CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu công trình 1.1 Mục đích xây dựng công trình Đợt dịch Covid-19 vừa qua cho thấy tình trạng thiếu chổ ở gần nơi sản xuất dẫn đến người lao động phải di chuyển thường xuyên và xa nơi làm việc, ảnh hưởng đến phòng chống dịch Covid-19. Người lao động chưa an tâm quay trở lại việc làm. Trước tình hình đó, việc phát triển dự án nhà lưu trú công nhân trong tình hình hiện nay và lâu dài nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của đại dịch, hổ trợ công nhân, người lao động cải thiện và nâng cao chất lượng chổ ở, nhằm tăng cường khả năng ứng phó trước diễn biến của dịch và phục hồi nền kinh tế thành phố là nhu cầu cấp bách.
Công trình Chung cư T.P được tiến hành xây dựng nhằm cung cấp một tổ hợp dịch vụ thương mại – căn hộ chung cư với đầy đủ cơ sở vật chất, an ninh được bảo đảm cho người dân sinh sống, làm việc và thực hiện các hoạt động an sinh khác.2 Vị trí và đặc điểm xây dựng công trình 1.1 Tên dự án CHUNG CƯ T.2 Vị trí xây dựng công trình Công trình toạ lạc tại đường số 3, Bình Chiểu, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh với vị trí gần Khu chế xuất Linh Trung II, và các khu công nghiệp lân cận. SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Hình 1. 1: Hình ảnh vị trí công trình trên Google map 1.3 Quy mô công trình và công năng Diện tích xây dựng công trình: 5.082 m 2 Chiều cao công trình: 51.4 m với 1 tầng hầm, 1 tầng cho dịch vụ thương mại, 13 tầng điển hình, 1 tầng mái.
1: Cao độ các tầng và công năng trong công trình Tầng Cao độ Tầng Cao độ Tầng hầm Tầng 2,15 -2.2 Giải pháp kĩ thuật trong công trình 1.1 Hệ thống cấp điện công trình Công trình được cung cấp điện từ hệ thống lưới điện của TP. Hồ Chí Minh và máy phát điện phòng các trường hợp mất điện hoặc sự cố cúp điện đột ngột gây ảnh hưởng đến hoạt động của cư dân trong toà nhà. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm trong tường hoặc sàn của công trình để tránh gây ẩm ướt và đảm bảo an toàn cho người dân, các phòng kĩ thuật điện được đặt ở các tầng căn hộ nhằm thuận tiện cho việc sửa chữa khi gặp trục trặc của người dân.2 Hệ thống cấp - thoát nước công trình SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Hệ thống cấp nước của công trình được tiếp nhận nước từ nguồn cấp nước của thành phố.
Từ đó, nước được cung cấp cho toàn bộ công trình qua hệ thống ống dẫn nước và các máy bơm để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân. Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt trong công trình gồm nhiều đường ống dẫn nước thải từ các hố thu sau đó dẫn xuống bể tự hoại để xử lý và sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước của thành phố.3 Hệ thống chiếu sáng công trình Toàn bộ công trình được chiếu sáng từ ánh sáng tự nhiên và kết hợp với hệ thống chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo luôn cung cấp đủ ánh sáng cho người dân. Ngoài ra các tầng hầm, sảnh, hành lang, các phòng quản lý – kĩ thuật, thang máy luôn được chiếu sáng 24/24 thông qua các hệ thống đèn điện bên trong công trình.4 Hệ thống thông gió công trình Tất cả các tầng đều được bố trí cửa sổ, ban công, hệ thống điều hoà, hệ thống quạt thông gió ở cầu thang, thang máy, các sảnh và hành lang của công trình nhằm bảo đảm một không gian thoáng mát, trong lành cho người dân và khách đến đây.5 Hệ thống PCCC Các bình cứu hoả luôn đặt tại các vị trí thích hợp và dễ thấy để thuận tiện trong việc sử dụng khi có sự cố bất ngờ. Bên cạnh đó, toàn bộ hành lang, các phòng và căn hộ đều có chuông báo cháy khi gặp hoả hoạn.6 Hệ thống xử lý rác thải công trình Ở các tất cả các tầng trong toà nhà đều có các phòng chứa rác và luôn được đóng kín để tránh gây ô nhiễm, các khu vực như sảnh tiếp khách sẽ có các thùng phân loại rác để cho cư dân có thể bỏ rác đúng quy định, sau đó rác sẽ được mang đến khu vực cho phép đổ rác của thành phố.
SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Hình 1. 2: Mặt bằng tầng điển hình của công trình SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Hình 1. 3: Mặt đứng và mặt cắt công trình SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ 2.1 Các tiêu chuẩn – quy chuẩn được áp dụng 2.1 Tiêu chuẩn được áp dụng Dựa trên Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Dựa trên Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Áp dụng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam như sau: - TCVN 2737 – 2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất. - TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình. - TCVN 375:2006: Thiết kế kết cấu chống động đất.
- TCVN 7888:2014: Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước - TCVN 9351:2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) 2.2 Quy chuẩn được áp dụng - QCXDVN 02:2009/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng - QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình. - QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.2 Các quan điểm trong tính toán kết cấu 2.1 Giả thuyết trong tính toán Khi tính toán sàn, sàn là sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, các liên kết giữa sàn với cột và vách được tính là liên kết ngàm với cùng cao độ, biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết không đáng kể. Chuyển vị ngang trong các thành phần chịu lực trên từng tầng là như nhau. Đối với các cột, vách cứng của thang máy được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ở đài móng.
Tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, sau đó từ sàn truyền vào cột và vách rồi truyền xuống đất nền.2 Xác định nội lực trong tính toán SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Bảng 2. 1: Ưu, nhược điểm các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Toàn bộ hệ chịu lực được coi như là Giải các hệ, phương trình rất phức các hệ siêu tĩnh => Tiến hành giải Giải tích tạp => Mất nhiều thời gian để xác phương trình vi phân => Xác định nội định nội lực lực và tính toán thép. Toàn bộ hệ chịu lực từ phức tạp được Người sử dụng phải hiểu và nắm Phần tử hữu đơn giản hoá => Sử dụng các phần được nguyên lí tính toán của phần hạn mềm trong xây dựng => Xác định nội mềm để cho ra kết quả chính xác lực và tính toán thép.
=> Lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn để thiết kế công trình đồ án tốt nghiệp. Bằng cách sử dụng các phần mềm trong xây dựng, sinh viên có thể thông qua các mô hình, biểu đồ phần tích để dễ dàng xác định được kết quả nội lực, chuyển vị… một cách chính xác so với phương pháp giải tích tốn phải rất nhiều thời gian. Ngoài ra, khi tính toán kiểm tra một số cấu kiện khác, sinh viên nên sử dụng kết hợp cả hai phương pháp để có thể xác định được kết quả một cách chính xác hơn.3 Kiểm tra tính toán thiết kế theo trạng thái giới hạn Khi tính toán thiết kế các cấu kiện bê tông cốt thép cần phải thoả mãn các điều kiện trạng thái giới hạn như TTGH I (về độ bền) và TTGH II (về điều kiện sử dụng).3 Các phần mềm sử dụng trong tính toán Phần mềm dùng phân tích kết cấu: Etabs 2020 (phân tích hệ khung), SAP2000 (phân tích cầu thang), SAFE 2016 (phân tích sàn, móng). Phần mềm triển khai các bản vẽ: Autocad 2021 Phần mềm thuyết minh và tính toán: Microsoft Office 2019 2.4 Các vật liệu sử dụng 2.1 Bê tông Bảng 2.
2: Các cấp độ bền của bê tông được sử dụng cho cấu kiện Cấp độ bền Loại xi măng sử Mác chống chịu nén của bê dụng/Hàm Tỷ lệ giữa xi thấm nước Tên cấu kiện tông theo lượng xi măng măng so với TCVN 5574- TCVN tối thiểu nước tối đa 2018 5574 - 2018 (kg/m3) Cọc ly tâm B30 PCB40/450 0.4 W12 Đài móng B30 PCB40/450 0.4 W12 Tường vây B30 PCB40/450 0.4 W12 SVTH: ĐẶNG QUỐC THIỆN – 20149386 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Vách cứng, cột B30 PCB40/450 0.4 W12 Sàn hầm, sàn mái B30 PCB40/450 0.4 W12 Bê tông lót B15 PCB40/275 0.2 Cốt thép Bảng 2. 3: Cốt thép sử dụng trong công trình theo TCVN 5574 – 2018 Vật liệu sử dụng Thông số Kết cấu sử dụng CB300 – T Rsw = 210 MPa; Es = 20 10 Bố trí thép đai, thép treo 4 Thép 10 CB400 – V Rs = 350 MPa; Rsc = 350 MPa; Bố trí thép sàn, cầu thang, Thép 14 Rsw = 280 MPa; Es = 20 10 4 cột CB500 – V Rs = 435 MPa; Rsc = 435 MPa; Bố trí thép vách, dầm, Thép 10 Rsw = 300 MPa; Es = 20 10 4 móng 2.3 Lớp bê tông bảo vệ Dựa vào các chỉ tiêu như sau để ác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ: - QCVN 06 – 2010/BXD – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình.1 – Lớp bê tông bảo vệ Bảng 2.