Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Tòa nhà văn phòng cho thuê Mercury" do sinh viên Vũ Ngọc Lâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Tú tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ sự phục hồi và gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn 2022–2023 (năm 2022 đạt 208,3 nghìn doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường; 9 tháng đầu năm 2023 đạt 165,2 nghìn doanh nghiệp, vượt mức 135,1 nghìn doanh nghiệp rút lui). Sự phát triển này thúc đẩy nhu cầu thuê không gian văn phòng làm việc tập trung, tiện nghi, tối ưu chi phí đầu tư ban đầu tại các đô thị lớn, đặc biệt là khu vực Hà Nội.

Dự án được xây dựng tại số 444 đường Hoàng Hoa Thám, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội; do Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng (Machinco) làm chủ đầu tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được phân chia thành hai phần chính:

  1. Nhiệm vụ thiết kế theo yêu cầu bắt buộc:
    • Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn toàn khối (sàn dầm).
    • Thiết kế kết cấu cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình.
    • Mô hình hóa và thiết kế hệ khung chịu lực không gian 3D gồm dầm, cột, vách phẳng và lõi thang máy.
    • Thiết kế hệ kết cấu móng cọc khoan nhồi chịu lực trên nền địa chất thực tế.
  2. Nhiệm vụ thiết kế nâng cao:
    • Xây dựng mô hình kiểm tra khả năng chịu lực của cột, vách và lõi thang máy thông qua biểu đồ tương tác 3D bằng phần mềm chuyên dụng PROKON.
    • Thiết kế biện pháp thi công và tính toán kết cấu cốp pha (ván khuôn, hệ sườn đỡ, thanh chống) cho móng, vách, dầm và sàn.

Khối lượng sản phẩm hoàn thành gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết và 24 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (gồm 12 bản vẽ kiến trúc và 12 bản vẽ kết cấu). Thời gian thực hiện đồ án từ ngày giao đề tài 15/01/2023 đến ngày hoàn thành nộp đồ án 14/06/2024.

Quy mô công trình và các thông số hình học chính:

Thông số quy mô Giá trị thiết kế Đơn vị tính
Số tầng nổi 16 Tầng
Số tầng hầm 1 Tầng
Tổng số tầng 17 Tầng
Chiều cao đỉnh công trình (tính từ cốt 0.000m) 56,600 m
Tổng diện tích khu đất mặt bằng 3.302 $\text{m}^2$
Diện tích xây dựng dự án 1.780 $\text{m}^2$
Diện tích sàn xây dựng 750 $\text{m}^2$/sàn
Mật độ xây dựng thực tế 54 %
Mật độ xây dựng tối đa cho phép 70 %
Phân cấp công trình (theo Thông tư 06/2021/TT-BXD) Cấp II —

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp tiêu chuẩn quốc tế trong phân tích biến dạng:

Ký hiệu tiêu chuẩn / Văn bản Tên tiêu chuẩn / Quy chuẩn kỹ thuật
TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất
TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9362:2012 Thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Ti công và nghiệm thu
TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
Thông tư 06/2021/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình xây dựng
Eurocode 2 (2004) Tính toán kiểm tra vết nứt và độ võng phi tuyến sàn bê tông trên phần mềm SAFE

Giả thuyết tính toán và quan điểm thiết kế

  • Sàn tầng được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang; liên kết giữa bản sàn với hệ dầm, cột, vách là liên kết ngàm cùng cao trình.
  • Bỏ qua biến dạng cong ngoài mặt phẳng của sàn; mọi thành phần chịu lực trên cùng một tầng chịu chuyển vị ngang đồng mức.
  • Cột và vách cứng thang máy được ngàm cứng tại vị trí đỉnh đài móng. Tải trọng ngang quy tụ về tâm cứng của từng tầng rồi phân phối về cột, vách, lõi truyền xuống móng.
  • Toàn bộ kết cấu được kiểm tra theo hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I - cường độ, khả năng chịu lực, ổn định) và Trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II - độ võng, bề rộng vết nứt, chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, gia tốc đỉnh).

Vật liệu xây dựng sử dụng

  • Bê tông:
    • Bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$, $E_b = 32{,}5 \times 10^3\text{ MPa}$) cho toàn bộ kết cấu dầm, sàn, cột, vách, lõi và đài móng.
    • Bê tông lót cấp độ bền B15 ($R_b = 8{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0{,}75\text{ MPa}$, $E_b = 24 \times 10^3\text{ MPa}$).
  • Cốt thép:
    • Cốt thép dọc chịu lực chính nhóm CB400-V (đường kính $\ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$.
    • Cốt thép đai, cấu tạo nhóm CB300-T (đường kính $< 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$.
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu: Sàn và cầu thang là 20 mm; dầm, cột, vách, lõi là 25 mm; cọc và đài móng là 40 mm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này trình bày cơ sở pháp lý, sự cần thiết đầu tư, quy mô công năng và điều kiện tự nhiên tại khu đất xây dựng. Tòa nhà Mercury gồm 1 tầng hầm (cao 4,8 m) làm bãi đỗ xe và phòng kỹ thuật; tầng 1 đến tầng 15 làm sảnh, khu văn phòng làm việc cho thuê, khu vệ sinh; tầng 3 bố trí tầng kỹ thuật; tầng tum/thượng bố trí phòng kỹ thuật thang máy và bể nước mái. Công trình cao 56,6 m, được phân cấp là công trình dân dụng cấp II. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống cấp điện nguồn kèm máy phát dự phòng, hệ thống điều hòa không khí trung tâm kết hợp thông gió tự nhiên, cấp thoát nước phân vùng, hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động và an ninh tích hợp.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Chương này phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình. Tác giả đánh giá ưu nhược điểm của các phương án kết cấu theo phương đứng và quyết định chọn hệ chịu lực Khung – Vách – Lõi bê tông cốt thép toàn khối (khung chịu tải trọng đứng, vách và lõi thang máy tiếp nhận tải trọng ngang gió, động đất và tăng độ cứng xoắn). Giải pháp chịu lực theo phương ngang sử dụng Hệ sàn sườn toàn khối (bản sàn tựa trên hệ dầm chính, dầm phụ) nhằm đảm bảo tính kinh tế, độ cứng uốn và thuận tiện thi công. Giải pháp nền móng lựa chọn Móng cọc khoan nhồi do lớp địa chất thứ nhất là bùn sét yếu dày tới 14,95 m, đòi hỏi phải đưa mũi cọc xuống tầng đất chịu lực tốt bên dưới.

Chương 3: Sơ bộ tiết diện

Tác giả tính toán xác định kích thước sơ bộ các cấu kiện:

  • Bản sàn: Nhịp lớn nhất $l_2 \times l_1 = 8{,}4 \times 9{,}0\text{ m}$, áp dụng công thức $h_b = (D/m) \cdot L_1$ với $D = 0{,}8 \div 1{,}4$, $m = 40 \div 45$, chọn chiều dày sàn $h_b = 170\text{ mm}$.
  • Hệ dầm: Dầm chính nhịp 9 m chọn tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$; dầm phụ chọn tiết diện $200 \times 500\text{ mm}$.
  • Vách và lõi: Chiều dày vách thỏa mãn điều kiện $t \ge 200\text{ mm}$ và $t \ge H_{\text{tầng}}/20 = 3600/20 = 180\text{ mm}$, thống nhất chọn chiều dày $t = 300\text{ mm}$ cho toàn bộ vách và lõi thang máy.
  • Tiết diện cột: Xác định sơ bộ theo diện truyền tải $F_c \ge \beta \cdot N / R_b$ với $\beta = 1{,}5$; cột trục 2B và 5B thay đổi tiết diện giảm dần từ $500 \times 700\text{ mm}$ ở các tầng dưới lên các tầng trên.

Chương 4: Tải trọng và tổ hợp tải trọng

Chương này tổng hợp các loại tải trọng tác dụng lên công trình theo TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012:

  • Tĩnh tải cấu tạo sàn (sàn văn phòng: tĩnh tải hoàn thiện $1{,}76\text{ kN/m}^2$; sàn mái: $2{,}88\text{ kN/m}^2$; ban công, vệ sinh, sân hè), tải trọng tường xây gạch rỗng T100, T200, tải trọng vách kính mặt dựng, tải trọng bể nước mái.
  • Hoạt tải sử dụng phân bổ theo công năng phòng ban.
  • Tải trọng gió tính toán thành phần tĩnh và động theo TCVN 2737:2023, phân tích hệ số khí động $C_e$, hệ số giật $G_f$ theo phương X và Y.
  • Tải trọng động đất tính theo phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi (TCVN 9386:2012), xác định các mode dao động riêng, chu kỳ, tỷ lệ tham gia khối lượng dao động, hệ số ứng xử $q_0$ và lực cắt đáy tại các tầng.
  • Thiết lập hệ thống tổ hợp tải trọng kiểm tra trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I) và trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II).

Chương 5: Kiểm tra TTGH II khung không gian

Tác giả sử dụng mô hình ETABS 19 để kiểm tra các chỉ tiêu biến dạng và ổn định tổng thể của công trình:

  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình theo hai phương X, Y dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất (đảm bảo điều kiện cho phép $f_{\max} \le H/500$).
  • Kiểm tra gia tốc chuyển động tại đỉnh công trình nhằm đảm bảo tiện nghi sử dụng.
  • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng tương đối ($\Delta/h$) giữa các tầng kế cận.
  • Đánh giá hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai $P\text{-}\Delta$ thông qua hệ số độ nhạy $\theta$.
  • Kiểm tra điều kiện an toàn chống lật của toàn bộ khối công trình cao tầng.

Chương 6: Tính toán thiết kế cầu thang bộ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình dạng bản chịu lực kê lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ:

  • Tính toán tĩnh tải và hoạt tải trên bản nghiêng ($q_{\text{tt}}$) và bản chiếu nghỉ.
  • Lập sơ đồ tính dầm đơn giản, trích xuất biểu đồ mô-men uốn và lực cắt nguy hiểm.
  • Tính toán diện tích cốt thép dọc bản thang, kiểm tra khả năng chịu nứt và tính toán độ võng theo TCVN 5574:2018.
  • Tính toán dầm chiếu nghỉ: xác định tải trọng, vẽ biểu đồ nội lực, tính cốt thép dọc chịu uốn và cốt thép đai chịu cắt.

Chương 7: Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình

  • Xây dựng mô hình sàn sườn tầng 4 điển hình bằng phần mềm SAFE 2016.
  • Gán tải trọng tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải văn phòng, tải tường xây trực tiếp lên sàn.
  • Bố trí các dải Strip theo phương X và phương Y để trích xuất biểu đồ mô-men uốn $M_{11}$, $M_{22}$.
  • Tính toán diện tích cốt thép lớp trên (gối dầm) và cốt thép lớp dưới (nhịp sàn) cho từng ô bản.
  • Mô hình hóa phân tích phi tuyến nứt và từ biến theo tiêu chuẩn Eurocode 2 để kiểm tra độ võng dài hạn và bề rộng khe nứt của các ô bản sàn.

Chương 8: Tính toán thiết kế khung

  • Thiết kế dầm tầng điển hình: Trích xuất bao nội lực dầm từ ETABS 19, tính cốt thép dọc chịu mô-men uốn âm tại gối và mô-men uốn dương tại nhịp; tính toán cốt thép đai chịu lực cắt và cấu tạo cốt đai kháng chấn trong vùng tới hạn theo TCVN 5574:2018.
  • Thiết kế cột khung: Trích xuất tổ hợp nội lực nguy hiểm ($N$, $M_x$, $M_y$) cho các cột điển hình (cột C-2B/C7, cột C-5B/C8); tính toán cốt thép dọc chịu nén uốn lệch tâm xiên; bố trí cốt đai dày trong vùng nối và vùng chân cột. Sử dụng phần mềm PROKON kiểm tra biểu đồ tương tác 3D.
  • Thiết kế vách và lõi thang máy: Phân chia các phần tử vách phẳng W1, W2, vách góc W11 và lõi thang máy không gian W12; tính toán tọa độ trọng tâm, mô-men quán tính, phân bố lực nén/kéo trong từng phần tử vách; tính toán cốt thép chịu lực và kiểm tra biểu đồ tương tác mặt cắt vách/lõi trong PROKON.

Chương 9: Tính toán thiết kế móng

  • Xử lý số liệu khảo sát địa chất, phân chia các đơn nguyên địa chất, loại bỏ sai số thô theo TCVN 9362:2012 để xác định các chỉ tiêu cơ lý tiêu chuẩn và tính toán.
  • Thiết kế cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$, tính toán sức chịu tải đơn của cọc theo 3 phương pháp: chỉ tiêu cơ lý đất nền, cường độ đất nền và số đập thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT. Xác định độ lún cọc đơn và độ cứng lò xo đàn hồi.
  • Thiết kế kết cấu các móng tiêu biểu: Móng vách M1 (trục 1A), móng M2 (trục 2A), móng M7 (trục 1B), móng M9 (trục 1D) và móng cụm lõi thang máy MLT (W11 + W12).
  • Nội dung kiểm tra cho từng móng: Kiểm tra phản lực đầu cọc cực đại ($P_{\max} \le 1{,}2 R_{\text{đk}}$), xác định kích thước khối móng quy ước, kiểm tra ổn định đất nền đáy móng quy ước, tính toán độ lún móng khối quy ước, kiểm tra điều kiện chống đâm thủng (xuyên thủng đài), kiểm tra cắt đài móng và tính toán cốt thép đài móng bằng phần mềm SAFE 2016.

Chương 10: Công tác ván khuôn

  • Thiết kế hệ ván khuôn gỗ ép phủ phim TEKCOM kết hợp sườn đỡ và cây chống thép hộp Hòa Phát.
  • Xác định tải trọng thi công: trọng lượng bản thân ván khuôn, bê tông tươi, cốt thép, tải trọng người và thiết bị đổ bê tông, tải trọng động khi trút bê tông, áp lực ngang của vữa bê tông tươi theo tiêu chuẩn thi công.
  • Tính toán cường độ và độ võng cho các bộ phận: ván đáy, ván thành, sườn đứng, sườn ngang, ty giằng và thanh chống xiên cho móng, vách, dầm và sàn.

Thiết kế và triển khai kết cấu kỹ thuật

Quy trình thiết kế kỹ thuật của đồ án kết hợp chặt chẽ giữa các công cụ mô hình hóa phần tử hữu hạn và bảng tính toán kỹ thuật:

[Hồ sơ kiến trúc & Địa chất]
[ETABS 19: Mô hình khung không gian 3D]                    [SAFE 2016: Mô hình sàn & đài móng]
 - Phân tích dao động, gió động, động đất                   - Trích xuất nội lực dải Strip
 - Kiểm tra TTGH II (chuyển vị đỉnh, lệch tầng, P-Delta)    - Phân tích nứt & võng phi tuyến
 - Trích xuất nội lực Dầm, Cột, Vách, Lõi                   - Tính toán cốt thép sàn & móng
[PROKON: Biểu đồ tương tác 3D P-M-M]                       [Bảng tính Excel & Tiêu chuẩn TCVN]
 - Kiểm tra khả năng chịu lực Cột, Vách, Lõi                - Tính thép dầm, cầu thang, ván khuôn
                         [AutoCAD 2022: 24 Bản vẽ A1]

Toàn bộ hệ ván khuôn sử dụng gỗ dán phủ phim TEKCOM liên kết với hệ giằng, ty ren và giàn giáo thép hộp Hòa Phát được kiểm tra điều kiện bền ($[\sigma]$) và điều kiện biến dạng ($[f] \le L/400$) trước khi triển khai bản vẽ thi công.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chính

  • Xác định chính xác các thông số kích thước cấu kiện chịu lực chính: bản sàn dày 170 mm; dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$; dầm phụ $200 \times 500\text{ mm}$; chiều dày toàn bộ vách và lõi thang máy là 300 mm; cột tầng dưới $500 \times 700\text{ mm}$.
  • Toàn bộ kết cấu phần thân thỏa mãn các điều kiện kiểm tra TTGH II: chuyển vị đỉnh công trình, chuyển vị lệch tầng, chu kỳ dao động riêng và hiệu ứng $P\text{-}\Delta$ nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012.
  • Tính toán cốt thép và kiểm tra an toàn chịu lực của hệ vách góc W1, W2, W11 và lõi thang máy W12 thông qua biểu đồ bao tương tác 3D trên phần mềm PROKON.
  • Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi $D = 800\text{ mm}$ xuyên qua tầng bùn yếu $14{,}95\text{ m}$ ngàm vào lớp chịu lực; hoàn thành thiết kế các đài móng M1, M2, M7, M9 và móng cụm lõi thang MLT đảm bảo an toàn về lún, chống cắt và xuyên thủng.

Đóng góp của đồ án

  • Ứng dụng quy chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 vào việc xác định thành phần tĩnh và động của tải trọng gió tác động lên công trình nhà cao tầng cấp II.
  • Kết hợp quy trình phân tích phi tuyến kiểm tra võng, nứt bản sàn theo Eurocode 2 trong SAFE 2016 với tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông TCVN 5574:2018.
  • Xây dựng quy trình thiết kế biện pháp ván khuôn chi tiết cho các cấu kiện móng, vách, dầm, sàn sử dụng vật liệu thực tế (ván gỗ phủ phim TEKCOM, thép hộp Hòa Phát).

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Đồ án tập trung đi sâu thiết kế chi tiết kết cấu sàn tầng 4 điển hình, cầu thang bộ 2 vế điển hình và các cấu kiện cột/vách chịu lực chính; các sàn tầng kỹ thuật, sàn mái giật cấp và hệ thống thang thoát hiểm phụ chưa được mô hình hóa chi tiết riêng lẻ.
  • Quá trình tính toán móng cọc giả định liên kết ngàm đàn hồi với các gối lò xo tương đương, chưa xét đến bài toán tương tác phi tuyến đất – cọc – kết cấu (SSI) trong phân tích động học phức tạp.
  • Hồ sơ thi công ván khuôn dừng lại ở mức độ tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của các cấu kiện điển hình, chưa mô phỏng biện pháp hạ mực nước ngầm và thi công tầng hầm sâu (top-down hoặc semi-top-down).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng:

  • Phần tính toán tải trọng và phân tích khung không gian (Chương 4, 5, 8): Cung cấp quy trình mẫu về việc lập mô hình phân tích động đất theo TCVN 9386:2012 và tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 trên phần mềm ETABS.
  • Phần kiểm tra vách lõi và móng cọc (Chương 8, 9): Tham khảo phương pháp phân chia phần tử vách để xuất nội lực sang PROKON vẽ biểu đồ tương tác 3D và các bước tính toán móng cọc khoan nhồi chịu lực lệch tâm lớn.
  • Phần công tác cốp pha (Chương 10): Cung cấp các công thức tính toán kiểm tra hệ sườn đỡ, thanh chống và ván khuôn gỗ công nghiệp phủ phim theo tải trọng thi công thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Tòa nhà văn phòng Mercury có quy mô và phân cấp công trình như thế nào?

Công trình gồm 1 tầng hầm và 16 tầng nổi (tổng cộng 17 tầng), chiều cao đỉnh là 56,600 m tính từ cốt 0.000 m. Tổng diện tích khu đất là 3.302 $\text{m}^2$, diện tích sàn xây dựng là 750 $\text{m}^2$/sàn với mật độ xây dựng 54%. Theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, công trình thuộc phân cấp công trình cấp II.

2. Tác giả lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực nào cho phần thân công trình?

Theo phương đứng, tác giả chọn hệ kết cấu chịu lực Khung – Vách – Lõi bê tông cốt thép toàn khối nhằm tận dụng hệ khung chịu tải trọng đứng và hệ vách/lõi tăng độ cứng chịu tải trọng ngang (gió, động đất). Theo phương ngang, công trình sử dụng Hệ sàn sườn toàn khối với chiều dày bản sàn 170 mm tựa trên hệ dầm chính ($300 \times 600\text{ mm}$) và dầm phụ ($200 \times 500\text{ mm}$).

3. Tại sao công trình phải sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính D800?

Theo số liệu khảo sát địa chất, lớp đất thứ nhất tại công trình là lớp bùn sét yếu có chiều dày lớn lên tới 14,95 m. Phương án móng nông hoặc cọc ép/đóng không khả thi do tải trọng công trình 17 tầng rất lớn và địa tầng bên dưới có các lớp đất cứng dễ làm gãy cọc đúc sẵn khi ép. Do đó, móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$ được lựa chọn để xuyên qua lớp đất yếu và truyền tải trọng an toàn vào các lớp địa chất tốt bên dưới.

4. Các loại cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép nào được sử dụng trong công trình?

Kết cấu chính sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$, $E_b = 32{,}5 \times 10^3\text{ MPa}$) và bê tông lót B15 ($R_b = 8{,}5\text{ MPa}$). Cốt thép dọc chịu lực có đường kính $\ge 10\text{ mm}$ sử dụng thép thanh vằn CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$); cốt thép đai và thép cấu tạo có đường kính $< 10\text{ mm}$ sử dụng thép cuộn trơn CB300-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$) theo TCVN 5574:2018.

5. Những phần mềm nào đã được tác giả ứng dụng trong quá trình tính toán và thiết kế?

Tác giả sử dụng bộ công cụ phần mềm gồm: ETABS 19 (mô hình hóa và phân tích nội lực khung không gian 3D, phân tích động đất, gió động), SAFE 2016 (tính toán nội lực, độ võng, vết nứt bản sàn và thiết kế đài móng), PROKON (kiểm tra biểu đồ tương tác 3D cho cột, vách và lõi thang máy), AutoCAD 2022 (thể hiện 24 bản vẽ kỹ thuật A1), cùng Microsoft Excel và Word 2021 (lập bảng tính và thuyết minh).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tòa nhà văn phòng cho thuê Mercury" của sinh viên Vũ Ngọc Lâm đã hoàn thành đầy đủ khối lượng thiết kế kết cấu cho một công trình cao tầng cấp II gồm 17 tầng (1 hầm, 16 nổi) cao 56,6 m. Tác giả đã áp dụng hệ kết cấu khung – vách – lõi kết hợp sàn sườn bê tông cốt thép và móng cọc khoan nhồi D800, đáp ứng nghiêm ngặt các điều kiện kiểm tra theo hai trạng thái giới hạn theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Kết quả nghiên cứu và hồ sơ thiết kế kỹ thuật (gồm thuyết minh chi tiết và 24 bản vẽ A1) thể hiện tính chuẩn xác, logic và là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác học tập và thiết kế công trình dân dụng cao tầng.