ tầng kỹ thuật:
- Công trình thuộc cấp II, diện tích mặt bằng hình chữ nhật kích thước trục $45\text{ m}$. Công năng gồm: Tầng bán hầm (cao độ -2.200 m) bố trí 2 ram dốc dùng làm bãi xe và khu kỹ thuật; Tầng 1 (cao độ +0.00 m, cao 4.20 m) làm sảnh đón và khu thương mại; Tầng 2 đến tầng 16 (cao 3.80 m) làm văn phòng làm việc; Tầng sân thượng (+61.800 m) và mái kỹ thuật.
- Giao thông đứng gồm cụm 3 thang máy kết hợp 2 thang bộ thoát hiểm; giao thông ngang sử dụng hành lang phân bố ở giữa.
- Hệ thống hạ tầng cơ điện: Cấp điện từ lưới trung thế qua mạng vòng về trạm biến áp tầng trệt, trang bị máy phát điện diesel dự phòng tự động đóng điện qua tủ ATS trong 10 giây; Hệ thống cấp nước bơm tự động từ bể ngầm lên bể mái; Thoát nước mưa sử dụng ống đứng đường kính $D = 140\text{ mm}$; Hệ thống PCCC tuân thủ TCVN 2622-1995 kết hợp chữa cháy vách tường, sprinkler tự động, màng ngăn Drencher tầng hầm và khí FM200; Hệ thống chống sét sử dụng kim phát tia tiên đạo chủ động, bố trí khoảng cách $20\text{ m}$/cột với 4 đường dẫn tiếp địa.
Chương 2. Tổng quan kết cấu
Tác giả phân tích và so sánh các sơ đồ chịu lực phần thân (hệ khung, hệ tường, hệ khung vách, hệ khung lõi, hệ lõi hộp):
- Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân: Hệ khung - lõi bê tông cốt thép toàn khối. Khung dầm - cột chịu tải trọng thẳng đứng, hệ vách lõi thang máy tiếp nhận tải trọng ngang và tăng cường độ cứng chống xoắn cho toàn công trình.
- Lựa chọn giải pháp sàn: So sánh giữa sàn sườn, sàn phẳng, sàn dự ứng lực, sàn panel lắp ghép và sàn BubbleDeck. Tác giả chọn sàn sườn toàn khối dầm trực giao do tính toán đơn giản, công nghệ thi công phổ biến và đảm bảo độ cứng liên kết dầm - cột.
- Kích thước sơ bộ cấu kiện: Bản sàn dày $h_s = 140\text{ mm}$; Dầm chính $b_d \times h_d = 400 \times 800\text{ mm}$; Dầm phụ $b_d \times h_d = 300 \times 600\text{ mm}$; Cột giữa tầng dưới chọn $800 \times 1000\text{ mm}$; Cột biên chọn $600 \times 700\text{ mm}$.
- Xác định chiều dài neo và nối cốt thép theo TCVN 5574:2018: Chiều dài neo cơ sở $L_{0,an} = 38d_s$; chiều dài neo chịu kéo $L_{an} = 40d_s$, neo chịu nén $L_{an} = 30d_s$; chiều dài nối buộc chịu kéo $L_{lap} = 50d_s$, nối chịu nén $L_{lap} = 35d_s$.
Chương 3. Tải trọng và tác động
Xác lập đầy đủ các trường hợp tải trọng tác động lên công trình:
- Tĩnh tải: Tính toán chi tiết các lớp cấu tạo sàn văn phòng/hành lang (tổng tĩnh tải hoàn thiện chưa kể bản BTCT là $1.27\text{ kN/m}^2$, tổng có BTCT là $4.46\text{ kN/m}^2$), sàn khu vệ sinh ($1.31\text{ kN/m}^2$ hoàn thiện, tổng $5.16\text{ kN/m}^2$), trọng lượng bản thân kết cấu và tĩnh tải tường xây 100 mm ($q_{tt} = 2.04 - 3.49\text{ kN/m}$), tường 200 mm ($q_{tt} = 2.52 - 4.25\text{ kN/m}$).
- Hoạt tải: Tra cứu TCVN 2737:1995 theo chức năng phòng (nhà để xe, khu văn phòng, hành lang, thang bộ, mái).
- Tải trọng gió: Vùng áp lực gió IIA, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$, dạng địa hình B. Do công trình có chiều cao $H = 63.70\text{ m} > 40\text{ m}$, tác giả tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo TCXD 229:1999. Tần số dao động riêng cơ bản từ mô hình ETABS là $f_1 = 0.832\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$ nên thành phần gió động phải xét đến cả xung vận tốc gió và lực quán tính. Gió động theo phương X ứng với Mode 1, phương Y ứng với Mode 2 (Mode 3 là mode xoắn được loại trừ do tâm cứng và tâm khối lượng gần trùng nhau).
- Tải trọng động đất: Tính theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động. Các tham số chính: Đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0.7328\text{ m/s}^2$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1.0 \rightarrow a_g = 0.7328\text{ m/s}^2$; Hệ số ứng xử $q = q_0 \cdot k_w = 3.9 \times 1.0 = 3.9$. Khai báo khối lượng tham gia dao động (Mass Source): $100%\text{ Tĩnh tải} + 24%\text{ Hoạt tải}$.
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản (CB1: Tĩnh tải + 1 Hoạt tải/Gió; CB2: Tĩnh tải + 0.9 Hoạt tải + 0.9 Gió) và tổ hợp đặc biệt (DB1, DB2: Tĩnh tải + Hoạt tải + Động đất).
Chương 4. Kiểm tra sự làm việc của công trình
Đánh giá mức độ an toàn tổng thể của mô hình kết cấu không gian:
- Chuyển vị ngang đỉnh công trình: Chuyển vị giới hạn theo TCVN 5574:2018 là $f_u = H / 500 = 63700 / 500 = 127.4\text{ mm}$. Kết quả trích xuất từ mô hình ETABS tại tầng sân thượng với các tổ hợp gió nguy hiểm nhất cho thấy chuyển vị thực tế nhỏ hơn $f_u$, thỏa mãn điều kiện ổn định.
- Gia tốc đỉnh công trình: Tính toán kiểm tra theo TCVN 198:1997 nhằm đảm bảo tiện nghi cho người sử dụng dưới tác động của gió động. Gia tốc cực đại tính được $y \approx 7.687\text{ mm/s}^2$, nhỏ hơn nhiều so với gia tốc cho phép $[Y] = 150\text{ mm/s}^2$.
- Chuyển vị lệch tầng: Kiểm tra theo điều kiện kháng chấn TCVN 9386:2012 ($d_r \le 0.005h \rightarrow d_c \le h / 312$). Giá trị chuyển vị tương đối tại tất cả các tầng (mái, sân thượng, các tầng điển hình) đều đạt yêu cầu thiết kế ("OK").
- Kiểm tra bổ sung: Đánh giá hiệu ứng P-Delta thông qua các thông số $P_{tot}, V_{totX}, V_{totY}$, kiểm tra ổn định chống lật và trượt của tòa nhà.
Chương 5. Thiết kế sàn tầng điển hình
- Mô hình hóa bản sàn tầng điển hình trong SAFE, phân chia dải Strip theo hai phương X và Y.
- Tính toán diện tích cốt thép lớp trên (chịu mô men âm tại gối dầm) và cốt thép lớp dưới (chịu mô men dương tại nhịp).
- Kiểm tra độ võng tức thời và độ võng dài hạn có xét nứt và từ biến thông qua các tổ hợp tải trọng phi tuyến ($f_1, f_2, f_3$), kiểm tra khả năng hình thành và bề rộng vết nứt tiết diện đảm bảo nằm trong ngưỡng cho phép theo TCVN 5574:2018.
Chương 6. Thiết kế cầu thang bộ
- Tính toán kết cấu thang bộ hai vế dạng bản dầm bê tông cốt thép.
- Thiết lập sơ đồ tính dạng dầm đơn giản một đầu gối cố định, một đầu gối di động. Xác định tĩnh tải bản nghiêng, bản chiếu nghỉ, hoạt tải phân bố; vẽ biểu đồ mô men uốn và lực cắt; tính toán cốt thép dọc chịu uốn và kiểm tra điều kiện chịu cắt của bê tông bản thang.
Chương 7. Thiết kế khung công trình
- Thiết kế dầm: Trích xuất bao nội lực dầm từ ETABS (mô men $M$, lực cắt $Q$), tính toán bố trí cốt thép dọc chịu mô men dương tại nhịp và mô men âm tại gối; tính toán cốt đai chịu lực cắt và cốt treo gia cường tại các nút dầm phụ gác lên dầm chính.
- Thiết kế cột: Tính toán cốt thép dọc chịu nén - uốn xiên theo phương pháp biểu đồ tương tác hoặc quy đổi lệch tâm phẳng; bố trí cốt đai dày gia cường vùng chân cột và vùng nối thép.
- Thiết kế vách cứng và lõi thang máy: Sử dụng phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi và phương pháp vùng biên chịu mô men để tính toán cốt thép chịu lực cho các phân đoạn vách P1, P2.
Chương 8, 9, 10. Thiết kế móng công trình
Đánh giá điều kiện địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng sâu:
- Đề xuất và tính toán song song hai phương án: Móng cọc khoan nhồi và móng cọc ly tâm ứng suất trước (sản phẩm cọc Phan Vũ).
- Tính toán sức chịu tải đơn cọc theo 4 phương pháp: Cường độ vật liệu bê tông cốt thép, chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ tiêu cường độ kháng cắt và chỉ số SPT. Từ đó chọn sức chịu tải thiết kế và xác định sơ bộ số lượng cọc cho các đài.
- Mô hình hóa đài móng trên phần mềm SAFE: Khai báo độ cứng lò xo đàn hồi tại các vị trí đầu cọc, tính toán nội lực và bố trí thép cho các đài móng điển hình (M2, M3, M5); kiểm tra phản lực đầu cọc, kiểm tra điều kiện chống đâm thủng (xuyên thủng) của đài móng, tính toán độ lún theo mô hình khối móng quy ước.
Chương 11. Thi công cọc khoan nhồi
- Trình bày quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi giữ thành bằng dung dịch bentonite: Chuẩn bị mặt bằng và thiết bị $\rightarrow$ Định vị tim cọc $\rightarrow$ Hạ ống vách (casing) $\rightarrow$ Khoan tạo lỗ đến cao độ thiết kế $\rightarrow$ Xử lý cặn lắng và làm sạch đáy hố khoan $\rightarrow$ Gia công, kiểm tra sai số và hạ lồng cốt thép $\rightarrow$ Hạ ống dẫn bê tông (ống Tremie) $\rightarrow$ Đổ bê tông bằng phương pháp dâng vữa $\rightarrow$ Rút ống vách hoàn tất cọc.
- Công tác kiểm soát chất lượng dung dịch khoan: Kiểm tra định kỳ khối lượng riêng, độ pH, hàm lượng cát và độ nhớt của dung dịch bentonite.
- Quy định công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng (siêu âm cọc, nén tĩnh) và quy trình nghiệm thu, an toàn lao động trên công trường.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật công trình cao tầng với các kết quả cụ thể:
| Hạng mục kiểm tra / thiết kế |
Giá trị tính toán |
Giá trị giới hạn / Tiêu chuẩn |
Đánh giá |
| Chuyển vị đỉnh do gió (phương X, Y) |
Nằm trong ngưỡng an toàn |
$f_u = H/500 = 127.4\text{ mm}$ (TCVN 5574:2018) |
Đạt yêu cầu |
| Gia tốc đỉnh do gió động ($y$) |
$\approx 7.687\text{ mm/s}^2$ |
$[Y] = 150\text{ mm/s}^2$ (TCVN 198:1997) |
Đạt yêu cầu |
| Chuyển vị lệch tầng do động đất ($d_c$) |
Thỏa mãn tại tất cả các tầng |
$d_c \le h / 312$ (TCVN 9386:2012) |
Đạt yêu cầu |
| Tần số dao động riêng Mode 1 ($f_1$) |
$0.832\text{ Hz}$ |
$f_L = 1.3\text{ Hz}$ (TCXD 229:1999) |
Xét xung gió + quán tính |
| Gia tốc nền thiết kế kháng chấn ($a_g$) |
$0.7328\text{ m/s}^2$ |
Tra cứu TP.HCM ($a_{gR} = 0.7328\text{ m/s}^2$) |
Phù hợp tiêu chuẩn |
| Phương án kết cấu thân |
Khung - lõi BTCT toàn khối |
Bê tông B30, Thép CB-400V, CB-240T |
Tiết kiệm, an toàn |
| Phương án móng sâu |
Cọc khoan nhồi / Cọc ly tâm UST |
Tính toán sức chịu tải theo SPT, cơ lý, vật liệu |
Đủ khả năng chịu lực |
Đóng góp chính của đồ án:
- Thiết lập quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng ($H > 60\text{ m}$) tích hợp đầy đủ hai yếu tố tải trọng ngang phức tạp: Gió động (xét lực quán tính theo TCXD 229:1999) và Động đất (phân tích phổ phản ứng theo TCVN 9386:2012).
- So sánh toàn diện giữa hai giải pháp móng cọc sâu (cọc khoan nhồi đổ tại chỗ và cọc ly tâm ứng suất trước đúc sẵn), cung cấp số liệu nội lực, độ lún khối móng quy ước và kiểm tra xuyên thủng đài cọc qua mô hình phần tử hữu hạn SAFE.
- Hoàn thiện bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công gồm 18 bản vẽ A1 chi tiết từ kiến trúc, kết cấu dầm - cột - sàn - vách đến nền móng và tổ chức thi công cọc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Đồ án tập trung tính toán chi tiết sàn tầng điển hình và các khung trục, đài móng đại diện; chưa triển khai thiết kế chi tiết cho toàn bộ các sàn tầng chuyển hoặc kết cấu tầng hầm chịu áp lực đất chủ động.
- Phần thi công chỉ mới tập trung xây dựng biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi đơn lẻ, chưa thiết kế biện pháp thi công tổng thể phần ngầm (như tường vây Barrette kết hợp shoring hoặc phương pháp Top-down/Semi-top-down).
Hướng phát triển:
- Mở rộng phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-history analysis) để đánh giá chính xác hơn mức độ hư hại của kết cấu dưới các trận động đất mạnh.
- Nghiên cứu thiết kế biện pháp thi công đào sâu tầng hầm có xét đến ảnh hưởng của mực nước ngầm và biến dạng công trình lân cận trên trục đường Xa Lộ Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đồ án môn học Bê tông cốt thép, Nhà cao tầng, Nền móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu cần tài liệu tham khảo về các bước tính toán tải trọng gió động theo TCXD 229:1999, khai báo phổ phản ứng động đất TCVN 9386:2012 trong ETABS, và quy trình mô hình đài móng gán lò xo phản lực trong SAFE.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao công trình Tòa nhà văn phòng 365 phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Theo quy định tại mục 3.2 TCXD 229:1999, các công trình có chiều cao lớn hơn $40\text{ m}$ bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Tòa nhà 365 Tower có tổng chiều cao $63.70\text{ m}$ ($> 40\text{ m}$) và có tần số dao động riêng cơ bản $f_1 = 0.832\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$ (giới hạn tần số vùng áp lực gió IIA), do đó công trình thuộc diện nhạy cảm động lực học, phải tính toán gió động bao gồm cả tác động xung của vận tốc gió và lực quán tính công trình.
2. Hệ số ứng xử $q$ và đỉnh gia tốc nền thiết kế $a_g$ trong bài toán động đất được xác định như thế nào?
Theo TCVN 9386:2012, với địa điểm xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh, đỉnh gia tốc nền tham chiếu là $a_{gR} = 0.7328\text{ m/s}^2$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1.0$, suy ra đỉnh gia tốc nền thiết kế $a_g = 0.7328\text{ m/s}^2$. Hệ số ứng xử của kết cấu được xác định theo công thức $q = q_0 \cdot k_w$, với hệ kết cấu khung - vách hỗn hợp tương đương có $q_0 = 3.0 \times 1.3 = 3.9$ và $k_w = 1.0$, do đó $q = 3.9$.
3. Khối lượng tham gia dao động (Mass Source) được khai báo trong mô hình ETABS như thế nào?
Trong bài toán phân tích dao động và động đất, nguồn khối lượng được khai báo gồm $100%$ tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực, các lớp hoàn thiện, tải trọng tường xây) cộng với $24%$ hoạt tải sử dụng (xác định từ hệ số tổ hợp $\psi_{E,i} = \varphi \cdot \psi_{2,i} = 0.8 \times 0.3 = 0.24$ đối với văn phòng theo TCVN 9386:2012).
4. Hai phương án móng sâu nào được tính toán so sánh trong đồ án?
Đồ án đã tính toán thiết kế song song hai giải pháp móng sâu: Phương án móng cọc khoan nhồi đổ bê tông tại chỗ và phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước đúc sẵn (sản phẩm cọc Phan Vũ). Cả hai phương án đều được xác định sức chịu tải theo 4 tiêu chí (vật liệu, cơ lý đất nền, cường độ đất nền, số đập SPT) và mô hình hóa kiểm tra lún, chống xuyên thủng trên SAFE.
5. Những chỉ tiêu nào của dung dịch bentonite được kiểm tra trong thi công cọc khoan nhồi?
Trong quá trình khoan tạo lỗ và trước khi đổ bê tông, dung dịch bentonite được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật chính gồm: Khối lượng riêng (tỷ trọng), độ pH, hàm lượng cát và độ nhớt nhằm đảm bảo khả năng giữ ổn định thành vách hố khoan và hạn chế cặn lắng đáy hố.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Tòa nhà văn phòng 365" của sinh viên Nguyễn Đình Tuấn đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế một công trình cao tầng bê tông cốt thép quy mô 16 tầng nổi và 1 tầng hầm theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Công trình được lựa chọn giải pháp kết cấu khung - lõi hợp lý, kiểm tra an toàn dưới các tác động tải trọng tĩnh, gió động và động đất, đồng thời giải quyết chi tiết bài toán thiết kế cấu kiện sàn, cầu thang, khung vách và nền móng sâu. Hồ sơ tính toán rõ ràng cùng hệ thống 18 bản vẽ kỹ thuật A1 tạo nên một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình.