CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH Ngày nay, Việt Nam đang trên đà phát triển thành một trong những quốc gia nằm top của khu vực, Đảng và Nhà Nước ta luôn luôn đưa ra những chính sách nhằm hỗ trợ cũng như cải thiện tối đa đời sống của người dân. Các công trình công cộng đang và sẽ được xây dựng ngày càng nhiều để phục vụ cho người dân từ giao thông đên nơi ở. Có thể kể tới như: Sân bay Long Thành, Tuyến Metro, Đường Cao tốc, Nhà ở xã hội…. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh thì vấn đề nhà ở là một trong những vấn đề đang “hot” hiện nay, với mật độ dân cư dày đặc, các công trình mọc lên như nấm, tuy nhiên bên cạnh những công trình đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân ở mức tốt nhất còn có những công trình không thực sự đáp ứng được cho người dân.
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình CHUNG CƯ 194 được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân. Tổng quan về kiến trúc : Dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại và dich vụ 194 là dự án đầu tư đa chức năng, nằm trong cụm dân cư đang phát triển và cửa ngõ phía Nam TP.Hồ Chí Minh.Theo quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế-xã hội của Thành phố trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Vị trí giới hạn khu quy hoạch: Khu đất quy hoạch có diện tích tự nhiên khoảng 41.577 2 m giới hạn bởi: - Phía Bắc giáp đường quy hoạch nội bộ Khu 9a -10 lộ giới 14m. - Phía Nam và phía Đông giáp nút giao thông đường Nguyễn Văn Linh - Quốc lộ 50 và phía đường Nguyễn Văn Linh lộ giới 120m. - Phía Tây giáp Quốc lộ 50 lộ giới 40m. Với kiến trúc xây dựng như sau: 11 - Khu văn phòng điều hành diện tích: 1.928 m2 chiếm 5,7 % đất XDCT.
- Khu siêu thị Thương mại diện tích: 6.362 m2 chiếm 18,8 % đất XDCT. - Cao ốc văn phòng cho thuê (Lô N2) diện tích: 3.172 m2 chiếm 9,3% đất XDCT. - Khu tái định cư 20 tầng (Lô S) diện tích: 2.820 m2 chiếm 8,3 % đất XDCT. - Bãi đậu xe (Lô P) diện tích : 10.837 m2 chiếm 32,1% đất XDCT.
- Cây xăng (Lô X) diện tích: 1.500 m2chiếm 4,5% đất XDCT. - Dịch vụ Bãi xe (Lô M) diện tích: 5.610 m2 chiếm 16,6% đất XDCT. - Diện tích còn lại là giao thông nội bộ và cây xanh thảm cỏ (môi trường sinh thái). Ở đây sinh viên chỉ thiết kế khu tái định cư 20 tầng:1 hầm để xe,18 lầu, 1 kỹ thuật ; tổng diện tích sàn: 17135 m2 ,tổng số căn hộ: 102 căn và 51 văn phòng.1 - Vị trí của công trình CHUNG CƯ 194 12 Hình 1.2 - Mô hình của công trình ±0.3 - Mặt bằng tầng điển hình 13 1.
Đặc điểm khí hậu: Công trình nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu được chia làm hai màu rõ rệt. Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có: Nhiệt độ trung bình: 250C Nhiệt độ thấp nhất: 200C Nhiệt độ cao nhất: 360C Lượng mưa trung bình: 274.4 mm Lượng mưa cao nhất: 638 mm (tháng 5) Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (tháng 11) Độ ẩm tương đối trung bình: 48.5% Độ ẩm tương đối thấp nhất: 79% Độ ẩm tương đối cao nhất: 100% Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày đêm Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 có: Nhiệt độ trung bình: 270C Nhiệt độ cao nhất: 400C Gió: Thông thường trong mùa khô: Gió Đông Nam: chiếm 30% - 40% Gió Đông: chiếm 20% - 30% Thông thường trong màu mưa: Gió Tây Nam: chiếm 66% Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2.15 m/s Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão 1. Phân khu chức năng: Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe.
Ngoài ra còn bố trí phòng kỹ thuật ,điện. Tầng trệt được sử dụng làm các phòng tiếp tân ,sảnh, phòng sinh hoạt cộng đồng, văn phòng làm việc và dịch vụ thương mại. Các tầng trên được sử dụng làm văn phòng và các căn hộ. Chiều cao mỗi tầng là 3.5 m Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn.
Khối thương mại là nơi dùng để buồn bán, triển lãm, … Tầng kỹ thuật :phòng kỹ thuật thang máy. Công trình có 4 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm. Khối thương mại có 3 thang máy và hệ thang cuốn, thang bộ 1. Các giải pháp kỹ thuật khác: Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có thể lắp đặt hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết.
14 Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên hồ nước mái. Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình. Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh , sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng. Nước được tập trung ở tầng hầm , được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Hệ thống thoát rác: ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi. Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng: các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng. Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị cứu hoả đặt ở hành lang.
Giải pháp giao thông trong công trình: hệ thống giao thông thẳng đứng gồm có 2 khu thang máy và các hệ thống bộ. Hệ thống giao thông ngang gồm các hành lang giúp cho mọi nơi trong công trình đều có thể đến một cách thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của mọi người. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 1. Tải đứng Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: Trọng lượng bản thân công trình Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị… Hoạt tải Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.1 - Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang 15 ptc STT Công năng (kN/m2) 1 Phòng ngủ (nhà kiểu căn hộ, nhà trẻ mẫu giáo) 1.5 2 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu căn hộ) 1.5 3 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu nhà mẫu giáo) 2.0 4 Bếp, phòng giặt (nhà căn hộ) 1.5 5 Bếp, phòng giặt (nhà ở mẫu giáo) 3.0 6 Phòng động cơ (nhà cao tầng) 7.0 9 Phòng đợi (không có ghế gắn cố định) 5 10 Kho 5 11 Phòng áp mái 0.7 Ban công và lô gia (tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích ban 12 công, lô gia được xét đến nếu tác dụng của nó bất lợi hơn khi lấy theo 2 mục a) 13 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3 Ga ra ô tô (đường cho xe chạy, dốc lên xuống dùng cho xe con, xe 14 5 khách và xe tải nhẹ có tổng khối lượng ≤ 2500 kg) 1.
Tải ngang Do công trình chịu động đất và có chiều cao hơn 40 m nên tải gió tác dụng lên công trình bao gồm có thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió. Áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 0. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ Việc lựa chọn hệ kết cấu phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió). Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định gần như toàn bộ giải pháp kết cấu.
Trong nhà cao tầng, kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò : Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng. Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất. Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng). Giữ vai trò trong ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh.
16 Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm : Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp.Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió). Các hệ kết cấu phương đứng: Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống. Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.
Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau.