Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, ngành xây dựng đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội. Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật lớn của cả nước. Trong những năm gần đây, thành phố liên tục cải tạo và đầu tư xây dựng mới hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Cùng với sự phát triển của các trung tâm thương mại và văn phòng làm việc cao tầng, các công trình chung cư cao tầng phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở trước áp lực đô thị hóa gia tăng. Trong bối cảnh đó, đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng của tác giả Vũ Mạnh Việt (lớp XDD51-ĐH1, Khoa Công trình, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam) được thực hiện với đề tài thiết kế công trình "Chung cư cao tầng Phú Mỹ - TP Hồ Chí Minh".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế của đồ án được xác định rõ trong văn bản bao gồm:
- Tổng hợp toàn bộ hệ thống kiến thức chuyên ngành kỹ thuật công trình xây dựng đã được đào tạo tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
- Trau dồi và vận dụng các lý thuyết tính toán kết cấu công trình bê tông cốt thép và công nghệ thi công đang được áp dụng phổ biến cho các công trình nhà cao tầng tại Việt Nam hiện nay.
- Trình bày và hoàn thiện toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình Chung cư cao tầng Phú Mỹ thông qua ba nội dung chuyên môn cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Thiết kế kiến trúc công trình.
- Nhiệm vụ 2: Thiết kế kết cấu công trình.
- Nhiệm vụ 3: Thiết kế công nghệ và tổ chức xây dựng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp kiến trúc, giải pháp kết cấu chịu lực và biện pháp kỹ thuật thi công cho công trình Chung cư cao tầng Phú Mỹ.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng thuộc Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong ranh giới quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian và tiêu chuẩn: Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại thời điểm thực hiện (nổi bật là tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng TCXD 198 : 1997) và căn cứ trên số liệu điều kiện tự nhiên, khí hậu đặc thù của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng, đồ án căn cứ vào các nguyên lý cơ học kết cấu công trình xây dựng và quy chuẩn thiết kế nhà cao tầng tại Việt Nam, trực tiếp viện dẫn Tiêu chuẩn Xây dựng TCXD 198 : 1997 về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối cho nhà cao tầng. Tác giả vận dụng lý thuyết phân loại và tính toán các sơ đồ kết cấu chịu lực không gian trong nhà cao tầng, bao gồm:
- Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối.
- Hệ kết cấu tường chịu lực (vách cứng).
- Hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách.
- Hệ kết cấu hình ống.
- Hệ kết cấu hình hộp.
Phương pháp nghiên cứu và giải quyết vấn đề kỹ thuật trong đồ án bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định của tiêu chuẩn TCXD 198 : 1997 về phạm vi ứng dụng, khả năng chịu lực và giới hạn tầng cao của từng sơ đồ kết cấu chịu lực tương ứng với các cấp phòng chống động đất khác nhau.
- Phương pháp so sánh và lựa chọn phương án: Phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu (hệ khung và hệ vách/lõi cứng) dựa trên công năng sử dụng, chiều cao hình học của tòa nhà (36 m), yêu cầu tạo lập không gian kiến trúc và khả năng tiếp nhận tải trọng ngang (gió và chấn động động đất).
- Phương pháp thiết kế hình học và công năng kiến trúc: Thiết lập mặt bằng công năng phân khu theo chiều cao, bố trí các trục giao thông đứng (thang máy, thang bộ), thiết kế mặt đứng hình khối và tổ chức các mặt cắt đặc trưng (A-A, B-B).
- Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật: Đánh giá cơ cấu giá thành xây dựng của công trình (gồm chi phí vật liệu, chi phí máy móc thiết bị và chi phí nhân công); xác định phương án kết cấu tối ưu giảm khối lượng vật liệu nhằm kiểm soát tổng mức đầu tư mà không làm gián đoạn tiến độ thi công.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án:
- Dữ liệu quy hoạch đô thị và vị trí xây dựng tại Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Dữ liệu điều kiện tự nhiên và khí hậu: Thành phố Hồ Chí Minh có nền nhiệt độ cao đều quanh năm, chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô (mang đặc tính biến thể của mùa hè), đòi hỏi giải pháp thiết kế thông thoáng tự nhiên.
- Dữ liệu địa chất công trình: Nền đất tại vị trí xây dựng thuộc loại đất yếu, đặt ra yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải gia cường nền đất khi thiết kế nền móng.
Nội dung chính theo từng chương
Theo đề cương được công bố trong Lời nói đầu, đồ án được cấu trúc thành ba phần chuyên môn chính: Phần 1 - Kiến trúc công trình; Phần 2 - Kết cấu công trình; Phần 3 - Công nghệ và tổ chức xây dựng. Trong nội dung văn bản thể hiện, tác giả triển khai chi tiết hai chương đầu tiên thuộc Phần 1 và Phần 2.
Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
Chương 1 trình bày tổng quan về dự án, phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và đề xuất các giải pháp thiết kế kiến trúc cho công trình:
- Sự cần thiết và vị trí xây dựng: Công trình mang tên Chung cư cao tầng Phú Mỹ, tọa lạc tại Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Dự án được quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của cư dân đô thị, đóng vai trò tạo điểm nhấn kiến trúc và hòa nhập với cảnh quan chung của thành phố.
- Quy mô hình học: Tòa nhà gồm 9 tầng nổi, 1 tầng tum kỹ thuật và bể nước. Tổng cao trình công trình tính từ cốt chuẩn ±0,00 m là 36 m; chiều cao mỗi tầng điển hình đạt 3,6 m.
- Điều kiện tự nhiên và kỹ thuật nền móng: Địa điểm xây dựng có khí hậu nhiệt đới nắng ấm quanh năm, phân hóa hai mùa mưa - khô. Đặc điểm địa chất khu vực là nền đất yếu, do đó giải pháp kết cấu móng bắt buộc phải áp dụng biện pháp gia cường xử lý nền móng.
- Yếu tố kinh tế - kỹ thuật: Phân tích cơ cấu chi phí cho thấy chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình. Yêu cầu thiết kế đặt ra là phải lựa chọn phương án kết cấu tiết kiệm vật liệu, đồng thời kết hợp các giải pháp tổ chức thi công hiện đại để rút ngắn tiến độ và giảm giá thành.
- Giải pháp mặt bằng công năng:
- Tầng 1: Bố trí nhà để xe, sảnh chính dẫn lối vào, hệ thống phòng làm việc và quản lý chung cư, phòng giao dịch, phòng bán hàng, hệ thống kho và trạm bơm cấp nước.
- Tầng 2 đến tầng 5: Mỗi tầng gồm hai phân khu chức năng riêng biệt. Khu nhà ở gồm 6 căn hộ/tầng (cơ cấu mỗi căn gồm 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng vệ sinh, phòng ăn và bếp nấu). Khu giải trí là không gian rộng dành cho các hoạt động thể thao trong nhà của cư dân.
- Tầng 6 đến tầng 9: Bố trí không gian căn hộ phục vụ các gia đình đông người, mỗi tầng gồm 4 căn hộ diện tích lớn (cơ cấu mỗi căn gồm 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, phòng vệ sinh, phòng ăn và bếp nấu).
- Tầng tum và mái: Tầng tum có chức năng chống nóng, cách nhiệt và bố trí buồng kỹ thuật thang máy. Phía trên là sàn mái bê tông cốt thép lợp ngói nhằm hoàn thiện hình khối kiến trúc.
- Giao thông nội bộ: Tổ chức 2 giếng thang máy kết hợp 2 buồng cầu thang bộ đảm bảo lưu thông đứng và thoát hiểm.
- Giải pháp mặt đứng, mặt cắt và sơ bộ kết cấu:
- Mặt đứng tổ chức hình khối giật cấp, phân vị tầng rõ ràng, kết hợp dầm bo, hệ vách kính khung nhôm, gạch ốp tường và màu sắc sơn phủ ngoại thất hài hòa với cảnh quan xung quanh.
- Giải pháp mặt cắt A-A và B-B xác lập cấu tạo chi tiết các tầng, khẩu độ cấu kiện và cao độ kỹ thuật.
- Giải pháp kết cấu sơ bộ: Kết cấu chịu lực phương đứng sử dụng hệ khung bê tông cốt thép (cột, dầm liên kết nút cứng). Kết cấu sàn sử dụng bản bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ có dầm phụ chia nhỏ ô sàn nhằm giảm chiều dày bản sàn và giảm tĩnh tải công trình.
Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Chương 2 tập trung phân tích lý thuyết các sơ đồ kết cấu chịu lực cho nhà cao tầng trên cơ sở đối chiếu với Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXD 198 : 1997:
- Khung phân loại các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối: Tiêu chuẩn TCXD 198 : 1997 quy định 5 hệ kết cấu cơ bản cho nhà cao tầng gồm hệ khung, hệ tường chịu lực (vách cứng), hệ khung - vách hỗn hợp, hệ hình ống và hệ hình hộp. Việc lựa chọn phụ thuộc trực tiếp vào công năng, chiều cao công trình và mức độ tác động của tải trọng ngang (gió, động đất).
- Phân tích hệ kết cấu khung chịu lực:
- Ưu điểm: Khả năng tạo lập không gian mặt bằng rộng rãi, linh hoạt, rất thích hợp cho công trình công cộng và phân chia căn hộ; sơ đồ truyền lực rõ ràng, thi công quen thuộc.
- Nhược điểm: Độ cứng chống dịch chuyển ngang giảm mạnh khi công trình tăng chiều cao; kém hiệu quả khi chiều cao nhà lớn do mômen uốn và biến dạng ngang tăng nhanh.
- Phạm vi áp dụng thực tế theo cấp động đất: Hệ khung thuần túy được áp dụng hiệu quả cho các công trình dưới 20 tầng trong vùng có cấp phòng chống động đất dưới cấp 7; giới hạn dưới 15 tầng đối với vùng chấn động động đất cấp 8; và dưới 10 tầng đối với vùng chấn động động đất cấp 9.
- Phân tích hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng:
- Cấu tạo: Vách phẳng bố trí theo một phương, hai phương hoặc liên kết thành hệ không gian kín tạo thành lõi cứng (thường bao quanh khu thang máy, thang bộ).
- Ưu điểm: Độ cứng chống dịch chuyển ngang lớn, khả năng tiếp nhận tải trọng ngang vượt trội, thích hợp cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng.
- Nhược điểm và giới hạn kỹ thuật: Hiệu quả của vách cứng phụ thuộc vào tỷ lệ kích thước. Khi chiều cao công trình tăng quá cao, kích thước và chiều dày bản thân vách cứng phải tăng lên rất lớn để thỏa mãn điều kiện độ cứng, gây khó khăn cho việc bố trí mặt bằng kiến trúc và thi công.
- Phạm vi áp dụng thực tế: Hệ vách cứng phát huy hiệu quả kỹ thuật cho các công trình dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; khi cấp phòng chống động đất tăng cao hơn, chiều cao giới hạn của công trình phải giảm xuống tương ứng.
Thiết kế và triển khai giải pháp kỹ thuật
Dựa trên các phân tích kiến trúc và cơ sở lý thuyết kết cấu, tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể cho công trình Chung cư cao tầng Phú Mỹ như sau:
Phân bổ công năng và tổ chức không gian kiến trúc
Mặt bằng công trình được thiết kế tích hợp linh hoạt giữa khu vực dịch vụ công cộng, khu sinh hoạt thể thao và các phân khu căn hộ ở theo bảng tổng hợp dưới đây:
| Phân tầng |
Cao trình (m) |
Chức năng chính |
Cơ cấu căn hộ và chi tiết bố trí mặt bằng |
| Tầng 1 |
0,00 đến +3,60 |
Dịch vụ, quản lý và kỹ thuật |
Nhà để xe, sảnh chính lối vào, phòng làm việc ban quản lý chung cư, phòng giao dịch, phòng bán hàng, kho vật tư và phòng máy bơm. |
| Tầng 2 – 5 |
+3,60 đến +18,00 |
Căn hộ tiêu chuẩn kết hợp vui chơi giải trí |
Phân chia thành 2 phân khu: - Phân khu ở: 6 căn hộ/tầng (1 phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng vệ sinh, phòng ăn và bếp nấu). - Phân khu thể thao: Không gian mở rộng chơi thể thao trong nhà. |
| Tầng 6 – 9 |
+18,00 đến +32,40 |
Căn hộ diện tích lớn (gia đình đông người) |
4 căn hộ/tầng (1 phòng khách, 3 phòng ngủ, phòng vệ sinh, phòng ăn và bếp nấu). |
| Tầng tum & mái |
+32,40 đến +36,00 |
Kỹ thuật, chống nóng và tạo khối |
Khoang kỹ thuật thang máy, hệ thống bể nước mái, sàn chống nóng - cách nhiệt và mái bê tông cốt thép lợp ngói. |
Hệ thống giao thông nội bộ xuyên suốt 9 tầng gồm 2 lồng thang máy vận hành tốc độ cao và 2 buồng thang bộ thoát hiểm được bố trí đối xứng, đảm bảo bán kính phục vụ cư dân và yêu cầu phòng cháy chữa cháy.
Lựa chọn và cấu tạo giải pháp kết cấu chịu lực
Đối chiếu với các tiêu chí trong tiêu chuẩn TCXD 198 : 1997, tác giả phân tích và so sánh các đặc tính làm việc của hai sơ đồ kết cấu chịu lực cơ bản:
| Tiêu chí kỹ thuật |
Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối |
Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng |
| Khả năng tạo không gian kiến trúc |
Không gian lớn, mặt bằng thông thoáng, dễ bố trí phòng chức năng. |
Không gian bị chia cắt bởi các vách bê tông bản lớn, khó tùy biến mặt bằng. |
| Khả năng chịu tải trọng ngang (gió, động đất) |
Kém hiệu quả khi chiều cao công trình tăng lớn. |
Rất tốt, tiếp nhận và phân phối lực ngang thông qua độ cứng bản vách. |
| Tầng cao áp dụng hiệu quả (TCXD 198 : 1997) |
Dưới 20 tầng (động đất < cấp 7); dưới 15 tầng (cấp 8); dưới 10 tầng (cấp 9). |
Áp dụng trên 20 tầng; hiệu quả dưới 40 tầng (đối với chấn động cấp 7). |
| Tính khả thi và hiệu quả kinh tế |
Tiết kiệm vật liệu, thi công đổ tại chỗ nút khung thuận lợi. |
Chiều dày vách lớn gây tốn bê tông, tăng tải trọng bản thân công trình. |
Với quy mô công trình gồm 9 tầng nổi và 1 tầng tum (tổng chiều cao 36 m), hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối liên kết bằng hệ nút cứng giữa dầm và cột hoàn toàn thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật của TCXD 198 : 1997 (nằm trong giới hạn dưới 10 - 20 tầng tùy cấp động đất).
Đối với kết cấu sàn, tác giả lựa chọn giải pháp sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ kết hợp bố trí hệ dầm phụ. Việc bố trí dầm phụ chia nhỏ các ô sàn lớn thành các ô bản có kích thước hợp lý, cho phép giảm đáng kể chiều dày bản sàn bê tông cốt thép. Giải pháp này giúp giảm tĩnh tải bản thân tác động xuống hệ khung cột và nền móng, qua đó giảm khối lượng vật liệu bê tông và cốt thép tiêu thụ, đáp ứng yêu cầu hạ giá thành công trình đã đặt ra trong bài toán kinh tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu và thiết kế cụ thể được định lượng trong văn bản đồ án bao gồm:
- Xác lập hoàn chỉnh thông số hình học cho công trình Chung cư cao tầng Phú Mỹ: Quy mô 9 tầng nổi và 1 tầng tum kỹ thuật, tổng chiều cao công trình đạt 36 m tính từ cốt ±0,00 m, chiều cao mỗi tầng đạt 3,6 m.
- Tổ chức công năng chi tiết cho 40 căn hộ ở phân bố từ tầng 2 đến tầng 9:
- 24 căn hộ loại 2 phòng ngủ (tại các tầng 2, 3, 4, 5 với mật độ 6 căn hộ/tầng), kết hợp 4 không gian sinh hoạt thể thao trong nhà cho cộng đồng cư dân.
- 16 căn hộ loại 3 phòng ngủ diện tích lớn (tại các tầng 6, 7, 8, 9 với mật độ 4 căn hộ/tầng) dành riêng cho các hộ gia đình nhiều thế hệ.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật - kinh tế phù hợp với điều kiện xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Đề xuất áp dụng giải pháp sàn toàn khối có dầm phụ chia nhỏ ô bản giúp giảm chiều dày sàn, trực tiếp cắt giảm tải trọng tĩnh của công trình truyền xuống móng.
- Định hướng bắt buộc phải gia cường nền đất khi thiết kế móng do công trình tọa lạc trên nền đất yếu tại Quận Tân Bình.
- Kiến nghị lựa chọn giải pháp kết cấu tiết kiệm vật liệu kết hợp công nghệ thi công hiện đại nhằm rút ngắn tiến độ và giảm thiểu chi phí trong bối cảnh giá vật liệu chiếm phần lớn giá thành xây dựng.
Đóng góp của đồ án: Tác giả đã tổng hợp và vận dụng thành công lý thuyết tính toán kết cấu nhà cao tầng theo TCXD 198 : 1997 vào đồ án thiết kế thực tế; đề xuất được mô hình chung cư kết hợp giữa không gian ở và không gian giải trí thể thao nội khu tại các tầng thấp, tạo ra giải pháp công năng tiện ích cho nhà chung cư đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Do giới hạn về chuyên môn và thời gian thực hiện của một đồ án tốt nghiệp, tác giả tự nhận định công trình khó tránh khỏi các thiếu sót trong quá trình tính toán và thiết kế.
- Dữ liệu địa chất công trình tại khu đất Quận Tân Bình mới được xác định ở mức định tính là "đất yếu" cần gia cường nền đất, chưa trình bày đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý chi tiết của từng lớp đất, chỉ số SPT hoặc cao độ mực nước ngầm trong phần văn bản giới thiệu.
- Phạm vi văn bản trích dẫn mới dừng lại ở nội dung thiết kế kiến trúc (Chương 1) và phân tích lựa chọn sơ bộ hệ kết cấu chịu lực (Chương 2); chưa thể hiện các bảng tính nội lực chi tiết, số lượng cốt thép cụ thể cho từng cấu kiện dầm, cột, móng (thuộc Phần 2) và hồ sơ thiết kế biện pháp, tiến độ thi công (thuộc Phần 3).
Hướng hoàn thiện tiếp theo:
- Hoàn thiện chi tiết bảng tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho hệ khung bê tông cốt thép chịu tải trọng thẳng đứng kết hợp tải trọng gió và động đất.
- Lập phương án chi tiết về giải pháp xử lý nền móng đất yếu (như phương án móng cọc bê tông cốt thép hoặc cọc khoan nhồi) dựa trên các số liệu khảo sát địa chất công trình cụ thể.
- Triển khai toàn diện Phần 3 về công nghệ và tổ chức xây dựng: lập tiến độ thi công tổng thể, thiết kế tổng mặt bằng thi công, lựa chọn máy móc thiết bị nâng vận chuyển và các biện pháp kỹ thuật thi công bê tông toàn khối cho nhà cao tầng.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư cao tầng Phú Mỹ - TP Hồ Chí Minh" là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại các trường đại học kỹ thuật trong quá trình thực hiện đồ án môn học Kiến trúc dân dụng, Kết cấu bê tông cốt thép, hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích, so sánh và lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực cho nhà cao tầng dưới 10 tầng theo tiêu chuẩn TCXD 198 : 1997.
- Nội dung đáng tham khảo nhất của đồ án là phương pháp phân chia công năng mặt bằng kết hợp không gian thể thao trong nhà tại các tầng thấp, giải pháp chia nhỏ ô sàn bằng dầm phụ để tối ưu hóa tải trọng bản thân kết cấu, cùng phương pháp lập luận lựa chọn hệ kết cấu khung dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô hình học tổng thể của Chung cư cao tầng Phú Mỹ được thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 9 tầng nổi và 1 tầng tum kỹ thuật (có bố trí bể nước mái). Tổng cao trình công trình tính từ cốt chuẩn ±0,00 m là 36 m; chiều cao mỗi tầng được thiết kế đồng đều là 3,6 m.
2. Mặt bằng các tầng căn hộ (từ tầng 2 đến tầng 9) được phân chia công năng ra sao?
Mặt bằng các tầng được phân thành hai nhóm:
- Tầng 2 đến tầng 5: Mỗi tầng gồm 6 căn hộ tiêu chuẩn (1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 vệ sinh, bếp và phòng ăn) kết hợp một khu vực vui chơi giải trí rộng rãi dành cho các hoạt động thể thao trong nhà.
- Tầng 6 đến tầng 9: Mỗi tầng gồm 4 căn hộ diện tích lớn (1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 1 vệ sinh, bếp và phòng ăn) phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các gia đình đông người.
3. Tác giả đề xuất giải pháp gì cho hệ kết cấu sàn và mục đích kỹ thuật của giải pháp đó là gì?
Sàn các tầng sử dụng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, có bố trí hệ dầm phụ để chia nhỏ các ô sàn lớn. Mục đích kỹ thuật là khống chế chiều dày bản sàn không quá lớn, từ đó giúp giảm tải trọng bản thân của kết cấu sàn truyền xuống hệ khung và móng, đồng thời tiết kiệm chi phí vật liệu xây dựng.
4. Theo tiêu chuẩn TCXD 198 : 1997 được viện dẫn, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối bị giới hạn số tầng như thế nào khi xét đến tải trọng động đất?
Tiêu chuẩn TCXD 198 : 1997 quy định hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng hiệu quả cho các công trình dưới 20 tầng đối với vùng có cấp phòng chống động đất dưới cấp 7; giới hạn dưới 15 tầng đối với công trình trong vùng có chấn động động đất cấp 8; và giới hạn dưới 10 tầng đối với vùng chấn động động đất cấp 9.
5. Điều kiện tự nhiên và địa chất tại vị trí xây dựng (Quận Tân Bình, TP.HCM) đặt ra những thách thức kỹ thuật gì cho đồ án?
Khu đất xây dựng có nền địa chất thuộc loại đất yếu, đặt ra yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải gia cường nền đất khi thiết kế hệ thống móng. Đồng thời, khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh có nền nhiệt cao đều quanh năm và phân hóa hai mùa mưa - khô rõ rệt, đòi hỏi các giải pháp kiến trúc bao che và tổ chức không gian phải đảm bảo độ thông thoáng tự nhiên đạt tiêu chuẩn.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư cao tầng Phú Mỹ - TP Hồ Chí Minh" của sinh viên Vũ Mạnh Việt là công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh ở cấp độ đại học ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, giải quyết đồng bộ các nhiệm vụ về kiến trúc và sơ bộ kết cấu cho công trình 9 tầng cao 36 m. Trên cơ sở đối chiếu chặt chẽ với tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng TCXD 198 : 1997, tác giả đã chứng minh tính hợp lý của việc lựa chọn hệ khung bê tông cốt thép kết hợp sàn dầm phụ toàn khối đổ tại chỗ nhằm thích ứng với điều kiện địa chất đất yếu và kiểm soát chi phí vật liệu. Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kỹ thuật công trình trong việc tiếp cận phương pháp luận thiết kế kiến trúc và lựa chọn giải pháp kết cấu nhà cao tầng đô thị.