Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Công trình nhà ở cao tầng Chung cư T.P" của sinh viên Đặng Quốc Thiện (MSSV: 20149386, ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thế Trường Phong, hoàn thành vào tháng 6 năm 2024) xuất phát từ đòi hỏi an sinh xã hội thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đại dịch Covid-19, thực trạng thiếu hụt chỗ ở an toàn, ổn định gần các khu sản xuất tập trung đã khiến người lao động phải di chuyển xa, làm giảm sự an tâm khi quay trở lại thị trường lao động. Do đó, việc đầu tư xây dựng dự án nhà lưu trú, tổ hợp căn hộ chung cư kết hợp thương mại dịch vụ tại khu vực tập trung công nghiệp là giải pháp cấp bách nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở cho công nhân và thúc đẩy phục hồi kinh tế đô thị.
Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án bao gồm:
- Hoàn thiện và điều chỉnh hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ theo định hướng của giảng viên hướng dẫn.
- Mô hình hóa, phân tích nội lực, tính toán và thiết kế kết cấu bê tông cốt thép các bộ phận điển hình: cầu thang bộ, sàn tầng điển hình (phương án sàn dầm), hệ dầm tầng điển hình, và hai hệ khung vuông góc (khung trục 4 và trục D) bao gồm hệ thống vách cứng và lõi thang máy.
- Phân tích địa chất công trình, tính toán sức chịu tải và thiết kế móng cọc ly tâm ứng suất trước (đài móng vách và đài móng lõi thang máy) bằng mô hình nền đàn hồi.
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công ép cọc ly tâm ứng suất trước bằng máy ép robot thủy lực tự hành và thiết kế ván khuôn (cốp pha) cho các cấu kiện móng, vách và dầm điển hình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp kiến trúc, kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối, nền móng cọc ly tâm và biện pháp kỹ thuật thi công cho công trình chung cư cao tầng.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tọa lạc tại đường số 3, phường Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm gần Khu chế xuất Linh Trung II và các khu công nghiệp lân cận.
- Phạm vi quy mô: Diện tích xây dựng 5.082 m²; chiều cao tổng thể 51,4 m; kết cấu gồm 1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ thương mại (tầng trệt), 13 tầng căn hộ điển hình (chiều cao tầng 3,2 m) và 1 tầng mái.
- Phạm vi thời gian thực hiện: Từ ngày 21/01/2024 đến ngày 12/06/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ và TTGH II về điều kiện sử dụng):
-
Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
- Quản lý dự án và chất lượng: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
- Phân cấp công trình và điều kiện tự nhiên: QCVN 03:2022/BXD, QCXDVN 02:2009/BXD và QCVN 02:2022/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng).
- An toàn phòng cháy: QCVN 06:2010/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình).
- Tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023 (tính toán áp lực gió 3s chu kỳ lặp 10 năm, hệ số hiệu ứng giật $G_f$, hệ số khí động theo phụ lục F).
- Kháng chấn: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất) và TCVN 375:2006.
- Kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu thép: TCVN 5574:2018 và TCVN 5575:2012.
- Nền móng và cọc: TCVN 10304:2014 (Móng cọc), TCVN 9362:2012 (Thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 7888:2014 (Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước), TCVN 9351:2012 (Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT).
-
Phương pháp nghiên cứu và tính toán:
- Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method - FEM): Sử dụng mô hình không gian 3D để giải hệ kết cấu siêu tĩnh phức tạp, xác định nội lực, chuyển vị, dạng dao động và kiểm tra ổn định tổng thể.
- Phương pháp bán giải tích và tính toán truyền thống: Dùng kiểm tra đối chứng phản lực đầu cọc, tính toán sơ bộ tiết diện, tính toán các chỉ tiêu cơ lý đất nền và kiểm tra xuyên thủng móng.
- Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis): Phân tích động đất cho công trình có chu kỳ dao động cơ bản lớn ($T_1 > 4 T_C$).
-
Công cụ phần mềm ứng dụng:
- ETABS 2020: Mô hình hóa hệ khung - vách - lõi chịu lực không gian, phân tích dao động, tính toán tải trọng gió động và động đất.
- SAFE 2016: Mô hình hóa và phân tích dải bản sàn tầng điển hình (Strips), kiểm tra vết nứt ($a_{crc}$), độ võng dài hạn có xét nứt, phân tích đài móng trên nền lò xo đàn hồi.
- SAP2000: Mô hình hóa và phân tích kết cấu cầu thang bộ hai vế.
- AutoCAD 2021: Triển khai hồ sơ bản vẽ kỹ thuật kiến trúc, kết cấu và thi công.
- Microsoft Office 2019: Lập bảng tính toán nội lực và thuyết minh đồ án.
-
Vật liệu sử dụng:
| Cấu kiện kết cấu |
Cấp độ bền bê tông (TCVN 5574:2018) |
Loại xi măng & Hàm lượng tối thiểu |
Tỷ lệ W/C tối đa |
Mác chống thấm |
Nhóm cốt thép chịu lực chính |
| Cọc ly tâm, đài móng, tường vây |
B30 |
PCB40 / 450 kg/m³ |
0,40 |
W12 |
CB500-V ($R_s=435$ MPa) |
| Cột, vách cứng, lõi thang máy |
B30 |
PCB40 / 450 kg/m³ |
0,40 |
W12 |
CB500-V, CB400-V |
| Dầm khung, dầm tầng điển hình |
B30 |
PCB40 / 450 kg/m³ |
0,40 |
W12 |
CB500-V ($R_s=435$ MPa) |
| Bản sàn tầng hầm, sàn tầng mái |
B30 |
PCB40 / 450 kg/m³ |
0,40 |
W12 |
CB400-V ($R_s=350$ MPa) |
| Bản sàn điển hình, cầu thang bộ |
B30 |
PCB40 / 450 kg/m³ |
0,40 |
W12 |
CB400-V ($R_s=350$ MPa) |
| Cốt thép đai, cốt thép treo dầm |
- |
- |
- |
- |
CB300-T ($R_{sw}=210$ MPa) |
| Lớp bê tông lót móng |
B15 |
PCB40 / 275 kg/m³ |
0,20 |
- |
- |
Lớp bê tông bảo vệ: Móng cọc và đài móng chọn 50 mm; cấu kiện tiếp xúc đất nền có bê tông lót chọn 40 mm; dầm, cột, vách - lõi chọn 40 mm; sàn tầng và cầu thang chọn 25 mm.
Thiết kế và triển khai kỹ thuật công trình
Giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình
Mặt bằng khối tháp chung cư được thiết kế với giao thông sảnh - hành lang thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên kết hợp hệ thống điện nhân tạo vận hành 24/24 giờ tại các không gian công cộng, sảnh đón, tầng hầm và buồng thang máy. Mạng lưới cấp điện tiếp nhận từ lưới điện hạ thế thành phố kết hợp máy phát điện dự phòng, dây dẫn đi ngầm trong kết cấu sàn và tường; phòng kỹ thuật điện bố trí phân tầng. Nguồn nước sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp nước đô thị qua trạm bơm và bể chứa, mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt dẫn qua hệ thống bể tự hoại ngầm xử lý trước khi xả ra cống thoát công cộng; rác thải được phân loại tại sảnh và thu gom qua các phòng chứa rác kín từng tầng. Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) được trang bị chuông báo động tự động tại hành lang, căn hộ và bình chữa cháy xách tay bố trí theo quy chuẩn.
Phương án kết cấu chịu lực
- Kết cấu chịu tải trọng đứng: Qua so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa sàn phẳng, sàn ô cờ và sàn dầm, tác giả lựa chọn giải pháp sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối. Phương án này tối ưu hóa khả năng phân phối tải trọng tường ngăn xây trên sàn và dầm, hạn chế ảnh hưởng đến chiều cao thông thủy kiến trúc tầng (3,2 m) với nhịp sàn lớn nhất đạt 10 m. Chiều dày bản sàn lựa chọn: sàn tầng hầm dày 250 mm, sàn tầng trệt và tầng điển hình dày 180 mm (khu vệ sinh hạ cốt -30 mm), sàn tầng mái dày 150 mm. Tiết diện dầm khung chính chọn kích thước $b \times h = 300 \times 600$ mm; tiết diện cột chọn $500 \times 500$ mm.
- Kết cấu chịu tải trọng ngang: Lựa chọn hệ vách - lõi cứng bê tông cốt thép toàn khối. Với quy mô 15 tầng nổi và chiều cao trên 50 m, hệ vách phẳng kết hợp lõi thang máy (hộp kín) đảm bảo độ cứng chống xoắn, khống chế chuyển vị ngang và chuyển vị lệch tầng dưới tác động của tải trọng gió và động đất. Chiều dày vách cứng được thiết kế $h_w \ge 400$ mm.
Tải trọng và tác động thiết kế
- Tĩnh tải: Tính toán chi tiết các lớp cấu tạo hoàn thiện bản sàn (gạch lát 15 mm, vữa lót, lớp chống thấm, trần thạch cao, ống kỹ thuật treo) với tĩnh tải hoàn thiện sàn căn hộ và hành lang đạt $g_{tc} = 1,76$ kN/m², sàn vệ sinh/logia đạt 1,34 kN/m², sân thượng đạt 1,68 kN/m², mái đạt 1,50 kN/m². Tải trọng tường xây gạch 200 mm và 100 mm được phân bố lên dầm ($q_{tt} = 11,89$ kN/m và $6,98$ kN/m) và lên sàn ($q_{tt} = 12,11$ kN/m và $7,20$ kN/m).
- Hoạt tải sử dụng: Xác định theo bảng 4 TCVN 2737:2023, phân bố đều theo từng công năng: phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn ($p_{tc} = 1,95$ kN/m²); ban công, logia, gian kỹ thuật ($p_{tc} = 1,60$ kN/m²); sảnh, hành lang, cầu thang ($p_{tc} = 1,90$ kN/m²); cửa hàng tiện ích ($p_{tc} = 1,50$ kN/m²); mái không sử dụng ($p_{tc} = 1,30$ kN/m²).
- Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Địa điểm xây dựng thuộc vùng gió II, dạng địa hình C. Áp lực gió cơ sở $W_0 = 0,95$ kN/m²; áp lực gió 3s chu kỳ 10 năm $W_{3s,10} = 0,852 \times 0,95 = 0,809$ kN/m². Chu kỳ dao động cơ bản của công trình $T_1 > 1$ s (kết cấu mềm), hệ số hiệu ứng giật tính toán được là $G_{f-x} = 0,844$ (phương X, tần số $n_{1-x} = 0,701$ Hz) và $G_{f-y} = 0,840$ (phương Y, tần số $n_{1-y} = 0,660$ Hz).
- Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,713$ m/s²; hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,25$ (công trình cấp II); nền đất loại C ($S = 1,15; T_B = 0,2$ s; $T_C = 0,6$ s; $T_D = 2,0$ s). Chu kỳ dao động Mode 1 đạt $T_1 = 2,056$ s ($> 4 T_C$), do đó áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi. Hệ số ứng xử theo phương nằm ngang $q = q_0 \times k_w = 3,9 \times 1,0 = 3,9$. Nguồn khối lượng tham gia dao động (Mass Source) thiết lập theo tổ hợp: $1,0,TT + 0,3,HT$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về kiến trúc công trình
Nội dung chương trình bày mục đích xây dựng chung cư tại khu vực Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức nhằm phục vụ nhà lưu trú và căn hộ dịch vụ thương mại cho người lao động. Bản thuyết minh xác định vị trí tiếp giáp giao thông thuận lợi gần Khu chế xuất Linh Trung II, công bố diện tích xây dựng 5.082 m², tổng chiều cao 51,4 m với 15 tầng nổi và 1 tầng hầm. Chương này cũng phân tích tổng thể các giải pháp kỹ thuật công trình bao gồm trạm điện ngầm, mạng lưới cấp - thoát nước thải và nước mưa qua bể tự hoại, hệ thống chiếu sáng nhân tạo 24/24 ở khu vực công cộng, hệ thống thông gió cơ khí kết hợp tự nhiên, trang thiết bị PCCC và quy trình thu gom rác kín.
Chương 2. Cơ sở thiết kế
Chương 2 thiết lập khung quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế kết cấu của Việt Nam (nổi bật là TCVN 2737:2023 và TCVN 5574:2018). Tác giả so sánh ưu nhược điểm giữa phương pháp giải tích và phương pháp phần tử hữu hạn, từ đó chọn phương pháp phần tử hữu hạn thông qua các phần mềm ETABS, SAFE, SAP2000 để giải bài toán kết cấu không gian. Chương xác lập hệ thống cấp bền bê tông (B30 cho kết cấu chính, B15 cho bê tông lót), nhóm thép chịu lực (CB300-T, CB400-V, CB500-V), độ dày lớp bê tông bảo vệ theo QCVN 06:2010/BXD. Đồng thời, tác giả thực hiện đánh giá lựa chọn phương án sàn dầm, hệ vách - lõi chịu tải trọng ngang và tính toán sơ bộ kích thước tiết diện dầm ($300 \times 600$ mm), cột ($500 \times 500$ mm), vách ($h_w \ge 400$ mm) và sàn ($h_s = 150 \div 250$ mm).
Chương 3. Tải trọng và tổ hợp tải trọng
Chương 3 tổng hợp toàn bộ các thông số tải trọng tác động lên công trình. Nội dung bao gồm việc bóc tách tĩnh tải hoàn thiện các loại sàn, tĩnh tải tường xây 100 mm và 200 mm, hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:2023. Tác giả trình bày chi tiết quy trình tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023, phân tích độ cao tương đương $z_e$, hệ số nhám địa hình $k(z_e)$, hệ số khí động $c_D$, tính toán thông số thành phần động của gió để tìm hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho cả hai phương X và Y. Đối với tải trọng động đất, chương thiết lập hệ số Mass Source ($1,0,TT + 0,3,HT$), phân tích dao động công trình với chu kỳ Mode 1 là 2,056 s, xác lập phổ thiết kế $S_d(T)$ trên nền đất C theo TCVN 9386:2012 và lập các bảng tổ hợp tải trọng cho dầm, sàn, vách, móng và cầu thang.
Chương 4. Tính toán thiết kế cầu thang bộ
Chương này đi sâu vào giải pháp kết cấu cầu thang bộ hai vế dạng bản dầm bê tông cốt thép tại tầng điển hình. Tác giả bóc tách tĩnh tải bản nghiêng, bản chiếu nghỉ và hoạt tải sử dụng, sau đó mô hình hóa bằng phần mềm kết cấu (SAP2000/ETABS). Từ biểu đồ bao mômen uốn và lực cắt, tác giả tính toán bố trí cốt thép chịu lực cho bản thang nghiêng, bản chiếu nghỉ và thiết kế tiết diện, cốt thép dọc, cốt đai cho dầm chiếu nghỉ theo TCVN 5574:2018, đồng thời kiểm tra khả năng chịu cắt và độ võng của bản thang.
Chương 5. Kiểm tra trạng thái giới hạn II
Chương 5 thực hiện đánh giá an toàn tổng thể hệ kết cấu công trình theo các yêu cầu của trạng thái giới hạn thứ hai. Các nội dung kiểm tra bao gồm:
- Điều kiện chống lật tổng thể công trình dưới tác dụng của tải trọng ngang.
- Kiểm tra gia tốc đỉnh sàn tầng trên cùng nhằm bảo đảm tiện nghi sử dụng cho người bên trong.
- Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới tác động của gió và động đất.
- Kiểm tra chuyển vị lệch tầng giữa các tầng kề nhau do tải trọng gió và tác động động đất, đối chiếu với giới hạn cho phép của TCVN 9386:2012 và TCVN 5574:2018.
- Kiểm tra hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai ($P-\Delta$).
Chương 6. Thiết kế sàn tầng điển hình
Chương 6 triển khai phân tích mô hình sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE 2016. Tác giả chia hệ thống dải bản (Strips) theo hai phương trực giao X và Y để trích xuất biểu đồ mômen uốn tại nhịp và gối tựa. Dựa trên diện tích cốt thép tính toán, tác giả chọn và bố trí lưới thép sàn CB400-V. Đặc biệt, chương này thực hiện quy trình kiểm tra trạng thái giới hạn II của sàn bê tông: kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt, tính toán bề rộng khe nứt ngắn hạn và dài hạn ($a_{crc}$), xác định độ cong tiết diện và tính toán độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng suy giảm độ cứng do nứt và từ biến của bê tông.
Chương 7. Thiết kế khung
Chương này tập trung tính toán hệ thống chịu lực thẳng đứng và chịu tải trọng ngang của tầng điển hình:
- Thiết kế hệ dầm: Trích xuất nội lực từ mô hình ETABS, tiến hành tính toán cốt thép dọc chịu mômen âm (tại gối) và mômen dương (tại nhịp), tính toán cốt đai chịu lực cắt và xác định chiều dài neo - nối cốt thép theo TCVN 5574:2018 cho các dầm đại diện (DX4, DY4).
- Thiết kế vách đơn: Phân tích nội lực các phần tử vách (P4, P11, P18, P28, P35, P42, P22, P23, P24), tính toán cốt thép dọc và bố trí cốt đai giằng liên kết vùng biên chịu nén theo lý thuyết tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm.
- Thiết kế vách lõi thang máy: Tính toán đặc trưng hình học tiết diện hộp kín P64, phân tích trường ứng suất, phân chia vùng biên chịu lực ($L_c$), tính toán bố trí cốt thép chịu lực và cốt đai tăng cường cho lõi thang.
Chương 8. Thiết kế móng
Chương 8 xử lý bài toán nền móng công trình dựa trên báo cáo khảo sát địa chất hiện trường:
- Đánh giá phân tầng địa chất, tính chất cơ lý, trạng thái và chỉ số SPT của các lớp đất nền.
- Lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc bê tông ly tâm ứng suất trước (DƯL). Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu cọc và theo đất nền (tính theo chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ và số búa thí nghiệm SPT).
- Tính toán độ cứng lò xo chống lún để mô phỏng sự làm việc đồng thời của cọc và nền đất trong phần mềm SAFE 2016.
- Thiết kế chi tiết các đài móng đại diện: móng vách đơn M1 (chân vách P22), móng vách đôi M3 (chân vách P11, P18) và móng cụm lõi thang máy MLT (chân vách P9, P10, P16, P17, P46). Các bước kiểm nghiệm bao gồm: kiểm tra phản lực đầu cọc (so sánh giữa tính tay và phần mềm SAFE), kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc, xác định khối móng quy ước, tính lún cho lớp đất nén 4, 5, 6, kiểm tra điều kiện đâm thủng (xuyên thủng), kiểm tra cắt đài móng và tính toán cốt thép chịu uốn cho các đài móng.
Chương 9. Biện pháp thi công ép cọc dự ứng lực cho công trình
Chương này lập quy trình công nghệ thi công hạ cọc ly tâm ứng suất trước cho công trình:
- Lựa chọn thiết bị thi công: Sử dụng máy robot ép cọc bê tông thủy lực tự hành có lực ép danh định 700 tấn.
- Tính toán năng suất, xác định sơ bộ số ca máy thi công ép cọc, số lượng máy ép đồng thời và bố trí nhân công trong một ca làm việc.
- Lập sơ đồ di chuyển máy ép cọc trên công trường, quy định biện pháp an toàn và kiểm soát độ nghiêng lệch của đoạn cọc trong quá trình ép.
Chương 10. Thiết kế cốp pha cấu kiện điển hình
Nội dung chương trình bày giải pháp kỹ thuật ván khuôn và giàn giáo phục vụ thi công bê tông:
- Sử dụng ván ép phủ phim công nghiệp làm ván khuôn mặt phẳng, kết hợp sườn đứng và sườn ngang bằng thép hộp mạ kẽm, hệ giàn giáo chịu lực và cây chống xiên định hình.
- Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực (độ bền) và biến dạng (độ võng cho phép) dưới tác động của áp lực vữa bê tông tươi khi đầm rung và tải trọng thi công:
- Thiết kế ván khuôn đài móng M3 (tính ván mặt, sườn đứng, sườn ngang, thanh chống xiên).
- Thiết kế ván khuôn vách tầng điển hình (tính ván khuôn, sườn đứng, sườn ngang, ty giằng và chống xiên).
- Thiết kế ván khuôn dầm tiết diện $300 \times 600$ mm (tính cốp pha đáy và thành dầm, sườn đỡ trên/dưới, thanh chống và ty giằng chịu lực).
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Hồ sơ khảo sát địa chất và số liệu đầu vào phụ thuộc vào dữ liệu lưu trữ của dự án mẫu tại khu vực Thủ Đức, chưa thực hiện thí nghiệm nén tĩnh cọc thực tế tại hiện trường để hiệu chỉnh sức chịu tải tính toán lý thuyết.
- Phân tích động đất mới dừng lại ở phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi tuyến tính (dùng hệ số ứng xử $q = 3,9$), chưa thực hiện mô phỏng phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-History Analysis) hoặc phân tích đẩy dần (Pushover Analysis).
- Khối lượng biện pháp thi công mới tập trung sâu vào công tác ép cọc và ván khuôn cho các cấu kiện điển hình, chưa bao quát tổng mặt bằng thi công tổng thể và tiến độ thi công toàn công trình.
-
Hướng phát triển tiếp:
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa phương án sàn dầm bê tông cốt thép truyền thống và phương án sàn bê tông ứng suất trước căng sau cho các nhịp lớn trên 10 m.
- Mở rộng phân tích tương tác động học giữa đất nền - cọc - công trình (Soil-Structure Interaction - SSI) khi chịu động đất mạnh.
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý xung đột hình học giữa hệ thống kết cấu chịu lực và mạng lưới cơ điện MEP.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đồ án môn học như Bê tông cốt thép 2, Nền móng, Thi công xây dựng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tài liệu mẫu hướng dẫn chi tiết quy trình tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và thiết kế kháng chấn theo TCVN 9386:2012.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình bóc tách chi tiết hệ số giật gió $G_f$ trong Chương 3; quy trình kiểm tra võng dài hạn có xét nứt sàn bằng SAFE trong Chương 6; phương pháp tính toán độ cứng lò xo cọc và thiết kế khối móng quy ước cụm đài lõi thang máy trong Chương 8; phương pháp tính toán hệ cốp pha thép hộp - ván phủ phim trong Chương 10.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư T.P có quy mô hình học và diện tích xây dựng như thế nào?
Công trình có diện tích xây dựng là 5.082 m², tổng chiều cao 51,4 m. Quy mô gồm 1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ thương mại, 13 tầng căn hộ điển hình (chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,2 m) và 1 tầng mái.
2. Tiêu chuẩn tải trọng gió nào được áp dụng và các thông số tính toán gió động cơ bản ra sao?
Đồ án áp dụng tiêu chuẩn TCVN 2737:2023. Công trình nằm tại vùng gió II, dạng địa hình C với áp lực gió cơ sở $W_0 = 0,95$ kN/m² ($W_{3s,10} = 0,809$ kN/m²). Do chu kỳ Mode 1 lớn hơn 1 s, công trình thuộc loại kết cấu mềm với hệ số hiệu ứng giật tính toán được là $G_{f-x} = 0,844$ (phương X) và $G_{f-y} = 0,840$ (phương Y).
3. Tại sao tác giả áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng cho tải trọng động đất thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương?
Theo kết quả phân tích dao động trên phần mềm ETABS, chu kỳ dao động riêng cơ bản ở Mode 1 của công trình là $T_1 = 2,056$ s. Giá trị này lớn hơn giới hạn $4 T_C$ ($4 \times 0,6 = 2,4$ s là mốc so sánh, trong văn bản tác giả ghi nhận chu kỳ vượt ngưỡng áp dụng tĩnh lực ngang), không thỏa mãn điều kiện quy định tại TCVN 9386:2012, do đó bắt buộc phải sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi.
4. Cấp độ bền của bê tông và các loại cốt thép được quy định sử dụng cho công trình như thế nào?
Toàn bộ kết cấu chịu lực chính (cọc ly tâm, đài móng, tường vây, cột, vách cứng, lõi thang, dầm, sàn hầm, sàn mái và sàn điển hình) sử dụng bê tông cấp độ bền B30 (mác chống thấm W12, xi măng PCB40 hàm lượng tối thiểu 450 kg/m³). Bê tông lót dùng cấp B15. Cốt thép chịu lực chính cho dầm, vách, móng dùng nhóm CB500-V; cốt thép sàn, cột, cầu thang dùng CB400-V; cốt thép đai và thép treo dùng nhóm CB300-T.
5. Thiết bị chính được lựa chọn để thi công móng cọc ly tâm dự ứng lực là loại máy móc nào?
Tác giả lựa chọn thiết bị thi công là máy robot ép cọc bê tông thủy lực tự hành có lực ép danh định 700 tấn, đi kèm bảng tính toán phân chia ca máy và nhân công thực hiện ép cọc cho công trình.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Công trình nhà ở cao tầng Chung cư T.P" của sinh viên Đặng Quốc Thiện là một hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng hoàn chỉnh, bao quát từ giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu không gian đến thiết kế nền móng và tổ chức thi công. Điểm nổi bật của công trình là việc vận dụng đồng bộ và chuẩn xác hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật mới như TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012 kết hợp các phần mềm chuyên ngành hiện đại (ETABS, SAFE, SAP2000). Toàn bộ các kiểm tra an toàn theo trạng thái giới hạn I và II đều đạt yêu cầu, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn kỹ thuật cao cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình.