CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Hiện nay, với mật độ dân cư có xu hướng tăng trưởng lớn ở các khu vực thành thị lớn nói chung và TP. HCM nói riêng, một thực trạng có thể dễ dàng nhìn thấy, gia tăng dân số dẫn đến sự quá tải của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nảy sinh những vấn đề về giao thông, nhà ở, trường học, ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội. mọi dịch vụ công cộng để phục vụ đời sống của người dân đều trở nên quá tải, dẫn đến chất lượng cuộc sống không được đảm bảo.
Thế nên sự xuất hiện của các tòa nhà cao tầng như là một điều tất yếu trong tình hình hiện nay. Các dự án cao ốc văn phòng cao cấp đang được xây dựng rất nhiều để đáp ứng phần nào đó nhu cầu không lồ của thị trường bất động sản công sở. Các công ty giờ đây luôn muôn hướng đến sự chuyên nghiệp, một môi trường giúp nhân viên của họ đạt hiệu suất công việc tốt nhất. Những tòa nhà văn phòng cao cấp cũng là những không gian được nhiều doanh nghiệp tìm kiếm chọn làm địa điểm khởi nghiệp và phát triển kinh doanh.
Vì thế, Tòa nhà văn phòng 365 Tower được thiết kế như là một giải pháp để giảm thiểu vấn đề trên. Là một tòa nhà chuyên văn phòng với vị trí đắc địa trên mặt tiền đường Xa Lộ Hà Nội, giao thông thuận tiện, hạ tầng hiện đại, không gian xanh, đầy đủ các tiện nghi. Đây là một môi trường sống lý tưởng tại thành phố nhộn nhịp và năng động tại TP HCM. QUY MÔ CÔNG TRÌNH 1.
Loại công trình Loại công trình: Công trình dân dụng Cấp công trình: Cấp II (Theo phụ lục II – TT 03/2021/TT-BXD) - Chiều cao: 28m < 63.70m < 75m - Số tầng: 8 tầng < 17 tầng < 24 tầng 1. Cao độ các tầng Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 16 tầng nổi, 1 sân thượng và 1 tầng mái. Cao độ các tầng: - Tầng hầm 1: -2.200 m - Tầng sân thượng: + 61.800 m SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TUẤN - 19149357 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – 365 TOWER GVHD: NGÔ VIỆT DŨNG 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.
Tổng mặt bằng Công trình có dạng hình chữ nhật, kích thước 45. Mặt bằng công trình được bố trí như sau: - Mặt bằng tầng bán hầm ở cao độ -2. Bố trí 2 ram dốc để cho phương tiện đi lại. - Tầng 1 nằm ở cao độ +0.00m có chiều cao tầng là 4.20m có công năng là khu thương mại, phục vụ công.
- Từ tầng 2 đến tầng 16 có chiều cao tầng là 3.80m, dùng làm văn phòng. - Tầng sân thượng có cao độ +61. - Tường bao che có chiều dày 200mm, tường ngăn các phòng có chiều dày 100mm. - Các tầng có đóng trần thạch cao trừ tầng hầm chỉ có hệ thống kỹ thuật.
Giải pháp giao thông nội bộ Về mặt giao thông đứng: Bao gồm 3 thang máy kết hợp với 2 cầu thang bộ dùng để di chuyển và thoát hiểm khi gặp sự cố. Về mặt giao thông ngang: có hành lang ở giữa đảm bảo đi lại giữa các phòng và đảm bảo về mặt thoát hiểm. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện Nguồn điện cấp cho công trình lấy tuyến cáp trung thế của lưới điện bên ngoài công trình đi theo mạng vòng và đưa về trạm biến áp đặt tại tầng trệt.
Từ đây điện sẽ được phân phối khắp công trình thông qua hệ thống điện nội bộ. Tại tất cả các tầng đều có phòng xử lý điện cho toàn mặt bằng tầng. Trong công trình có máy phát điện diesel dự phòng tự khởi động trong 10 giây qua bộ chuyển nguồn tự động ATS để cấp điện cho các phụ tải. Các thiết bị điện được nối với hệ thống tiếp đất.
Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện. Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Hệ thống cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước TP. HCM chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính.
Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà.
Hệ thống thoát nước Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140 mm đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng. SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TUẤN - 19149357 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – 365 TOWER GVHD: NGÔ VIỆT DŨNG Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung. Hệ thống thông gió Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.
Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình.
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi,….với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 Hệ thống báo cháy gồm: tủ điều khiển hệ thống báo cháy trung tâm, tủ kết nối và thu thập tín hiệu, bảng báo tín hiệu điện báo, đầu báo cháy tự động, trạm nút ấn báo cháy,loa… Hệ thống chữa cháy gồm: chữa cháy vách tường, chữa cháy tự động sprinkler, hệ thống màng ngăn bằng nước ở tầng hầm Drencher, hệ thống chữa cháy FM200, các bình chữa cháy tại chỗ. Hệ thống chống sét Sử dụng hệ thống kim thu sét hiện đại, chủ động phát tia tiên đạo được khuyến khích sử dụng để tăng hiệu quả bảo vệ. Các kim thu sét cho tòa nhà chủ động bảo vệ đặc biệt là khi khu vực phía trên không đồng đều.
Mái nhà và phía trên là nơi sẽ thu hút khá nhiều sét. Chính vì thế, cần thiết lập hệ thống chống sét để tạo vùng bên trong. Khoảng cách giữa các cột thu lôi là 20m/1 chiếc, có 4 dây dẫn xuống đất. Giúp cho dòng sét đi xuống được phân tán qua dây dẫn và liên kết với nhau.
Bởi vì khoảng cách giữa điểm bị sét đánh so với tiếp địa là rất lớn. Cho nên những tác động cơ học và các hiệu ứng điện cảm là rất đáng kể. Đảm bảo đúng tiêu chuẩn yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài.
Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TUẤN - 19149357 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – 365 TOWER GVHD: NGÔ VIỆT DŨNG CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN KẾT CẤU 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ 2.
Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế: Thuyết minh thiết kế hạng mục kết cấu được tiến hành căn cứ theo những quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản dưới đây.1 Quy chuẩn Việt Nam áp dụng để thiết kế STT Mã hiệu Tên Quy chuẩn 1 QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia – Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng 2 QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị 3 QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình 4 QCVN 07:2019/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông Bảng 2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng để thiết kế STT Mã hiệu Tên Tiêu chuẩn 1 TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế 2 TCVN 5573-2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế 3 TCVN 5574-2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế 4 TCVN 9362-2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền, nhà và công trình 5 TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất 6 TCVN 9353-2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu 7 TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế 2. Vật liệu xây dựng Sử dụng bê tông có cấp độ bền B30 cho các cấu kiện: - Khối lượng riêng: = 25kN/m3 - Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 17 MPa - Cường độ chịu kéo tính toán: Rb = 1.15 MPa - Mô đun đàn hồi: Eb = 32.5×103 MPa Cốt thép: thép trơn Ø<10: CB-240T - Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 210 MPa - Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 210 MPa - Mô đun đàn hồi của cốt thép: Es = 2×105 MPa - Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép đai: Rsw = 210 MPa SVTH: NGUYỄN ĐÌNH TUẤN - 19149357 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – 365 TOWER GVHD: NGÔ VIỆT DŨNG Cốt thép: thép gân Ø≥10 CB-400V - Cường độ chịu kéo tính toán của thép dọc: Rs = 350 MPa - Cường độ chịu nén tính toán của thép dọc: Rsc = 350 MPa - Mô đun đàn hồi của cốt thép: Es = 2×105 MPa - Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép đai: Rsw = 280 MPa Vữa xi măng có: = 18kN/m3 Gạch lát nền: = 20kN/m3 Vữa lót, trát: = 18kN/m3 Thép: = 78.5kN/m 3 Kính: = 25kN/m3 2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân a, Theo phương đứng Hệ kết cấu chịu lực bao gồm những loại sau: - Các hệ kết cấu cơ bản: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ kết cấu lõi cứng và hệ kết cấu hộp (ống).
- Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung - giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ốnglõi và kết cấu ống tổ hợp. - Các hệ kết cấu đặc biệt: hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyển, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.