ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH Mục Lục LỜI NÓI ĐẦU.4 PHẦN 1: KIẾN TRÚC. Giới thiệu về công trình.Tên công trình: văn phòng cho thuê.Địa điểm xây dựng và vị trí giới hạn:.Tìm hiểu các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình.Giải pháp mặt bằng:.Giải pháp cấu tạo và mặt cắt.Giải pháp thiết kế mặt đứng, quy hoạch và hình khối không gian của công trình.TÌM HIỂU CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH.Giải pháp thông gió, chiếu sáng:.Giải pháp bố trí giao thông.Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin cho công trình trong quá trình thi công và trong khai thác sự dụng.Giải pháp phòng cháy, chữa cháy và thoát người khi có sự cố:.Điều kiện khí hậu, thủy văn.13 PHẦN 2 : KẾT CẤU. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU. Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình.
Lập mặt bằng kết cấu cho công trình. Lựa chọn vật liệu cho kết cấu và lựa chọn sơ đồ tính cho các cấu kiện chịu lực. Tiến hành lựa chọn sơ bộ kích thước cho các cấu kiện.22 II,Xác định tải trọng tác dụng lên công trình.30 SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 1 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH 1. Cơ sở xác định tải trọng tác dụng lên công trình.
Xác định các loại tải trọng tác dụng lên công trình. Thiết kế ô bản. Tính nội lực sàn 2. Tính toán cốt thép sàn.35 IV,TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 6.
Thiết lập sơ đồ tính.48 2,Xác định nội lực khung. Xác định nội lực. Thiết kế cốt thép cho dầm.50 5, TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CỘT. Thiết kế nền móng công trình.72 1, Điều kiện địa chất công trình.
TÍNH TOÁN MÓNG.77 PHẦN 3 : THI CÔNG. 109 A : GIíI THIÖU Kü THUËT THI C¤NG Vµ LùA CHäN.109 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG.109 I : Điều kiện thi công.109 II: Lựa chọn biện pháp thi công:.110 B : THI CÔNG PHẦN NGẦM. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC:. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẤT.
KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG,CA MÁY CHO CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT. CHỌN MÁY THI CÔNG. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI, DẦM MÓNG.141 C- TỔ CHỨC THI CÔNG.159 SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 2 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH I. Mục đích, ý nghĩa của thiết kế và tổ chức xây dựng.
Nội dung, nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công. Lập tiến độ thi công. Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng. An toàn lao động.180 SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 3 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH LỜI NÓI ĐẦU Trong xã hội hiện đại, yêu cầu xây dựng các công trình cao tầng đang trở nên rất cấp bách, đặc biệt ở những thành phố lớn, nhằm thoả mãn những nhu cầu về nơi ăn ở, làm việc và giải trí đang tăng lên từng ngày theo sự gia tăng dân số.
Với những ưu điểm vượt trội như tiết kiệm diện tích xây dựng, sử dụng hiệu quả và tạo cảnh quan đô thị hiện đại, nhà cao tầng đã trở thành sự lựa chọn thích hợp nhất trong tình hình hiện nay. Từ những năm ba mươi của thế kỉ trước, tại các nước phát triển đã bắt đầu xuất hiện các công trình cao tầng và nhanh chóng trở nên phổ biến. Tại Việt Nam, nhà cao tầng mới bắt đầu xuất hiện trong khoảng chục năm trở lại đây nhưng cũng đang phát triển với tốc độ cao. Với những tiến bộ của công nghệ xây dựng trong thiết kế cũng như trong thi công tại nước ta, việc xây dựng nhà cao tầng đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều và là yêu cầu tất yếu đối với các công ty xây dựng cũng như các kiến trúc sư, kĩ sư xây dựng để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như hiện nay.
Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện đồ án tôt nghiệp, em mong các thầy cô chỉ dạy và thông cảm. Em xin chân thành cảm ơn ! SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 4 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH PHẦN 1 KIẾN TRÚC (10%) GVHD PHẦN KIẾN TRÚC : THS. PHAN XUÂN THỤC SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN QUANG TRIỀU MSSV : 18575802010062 LỚP : 59K1- KTXD CÁC BẢN VẼ KÈM THEO: KT 01- Mặt bằng tầng hầm và mặt bằng tầng 2 KT 02 - Mặt bằng tầng điển hình và mặt bằng tầng mái KT 03 - Thể hiện mặt đứng trục 1-8 , trục A-E KT 04 -Thể hiện mặt cắt 1-1, mặt cắt 2-2 SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 5 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH PHẦN 1: KIẾN TRÚC I. Giới thiệu về công trình 1.Tên công trình: văn phòng cho thuê 2.Địa điểm xây dựng và vị trí giới hạn: a.
Địa điểm: Công trình xây dựng tại Tp Vinh – Tỉnh Nghệ An b. Hình dạng, diện tích khu đất : Khu đất có dạng hình chữ nhật c. Quy mô, công suất và cấp công trình. - Quy mô, công suất: Công trình có bề ngang dài 46 m, bề rộng dài 22 m, chiều cao 33,7 m (tính từ mặt sân).
Công trình bao gồm 8 tầng nổi ( 1 tầng dịch vụ, 1 phục vụ giải khát, 5 tầng làm việc và cho thuê,1 tầng mái). Tầng 1 bố trí sảnh vào các khối nhà ở, kho rác. Từ tầng 2 cho thuê phục vụ giải khát, dịch vụ, tầng 3-8 cho thuê văn phòng làm việc. Tầng tum bố trí phòng kỹ thuật thang máy, bể nước mái công trình.
Cụ thể như sau: * Tầng 1: Diện tích sàn xây dựng: 902,8 m2. Bao gồm: Khu dịch vụ, sảnh chung cư, khu sinh hoạt cộng đồng. * Tầng 2 : Diện tích xây dựng là 902,8 m2. Bao gồm : Dịch vụ giải khát, cà phê.
* Tầng 3-8 : Diện tích xây dựng là 902,8 m2. Bao gồm : Dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc. Cấp công trình: Theo QCVN03 :2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạn tầng kỹ thuật đô thị: Công trình đang xét có số tầng là 9 nên thuộc công trình cấp 3 (số tầng 4 – 9). SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 6 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH II.Tìm hiểu các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình 1.Giải pháp mặt bằng: Mặt bằng công trình được thiết kế thành 1 đơn nguyên.
Công trình được thiết kế thành các không gian sử dụng chính bao gồm chung cư cao tầng. + Tầng hầm và tầng 1 sử dụng cho nơi để xe, và sảnh vào, chiều cao tầng 1 là 4,2m. + Tầng 2 sử dụng cho dịch vụ cà phê, các loại nước giải khát, chiều cao tầng là 3,4 m. + Tầng 3-8 sử dụng cho dịch vụ, văn phòng cho thuê, chiều cao tầng là 3,4 m.
+ Tầng tum: Thiết kế các lớp chống thấm, chống nóng. Bố trí bể chứa nước và các không gian kỹ thuật. + Hành lang trong các tầng được bố trí rỗng rãi, đảm bảo việc đi lại và các yêu cầu về phòng chống cháy và thoát người trong trường hợp khẩn cấp. + Hệ thống giao thông: Theo phương đứng bố trí 2 thang máy, 3 thang bộ.
Mặt bằng nhà khá dài vì vậy hệ thống cầu thang được phân bố tại trục giữa nhà đảm bảo giao thông thuận tiện cho tất cả các khu vực trong toàn nhà.Giải pháp cấu tạo và mặt cắt - Tầng 1 cao 4,2 m. Các tầng khu căn hộ cao 3,4 m phù hợp với nhu cầu nhà ở và điều kiện khí hậu Việt Nam. - Cấu tạo các lớp sàn như sau: * Sàn tầng chung cư : + Gạch ceramic lát nền 400x400 + Vữa lót ximăng mác 50 dày 20 + Sàn bêtông cốt thép chịu lực mác 300 + Vữa trát trần ximăng mác 50 dày 15 + Sơn 3 nước màu trắng * Sàn đỉnh mái SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 7 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH + Lớp tôn lợp màu đỏ và xà gồ đỡ tôn + Sàn bêtông chịu lực mác 300 chống thấm kỹ + Vữa trát trần ximăng mác 50 dày 15mm * Sàn mái bằng : + Vữa xm mác 75, miết mạch dày 20mm dốc về phía rãnh thoát. + Tấm đan bêtông cốt thép + Trụ gạch lỗ xây 220x220x220 + Lớp bêtông chống thấm dày 50 dốc về rãnh thoát + Sàn bêtông cốt thép chịu lực mác 300 chống thẫm kỹ + Vữa trát trần ximăng mác 50 dày 15mm + Sơn 3 nước màu trắng 3.Giải pháp thiết kế mặt đứng, quy hoạch và hình khối không gian của công trình.
Mặt đứng công trình góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực. Mặt đứng công trình được thiết kế với những hình khối đơn giản. Hệ thống cửa sổ, ban công nhìn ra mặt chính được thiết kế đơn giản, nhẹ nhàng, lặp lại đều đặn ở các tầng tạo sự thống nhất, điều hòa của mặt đứng. Nhìn từ mặt đứng trục 1 – 8 công trình đối xứng với phần đỉnh là hai mái chóp nhọn song song nhau như hai toàn tháp đồ sộ với phần chân đế được thiết kế cân xứng so với tổng thể công trình tạo cảm giác vững chắc.
Mặt bằng công trình khác dài song lại khá tương xứng với chiều cao công trình, có sự kết hợp nhịp nhàng theo phương đứng và phương ngang làm cho công trình mang tính động, có độ chuyển và tính thẩm mỹ cao về mặt kiến trúc. Phần sảnh khối công cộng với những đường nét hiện đại kết hợp với mái sảnh vươn ra làm điểm nhấn cho mặt đứng công trình. Công trình được bố trí trên khu đất rộng, diện tích giao thông xung quanh khu đất đảm bảo sự đi lại thuận tiện. Các khu dịch vụ, văn phòng, chung cư được bố trí các lối vào tòa nhà riêng, đảm bảo sự lưu thông thuận tiện và không chồng chéo.
Xung quanh SVTH: NGUYỄN QUANG TRIỀU 8 MSV: 18575802010062 -LỚP: 59K1-KTXD ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2018-2023 KHOA XÂY DỰNG-ĐẠI HỌC VINH công trình được trồng cây xanh tạo bóng mát và không khí trong lành. Phía sau bố trí các vườn cây và tiểu cảnh tạo không gian xanh cho các hoạt động dịch vụ ngoài trời. Công trình hình khối mạch lạc, rõ ràng, phân biệt rõ phần đế, phần thân công trình tạo cho công trình có sự hài hòa, hợp lý về hình khối.TÌM HIỂU CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 1.Giải pháp thông gió, chiếu sáng: a. Giải pháp thông gió: -Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con người trong quá trình làm việc và nghỉ ngơi.