Chương 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ: Trong một vài năm lại đây, nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển mạnh mẻ, đặc biệt là ở Thành Phố Hồ Chí Minh, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao. Bởi vậy nhu cầu về nhà ở, giao thông, cơ sở hạ tầng …ngày càng tăng lên.Trong đó nhu cầu về nhà ở chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, nó đáp ứng một số yêu cầu về tiện nghi, về mỹ quan,… mang lại cảm giác dễ chịu cho người ở.
Sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc chung cư trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi ở cho một số thành phố đông dân như Thành Phố Hồ Chí Minh mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của các thành phố: Một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công và xử lý thực tế. Chính vì thế mà CHUNG CƯ PHỐ GIA PHÚC (khu nhà ở cao cấp) ra đời đã tạo được qui mô lớn cho cơ sở hạ tầng, cũng như tạo diện mạo cho khang trang cho thành phố. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH: 1.1 vị trí công trình.
Công trình tọa lạc trên đường Tô Vĩnh Diện, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.2 Quy mô và đặc điểm công trình. Công trình gồm các căn hộ cao cấp 18 tầng cao 61.2m kể từ mặt đất , gồm 3 loại căn hộ. - Căn hộ A: diện tích xây dựng 66.5m2 gồm 2 phòng ngũ, 1 wc, 1 phòng khách, 1 bếp, 1 ban công. - Căn hộ B: diện tích xây dựng 80m2 gồm 2 phòng ngũ, 1 wc,1 phòng khách, 1phòng ăn, 1 bếp, 1 ban công.
- Căn hộ C diện tích xây dựng 59m2 gồm 1 phòng ngũ, 2 wc,1 phòng khách, 1 bếp và 1 ban công. - Căn hộ D diện tích xây dựng 90m2 gồm 3 phòng ngũ, 2 wc,1 phòng khách, 1 bếp và 1 ban công. 1 do an - Tầng hầm: cao 4.0m là nơi đặt các hệ thống điện, tram bơm, máy phát điện và chổ để xe. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUY HOẠCH: 1.1 Quy hoạch Khu nhà ở Quận Thủ Đức, TP.CM nằm gần khu trung tâm Quận Thủ Đức, gần trường học, bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn khác của Quận và là địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt.
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm khác trong thành phố nhanh nhất. Đặt biệt hệ thống cây xanh ở đây hoàn hảo, bố trí hợp lý, phù hợp với việc nghỉ ngơi, giải trí… 1.2 Giải pháp bố trí mặt bằng. Mặt bằng công trình được bố trí hệ thống cột và hệ thống vách được bố trị đặt tại thang máy và thang bộ và điểm đặc biệt khác là bước cột tương đối lớn 8.0m Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và giải pháp về kiến trúc khác, mặt bằng ít diện tích phụ. Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý.
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo giao thông thoáng, hơp lý.3 Giải pháp kiến trúc. Hình khối được tổ chức theo khối chữ nhật và phát triển theo chiều cao. Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình. Bố trí vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công của căn hộ tạo nên vẽ tự nhiên, thông thoáng.4 Giao thông nội bộ.
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống 2 thang: thang máy và 2 cầu thang bộ hành đảm bảo lưu thông dẽ dang và hợp lý. 2 do an Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn thông thoáng dẽ chịu, khu vệ sinh có gắng trang thiết bị hiện đại có ngăn nước. GIẢI PHÁP KẾT CẤU: Công trình được thiết kế đáp ứng yêu cầu cấp 1, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về công năng, mỹ quan, tiện nghi và độ bền vững cho công trình.
- Khung ,cột ,vách - Vách lõi thang máy - Dầm, sàn thông thường - Móng cọc bê tông ly tâm dự ứng lực. CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH: 1.1 Hệ thống chiếu sáng. Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và ban công. Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chổ cần chiếu sáng.2 Hệ thống điện.
Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế của công trình. Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588 KVA cung cấp, máy phát điện này đặc tại tầng hầm. khi nguồn điện bị mất máy phát điện sẽ cung cấp cho những hệ thống sau: - Thang máy - Hệ thống phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ - Biến áp điện và hệ thống cáp. Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấp từ máy biến áp đặc tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng.
Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố.3 Hệ thống cấp thoát nước. - Hệ thống cấp nước sinh hoạt:Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố .Ống nước được đi trong ống Gen đặc gần các cột chính, để tăng thêm thẩm mỹ về mặt kiến trúc ta thiết kế hệ thống cột giả bao quanh ống Gen - Hệ thống thoát nước mưa và khí gas: Nước mưa trên mái, ban công … được thu vào hệ thống thoát nước mái và được dẫn xuống hố gas của nhà và thoát ra hệ thống thoát nước công cộng. Nước thải từ buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể sử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống nước thải chung.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy. - Hệ thống báo cháy.Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng.
Ở nơi công cộng và mỗi tầng, mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình. - Hệ thống cứu hỏa : bằng hóa chất và bằng nước: Trang bị các bộ súng cứu hỏa(ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặc tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tùy thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy. Các vòi phung nước tự động được đặc ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng. Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng.
Hóa chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hỏa hóa chất được đặt tại các nơi: cửa ra vào kho, ở chân cầu thang mỗi tầng. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN: Khu vực xây dựng thuộc địa phận TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hòa. Nhiệt độ hàng năm khoảng 270C, chên lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất thường là tháng 4 và thấp nhất thường là tháng 12 khoảng 60C.Khu vực thành phố giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng.
Thời tiết hàng năm chia làm 2 mùa rỏ rệt: mùa mưa và mua khô. Mùa khô từ tháng 12 4 năm sau. Mua mưa từ tháng từ tháng 5 11(trung bình có 160 ngày mưa trong năm). Độ ẩm trung bình từ 75 80%.
Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc-Đông 4 do an Bắc. Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08. Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11. Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.
Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới từ vùng biển mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp. Vật liệu sử dụng: 1. - Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có: Cường độ chịu nén: Rb = 14.5 (Mpa) Cường độ chịu kéo: Rbt = 1. - Thép 10 sử dụng thép AI có: Cường độ chịu kéo, nén: Rs = Rsc = 225 (MPa) Mô đun đàn hồi: E = 21x107 (kN/m2) - Thép 10 sử dụng thép AII có: Cường độ chịu kéo, nén: Rs = Rsc = 280 (MPa) Mô đun đàn hồi: E = 21x107 (kN/m2) - Đối với cốt thép cột, vách, móng sử dụng thép AIII có: Cường độ chịu kéo, nén: Rs = Rsc = 365 (MPa) Mô đun đàn hồi: E = 20x107 (kN/m2) 1.3 Vật liệu khác.
Gạch lát nền Ceramic: = 20 (kN/m3) Vữa lót, vữa trát: = 18 (kN/m3) Tường xây gạch: = 18 (kN/m3) 1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ: - TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất. - TCXDVN 5574-2012 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. - TCXD 7888-2014 : Cọc bê tông ly tam ứng lực trước - TCXD 10304-2014 : Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. 5 do an - TCXD 229-1999 : Chỉ dẩn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 – 1995. 6 do an Chương 2.
PHÂN TÍCH VÀ CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện: 2.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn: Chọn chiều dày ô bản sàn dựa vào công thức: D hb L1 m Trong đó: D = 0.4 : Phụ thuộc vào tải trọng. Bản loại dầm lấy m = 30 35 Bàn kê bốn cạnh lấy m = 40 45 Bản công sôn lấy m = 10 18 L1 : chiều dài cạnh ngắn của ô sàn. Mặt bằng sơ đồ ô sàn tầng điển hình.