Định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo nghề Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng trình độ Trung cấp

2020

348
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về định mức kinh tế kỹ thuật nghề công trình xây dựng

Định mức kinh tế kỹ thuật nghề công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng là lượng tiêu hao các yếu tố cần thiết để hoàn thành đào tạo cho một người học. Các yếu tố này bao gồm lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất. Định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Nó là cơ sở để xác định chi phí và xây dựng kế hoạch đào tạo. Áp dụng cho trình độ trung cấp. Mã ngành nghề là 5510104. Định mức giúp đảm bảo chất lượng đào tạo đồng đều. Nó phản ánh yêu cầu thực tế của nghề.

1.1. Định nghĩa và mục đích của định mức

Định mức kinh tế kỹ thuật là tiêu chuẩn kỹ thuật xác định lượng tài nguyên cần sử dụng. Mục đích chính là để quản lý chi phí đào tạo hiệu quả. Nó đảm bảo người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn nghề do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức này là căn cứ pháp lý quan trọng. Các cơ sở đào tạo sử dụng để xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí. Nó cũng giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực trong giáo dục nghề nghiệp.

1.2. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Phạm vi áp dụng là đào tạo nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng trình độ trung cấp. Đối tượng điều chỉnh bao gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người học. Định mức áp dụng cho toàn bộ quá trình đào tạo từ lý thuyết đến thực hành. Nó không bao gồm một số chi phí như điện chiếu sáng, nước sinh hoạt hay bảo trì thiết bị định kỳ. Các cơ sở phải tuân thủ định mức khi lập dự toán và quyết toán chi phí đào tạo.

II. Phân tích các loại định mức kinh tế kỹ thuật chính

Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm ba loại định mức chính. Thứ nhất là định mức lao động. Đây là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành cần thiết. Nó chia thành lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Thứ hai là định mức thiết bị. Đây là thời gian sử dụng từng loại thiết bị đào tạo. Định mức này dùng để tính nhiên liệu và khấu hao. Thứ ba là định mức vật tư. Đây là mức tiêu hao nguyên vật liệu cần thiết cho đào tạo. Mỗi loại định mức có vai trò riêng. Chúng tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh. Hệ thống này giúp kiểm soát chặt chẽ quá trình đào tạo.

2.1. Định mức lao động trong đào tạo nghề

Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết. Nó bao gồm lao động trực tiếp và gián tiếp. Lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết, thực hành cho người học. Lao động gián tiếp là thời gian cho hoạt động quản lý, phục vụ. Định mức này tính cho một người học đạt chuẩn. Nó là căn cứ để bố trí nhân sự và tính chi phí nhân công. Việc xác định định mức lao động giúp tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy.

2.2. Định mức thiết bị và vật tư sử dụng

Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại máy móc, thiết bị cụ thể. Ví dụ như máy trộn bê tông, máy khoan, máy tính. Định mức này chưa bao gồm thiết bị cho lao động gián tiếp. Định mức vật tư là mức tiêu hao nguyên, vật liệu như thép, xi măng, giấy, dầu bôi trơn. Định mức vật tư không bao gồm vật tư không tiêu hao như dụng cụ dùng nhiều lần. Cả hai định mức này là cơ sở để tính toán nhu cầu và chi phí vật chất cho đào tạo.

III. Giải pháp áp dụng định mức trong kế hoạch đào tạo

Việc áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật cần có giải pháp cụ thể. Các cơ sở đào tạo phải sử dụng định mức để xác định chi phí đào tạo. Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Tiếp theo, định mức là căn cứ để xây dựng kế hoạch chi tiết. Kế hoạch bao gồm nhân sự, thiết bị, vật tư cho từng khóa học. Việc quản lý kinh tế trong đào tạo cũng dựa vào định mức. Cần theo dõi và kiểm soát việc sử dụng tài nguyên theo định mức. Điều này giúp tránh lãng phí và đảm bảo chất lượng. Công tác quyết toán kinh phí cũng phải tuân thủ định mức đã ban hành.

3.1. Xây dựng dự toán và kế hoạch chi phí

Dự toán chi phí đào tạo được xây dựng dựa trên các định mức. Định mức lao động giúp tính chi phí lương cho giảng viên và nhân viên. Định mức thiết bị và vật tư giúp tính chi phí nhiên liệu, khấu hao và nguyên liệu. Kế hoạch chi tiết cần bao gồm số lượng người học, thời gian đào tạo. Cần đối chiếu với định mức để đảm bảo tính chính xác. Việc này giúp cơ sở đào tạo chủ động về tài chính. Nó cũng là cơ sở để xin kinh phí hoặc tính học phí.

3.2. Quản lý và kiểm soát quá trình sử dụng tài nguyên

Quản lý tài nguyên trong đào tạo phải bám sát định mức. Cần theo dõi giờ sử dụng thiết bị, lượng vật tư tiêu hao thực tế. So sánh với định mức để phát hiện sai lệch. Nếu vượt quá định mức phải tìm nguyên nhân và khắc phục. Việc kiểm soát giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả. Cần lưu trữ hồ sơ theo dõi để phục vụ quyết toán. Định mức là thước đo đánh giá hiệu quả quản lý của cơ sở đào tạo.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của định mức kinh tế kỹ thuật

Định mức kinh tế kỹ thuật nghề công trình xây dựng là công cụ quản lý hiệu quả. Nó đảm bảo đào tạo đạt chuẩn với chi phí hợp lý. Định mức cung cấp cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch. Nó giúp chuẩn hóa quy trình và kiểm soát chất lượng. Trong thực tế, định mức được sử dụng rộng rãi tại các trường trung cấp. Nó áp dụng cho cả đào tạo chính quy và đào tạo nghề. Việc tuân thủ định mức góp phần nâng cao chất lượng nhân lực kỹ thuật. Nó cũng hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý. Định mức này có giá trị pháp lý và thực tiễn cao.

4.1. Ý nghĩa của định mức đối với cơ sở đào tạo

Đối với cơ sở đào tạo, định mức là công cụ lập kế hoạch và dự toán. Nó giúp xác định chính xác nhu cầu về nhân lực, thiết bị, vật tư. Định mức hỗ trợ quản lý tài chính minh bạch và hiệu quả. Cơ sở có thể đánh giá hiệu quả đào tạo dựa trên việc tuân thủ định mức. Nó cũng là căn cứ để đề xuất mức học phí phù hợp. Việc áp dụng định mức giúp cơ sở đào tạo chuyên nghiệp và đạt chuẩn.

4.2. Giá trị pháp lý và thực tiễn trong giáo dục nghề nghiệp

Định mức kinh tế kỹ thuật được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Lao động. Do đó, nó có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng. Định mức là chuẩn mực để cơ quan quản lý giám sát. Nó đảm bảo sự công bằng và thống nhất trong đào tạo nghề toàn quốc. Trong thực tế, định mức giúp giải quyết tranh chấp về chi phí đào tạo. Nó cũng là tài liệu tham khảo quan trọng cho nghiên cứu và xây dựng chương trình đào tạo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ XÃ HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phụ lục 11a ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên ngành, nghề: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Mã ngành, nghề: 5510104 Trình độ đào tạo: Trung cấp Năm 2020 1 MỤC LỤC Trang Phần thuyết minh 2 Phần tổng hợp định mức I. Định mức lao động ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây 4 dựng trình độ Trung cấp II. Định mức thiết bị ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây 4 dựng trình độ Trung cấp III. Định mức vật tư ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây 15 dựng trình độ Trung cấp 2 PHẦN THUYẾT MINH Định mức kinh tế - kỹ thuật ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng trình độ Trung cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng trình độ Trung cấp 1. Định mức lao động - Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. - Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ. Định mức thiết bị - Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. - Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị. - Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp. Định mức vật tư - Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. - Định mức này chưa bao gồm: + Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo; 3 + Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị; + Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao). Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng trình độ Trung cấp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để - Xác định chi phí trong đào tạo ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng trình độ Trung cấp; - Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Định mức kinh tế - kỹ thuật ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, trình độ Trung cấp được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh, lớp học thực hành 18 học sinh, thời gian đào tạo là 1445 giờ chưa bao gồm 6 môn học chung. Trường hợp tổ chức đào tạo ngành, nghề Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, trình độ Trung cấp khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh và đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp. 4 BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỀ CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Mã ngành, nghề: 5510104 Trình độ đào tạo: Trung cấp Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học sinh và lớp học thực hành 18 học sinh. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG STT Định mức lao động Định mức (giờ) I Định mức lao động trực tiếp 70,48 1 Định mức giờ dạy lý thuyết 10,37 2 Định mức giờ dạy thực hành 60,11 II Định mức lao động gián tiếp 14,10 II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ Định mức sử STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản dụng thiết bị (giờ) A THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT Loại thông dụng trên thị trường tại thời 1. Máy vi tính 10,54 điểm mua sắm Cường độ chiếu sáng ≥ 2500 ANSI Máy chiếu Lumens; 2. Micro Cùng tần số với loa không dây 10,54 Bảng từ. Bảng di động 10,54 Kích thước ≥ 1250x2400 (mm) 5. Loa không dây Công suất loa ≥ 30W 10,54 B THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH 1. Bàn rung Công suất ≥ 1,1 kW 0,50 2. Loa không dây Công suất loa: ≥ 30W. Máy bắn vít Công suất: ≥ 0,75 KW 8,17 5 Định mức sử STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản dụng thiết bị (giờ) Máy bơm bê tông tự 4. Máy bơm nước Công suất ≥ 0,25 KW 1,86 Máy buộc cốt thép 6. Điện thế ≥ 14V 12,17 chạy pin 7. Máy cắt cầm tay Công suất: ≥ 1,3 KW 2,56 Máy cắt gạch cầm 8. Công suất ≥ 1,3 KW 3,17 tay Công suất ≥ 1,24 KW; 9. Máy cắt gạch dầy 0,56 Chiều dày cắt ≥ 60mm. Máy cắt rãnh 8,83 Công suất ≥ 1,8 KW 11. Máy cắt thép bàn Công suất ≥ 2,0 KW 9,50 Máy cắt thép cầm 12. Công suất ≥ 0,75 KW 1,42 tay Máy cắt uốn thép Công suất ≥ 3. Máy cắt vanh Công suất ≥ 1,0 KW 0,50 Máy cưa bàn đa 15. Công suất: ≥ 2,2 KW 5,33 năng 16. Máy cưa gỗ cầm tay Công suất ≥ 0,75 KW 15,00 Cường độ chiếu sáng: ≥ 2500 ANSI Lumens; Máy chiếu 17. Kích thước màn chiếu ≥1800mm 3,77 (Projector) x1800mm; Bút chỉ lazer 18. Máy đầm bàn Công suất ≥ 2,2 KW 5,47 19. Máy đầm cạnh Công suất ≥ 1,5 KW 1 Máy đầm cóc 20. Máy đầm dùi Công suất ≥ 1.5 KW; 7,08 Công suất ≥ 1,2 KW 22. Máy đầm thước 4,8 Chiều dài thước ≥ 2 mét 23. Máy đục bê tông Công suất: ≥ 1,7 KW 7,17 Công suất ≥ 2,2 KW 24. Máy hàn hồ quang 1,67 Đầy đủ phụ kiện kèm theo 6 Định mức sử STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản dụng thiết bị (giờ) Có đầy đủ các khuôn hàn ống từ Φ20- 25. Máy hàn nhiệt Φ50 2,56 Công suất ≥ 0,8 KW Máy in khổ giấy ≥ A3; 26. Máy in Loại có thông số kỹ thuật thông dụng 0,94 trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Máy khoan Công suất ≥ 0,6 KW 13,00 28. Máy khoan bắn vít Công suất ≥ 0,6 KW 5,33 29. Máy khoan bê tông Công suất: ≥ 1,1 KW 19,50 30. Máy khoan rút lõi Động cơ mạnh ≥ 3,3 KW 8,83 Máy khoan sắt cầm 31. Công suất ≥ 1,1 KW 4,00 tay Máy khuấy vữa cầm 32. Công suất: ≥ 1,1 KW; 24,17 tay 33. Máy lắc sàng Công suất ≥ 1,5 kW 0,50 34. Máy lăn ren Công suất ≥ 4 KW 0,47 Máy lu 35. Máy nắn thép Công suất ≥ 0,75 KW 1,42 37. Máy nén khí Công suất ≥ 1,5 KW 2,28 38. Máy phun bột bả Công suất ≥ 4,5 KW 1,56 Công suất ≥ 7,5 KW; 39. Máy phun vữa 1,33 Dung tích ≥ 100 lít. Áp lực ≥ 5kg/cm2 40. Máy thử áp lực 1,28 Công suất ≥ 2,2 KW 41. Máy thử vật liệu Công suất ≥ 3 kW 0,5 42. Máy trát tường Công suất ≥ 1,5 KW 1,33 43. Máy trộn bê tông Công suất ≥ 0,75 kW 1,00 Thể tích thùng máy: ≥ 250l; Động cơ 44. Máy trộn vữa 0,25 điện ≥ 3,5 KW. Máy trộn vữa, xi 45. Công suất ≥ 0,75 kW 0,50 măng 46. Máy uốn thép đai Công suất ≥ 2,2 KW 1,42 Loại thông dụng trên thị trường tại thời 47. Máy vi tính 71,63 điểm mua sắm 7 Định mức sử STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản dụng thiết bị (giờ) 48. Máy xoa nền Công suất ≥ 2,2 KW 0,50 Máy xúc bánh lốp. (Thực tập tại doanh Công suất ≥ 84 HP 1,00 nghiệp) Công suất ≥ 1,5 KW; 51. Tời điện 1,78 Chiều dài cáp ≥ 15m 52. Tủ sấy Công suất ≥ 2,2 kW 0,5 Thiết bị dằn vữa xi 53. Công suất ≥ 0,7 kW 0,50 măng Vận thăng 54. Xe cẩu tự hành Trọng lượng nâng ≥ 2,5 tấn 8,72 Xe tải ben. (Thực tập tại doanh Tải trọng ≥ 3,5 tấn 1 nghiệp) Xe vận chuyển bê tông chuyên dụng 57. Âu tiểu nam Loại thông dụng trên thị trường 1,28 59. Âu tiểu nữ Loại thông dụng trên thị trường 1,28 60. Bàn chải sắt Loại thông dụng trên thị trường 1,50 61. Bàn tà lột Loại thông dụng trên thị trường. Bàn tà lột răng Loại răng tam giác hoặc hình thang. 9,00 Loại thông dụng trên thị 63. Bàn xoa 97,00 trường. Khổ giấy vẽ: A3. Bảng vẽ kỹ thuật 106,94 Loại thông dụng trên thị trường. Loại thông dụng trên thị 65. Bay trát 106,00 trường. Bằng thuỷ tinh, dung tích từ 1,05 ÷1,5 66. Bình dung tích 1,50 lít 67. Bình hút ẩm Loại thông dụng trên thị trường 1,50 Bình khối lượng 68. Loại thông dụng trên thị trường 1,50 riêng 8 Định mức sử STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản dụng thiết bị (giờ) Bình nóng lạnh 69. Loại thông dụng trên thị trường 1,28 chạy điện Bộ bàn vam uốn cốt 70. Loại thông dụng trên thị trường. 6,00 đai thủ công Bộ dụng cụ nghề 71. Loại thông dụng trên thị trường. 5,00 điện Bộ dụng cụ nghề 72. Loại thông dụng trên thị trường 3,83 nước 73. Bộ sàng cốt liệu Đường kính sàng ≥ 200 mm 1,50 Bộ vam uốn thủ Loại thông dụng trên thị 74. 1,50 công trường. Bồn chứa nước Dung tích ≥ 3 m3 1,56 76. Bồn tắm Loại thông dụng trên thị trường 1,28 77. Búa Loại thông dụng trên thị trường 143,92 78. Búa cao su Loại thông dụng trên thị trường 29,00 79. Búa tạ Loại thông dụng trên thị trường 2,50 80. Bút vạch dấu Đầu hợp kim 4,00 Ca bin đấu lắp thiết 81.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ