Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (mã lớp 64XD5, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội) do sinh viên Vũ Quang Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.GV. Nguyễn Trung Kiên (Bộ môn Công trình thép - gỗ) và ThS.GV. Cao Duy Hưng (Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng). Đề tài tập trung vào việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu và lập biện pháp tổ chức thi công cho công trình Trụ sở làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Công trình Ủy ban nhân dân tỉnh được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc, hội họp và chỉ đạo điều hành của bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh, thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và triển khai cơ chế một cửa liên thông tại địa phương. Về mặt quy hoạch đô thị, công trình tọa lạc tại vị trí nút giao giữa hai trục giao thông chính thuộc huyện Ba Bể, đóng vai trò tạo điểm nhấn kiến trúc, hiện đại hóa bộ mặt cảnh quan khu vực. Khu đất xây dựng bằng phẳng, không có công trình ngầm cũ, tiếp giáp hạ tầng kỹ thuật sẵn có, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác triển khai xây dựng.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu/thiết kế: Đồ án được phân chia theo ba hợp phần khối lượng rõ rệt:
- Nhiệm vụ 1 - Phần Kiến trúc (chiếm 10% khối lượng): Tìm hiểu tổng quan công trình, phân tích dây chuyền công năng, giải pháp mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật; lập các bản vẽ kiến trúc từ KT-01 đến KT-04.
- Nhiệm vụ 2 - Phần Kết cấu (chiếm 45% khối lượng): Lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực không gian; xác định sơ bộ kích thước tiết diện; lập sơ đồ tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió); mô hình hóa và tổ hợp nội lực; thiết kế chi tiết khung phẳng trục 12, bản sàn tầng 8 và kết cấu móng cọc M1, M2; lập các bản vẽ kết cấu từ KC-01 đến KC-04.
- Nhiệm vụ 3 - Phần Thi công (chiếm 45% khối lượng): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (thi công ép cọc robot, đào đất móng); thiết kế cốp pha - giàn giáo và công nghệ đổ bê tông phần thân; lập tiến độ thi công tổng thể và thiết kế tổng mặt bằng công trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình dân dụng nhiều tầng quy mô 8 tầng nổi và 1 tầng tum/mái.
- Phạm vi không gian: Khu đất có diện tích $2000\text{ m}^2$ tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Kích thước mặt bằng công trình $60\text{ m} \times 17{,}2\text{ m}$, diện tích xây dựng tầng điển hình là $1056\text{ m}^2$, chiều cao công trình tính từ cốt mặt đất tự nhiên lên đến đỉnh mái là $30\text{ m}$ (cao độ sàn mái đạt $+29{,}7\text{ m}$).
- Phạm vi thời gian và điều kiện tự nhiên: Nghiên cứu dựa trên số liệu khảo sát địa chất, thủy văn tại huyện Ba Bể (vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình hàng năm từ $1800\text{ mm}$ đến $2700\text{ mm}$) và các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng ban hành đến năm 2024.
Cơ sở pháp lý, quy chuẩn và phương pháp thiết kế
Hồ sơ đồ án sử dụng các hệ thống lý thuyết tính toán kết cấu công trình, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành cùng các phần mềm chuyên ngành:
1. Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:
- TCVN 5574:2018: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (tính toán cấu kiện theo hai trạng thái giới hạn: độ bền chịu lực và độ võng/nứt).
- TCVN 5575:2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép.
- TCVN 2737:2023: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động (xác định tĩnh tải, hoạt tải sàn và tải trọng gió tác động lên công trình).
- 20 TCN 46-84: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng.
2. Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:
- Phương pháp mô hình hóa phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm ETABS để lập mô hình không gian 3D của kết cấu khung - lõi bê tông cốt thép, phân tích chuyển vị đỉnh cột, xác định nội lực và thực hiện tổ hợp tải trọng cho toàn bộ hệ thống dầm, cột (đặc biệt là khung trục 12).
- Phương pháp phân tích sàn theo dải dầm ảo (Strip-based Method): Sử dụng phần mềm SAFE để khai báo hình học sàn tầng 8, gán tải trọng hoàn thiện, hoạt tải và tải trọng tường, xuất biểu đồ mô-men uốn theo dải strip A (phương X) và dải strip B (phương Y), kiểm tra võng phi tuyến dài hạn và vết nứt.
- Phương pháp tính toán nền móng: Dựa trên trụ địa chất công trình và bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền để xác định sức chịu tải của cọc đơn, kiểm tra khả năng chịu lực của nhóm cọc, kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng (tháp chọc thủng của cột và hàng cọc lệch tâm) và tính toán cốt thép đài móng M1, M2.
- Phương pháp tổ chức thi công: Tính toán khối lượng bóc tách công tác đất, cọc, bê tông, cốt thép, ván khuôn; chọn máy móc chuyên dụng (máy ép cọc thủy lực, máy đào gầu nghịch, cần trục tháp, máy bơm bê tông); thiết kế ván khuôn gỗ phủ phim kết hợp giáo chống PAL; cân đối tài nguyên nhân công và lập tiến độ theo phương pháp sơ đồ ngang.
3. Nguồn dữ liệu thực hiện:
- Hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại vị trí xây dựng (các chỉ tiêu cơ lý, biểu đồ xuyên tiêu chuẩn, mực nước ngầm).
- Số liệu khí tượng thủy văn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Danh mục định mức dự toán xây dựng và thông số kỹ thuật từ nhà sản xuất thiết bị thi công (máy ép robot ZYJ260 Sunward, giàn giáo PAL).
Thiết kế và triển khai giải pháp kỹ thuật
1. Giải pháp kiến trúc và công năng
- Mặt bằng công năng: Tầng 1 (cao $2{,}7\text{ m}$) được bố trí làm nhà để xe cho cán bộ, nhân viên cùng sảnh đón tiếp chính được tôn cao $1{,}0\text{ m}$ so với mặt sân nhằm tạo sự bề thế và thông thoáng. Tầng 2 đến tầng 8 (chiều cao mỗi tầng là $3{,}6\text{ m}$) bố trí các phòng ban chức năng, phòng tiếp dân và không gian làm việc hành chính. Tầng tum/mái chứa 2 phòng tum thang bộ và 2 bể nước mái.
- Mặt đứng và hoàn thiện: Ngôn ngữ kiến trúc hiện đại với hình khối vuông vức, tỷ lệ mảng đặc - rỗng cân đối. Tường ngoại thất sơn màu sáng kết hợp vách kính lớn cách nhiệt ngăn tia cực tím, tấm chắn nắng hướng Nam - Bắc. Khối đế lát đá ceramic sẫm màu, nền bên trong lát gạch ceramic sáng.
- Giao thông nội bộ: Giao thông đứng gồm 2 thang máy bố trí ở trung tâm mặt bằng và 2 thang bộ thoát hiểm (1 thang tại góc phải, 1 thang cạnh thang máy) với khoảng cách di chuyển từ các phòng đến cửa thoát hiểm không vượt quá $50\text{ m}$. Giao thông ngang sử dụng hành lang giữa chạy xuyên suốt kết nối toàn bộ các khu chức năng.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình
- Cung cấp điện: Sử dụng nguồn điện 3 pha 4 dây $380\text{V}/220\text{V}$ từ mạng lưới đô thị kết hợp máy phát điện dự phòng đặt tại góc công trình. Đường dây đi ngầm trong ống nhựa đặt tại trần giả hoặc chôn trong tường, có hộp kỹ thuật và công tơ đo đếm riêng cho từng tầng.
- Cấp - thoát nước: Nguồn cấp lấy từ mạng lưới đô thị dẫn vào bể ngầm và bơm lên cụm bể nước trên mái. Mạng lưới thoát nước phân tách độc lập giữa hệ thống thoát nước mưa (ống nhựa PVC Class II đường kính D42 đến D160 dẫn về hố ga ngoài) và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt (dẫn qua bể tự hoại trước khi xả ra cống khu vực; các trục đứng có ống thông hơi nhô cao $1000\text{ mm}$ qua mái).
- Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Thiết kế hệ thống báo cháy địa chỉ tự động; hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler theo ngưỡng nhiệt độ; hệ thống họng nước vách tường với hộp vòi đường kính $50\text{ mm}$, chiều dài cuộn vòi $30\text{ m}$, lăng phun đường kính $15\text{ mm}$ gắn van góc bố trí tại sảnh thang mỗi tầng.
- Hệ thống chống sét: Áp dụng công nghệ kim thu sét phóng điện sớm ESE dòng PULSAR, dây dẫn đồng nối xuống bãi tiếp địa có điện trở nối đất $R_{\text{tđ}} \le 10,\Omega$. Bãi tiếp địa gồm các cọc thép bọc đồng $\Phi16$ dài $2{,}5\text{ m}$ chôn cách nhau $3{,}0\text{ m}$, liên kết bằng băng đồng trần $25\times 3\text{ mm}$ đặt trong rãnh sâu $1{,}1\text{ m}$, sử dụng phụ kiện kẹp Ground Rod Clamp theo tiêu chuẩn 20 TCN 46-84.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (10%)
Trình bày tổng quan về địa điểm xây dựng tại huyện Ba Bể, các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc (công năng, thẩm mỹ, khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, kinh tế kỹ thuật). Khảo sát hệ thống hạ tầng bao quanh khu đất $2000\text{ m}^2$, phân tích ưu - nhược điểm của giao thông tiếp cận. Thiết lập các bản vẽ mặt bằng tầng 1, tầng 2, tầng điển hình (3–8), tầng mái; mặt đứng trục 1-13, trục D-A; mặt cắt dọc và ngang công trình. Đề xuất sơ bộ giải pháp kết cấu móng sâu và khung bê tông cốt thép toàn khối.
PHẦN II. CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH (45%)
- Đánh giá và lựa chọn sơ đồ kết cấu: So sánh các phương án kết cấu chịu lực đứng (khung thuần túy, khung - vách, khung - lõi) và phương án kết cấu sàn ngang (sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, sàn không dầm ứng lực trước, sàn lắp ghép). Đồ án lựa chọn hệ kết cấu chịu lực đứng là hệ khung phẳng kết hợp lõi cứng BTCT và hệ sàn ngang là sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối.
- Vật liệu sử dụng: Bê tông cấp độ bền B30 cho móng và dầm móng ($R_b = 17{,}0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$), B25 cho cột, dầm, sàn ($R_b = 14{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$, $E_b = 30\times 10^3\text{ MPa}$); Cốt thép dọc chịu lực CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$) và CB300-V ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$); Cốt đai, cốt cấu tạo CB240-T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$).
- Sơ bộ kích thước cấu kiện: Lưới cột có nhịp lớn nhất $7{,}3\text{ m}$, nhịp nhỏ nhất $3{,}0\text{ m}$, bước cột $5{,}0\text{ m}$. Tính toán diện tích truyền tải để chọn tiết diện cột tầng 1 đến tầng 8 (giảm dần theo chiều cao), tiết diện dầm chính, dầm phụ và chiều dày bản sàn.
- Tính toán tải trọng và nội lực: Xác định tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp hoàn thiện sàn SM1, SM2, S1, ST, WC, tường xây 110), hoạt tải sử dụng theo phòng chức năng, tải trọng bể nước mái và tải trọng gió tác dụng theo phương X, Y. Mô hình hóa khung không gian trong ETABS, thực hiện tổ hợp tải trọng và xuất nội lực cho khung phẳng trục 12.
- Thiết kế cấu kiện:
- Tính toán cốt thép dầm khung trục 12 tại các tầng (dầm B52, B76 tầng 2, tầng 5), kiểm tra khả năng chịu mô-men uốn và lực cắt.
- Tính toán cốt thép cột khung trục 12 (nhóm tầng 1–4 và tầng 5–8) chịu nén uốn xiên, cấu tạo nút khung biên trên cùng.
- Tính toán thiết kế bản sàn tầng 8 bằng phần mềm SAFE: xác định mô-men theo dải strip, bố trí cốt thép lớp trên (thép gối) và lớp dưới (thép nhịp), kiểm tra độ võng ngắn hạn, dài hạn và vết nứt.
- Tính toán móng: Phân tích điều kiện địa chất, tính toán sức chịu tải của cọc ép. Thiết kế chi tiết móng cọc M1 (chân cột trục 12-A) và móng cọc M2; kiểm tra đài móng chịu chọc thủng theo tháp chọc thủng và hàng cọc lệch tâm; bố trí cốt thép đài móng.
PHẦN III. THI CÔNG (45%)
- Chương 1 - Đặc điểm công trình và điều kiện thi công: Giới thiệu mặt bằng thi công, nguồn cung cấp điện, nước và đường giao thông phục vụ vận chuyển vật tư.
- Chương 2 - Thi công phần ngầm: Lập danh mục công việc phần ngầm; thiết kế biện pháp thi công ép cọc bằng robot ép cọc thủy lực ZYJ260 Sunward; tính toán khối lượng cọc, lập mặt bằng định vị cọc, sơ đồ di chuyển máy ép và bãi tập kết cọc; thiết kế biện pháp đào đất hố móng bằng máy kết hợp sửa thủ công; công tác đập đầu cọc và nghiệm thu cọc.
- Chương 3 - Thi công phần thân: Chia phân khu, phân đợt thi công cho tầng điển hình; tính toán khối lượng bê tông, ván khuôn, cốt thép từng phân khu; thiết kế hệ ván khuôn gỗ dán phủ phim kết hợp hệ giáo chống PAL cho sàn, dầm, cột; lựa chọn thiết bị vận chuyển lên cao gồm cần trục tháp và máy bơm bê tông; tính toán số lượng nhân công thi công.
- Chương 4 - Thiết kế tiến độ và tổng mặt bằng thi công: Lập bảng tiến độ thi công toàn bộ công trình; tính toán nhu cầu vật liệu sử dụng hàng ngày lớn nhất, lượng vật liệu dự trữ tại hiện trường và diện tích kho bãi; tính toán nhu cầu điện chạy máy, sản xuất, thắp sáng và các điểm dùng nước; bố trí vị trí đặt cần trục tháp, cổng ra vào, đường tạm, bãi vật liệu, nhà điều hành; đề xuất các biện pháp an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường trên công trường.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
1. Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật và vật liệu
| Hạng mục | Quy cách / Tiêu chuẩn kỹ thuật | Thông số / Giá trị cụ thể |
|---|---|---|
| Quy mô công trình | Số tầng | 8 tầng nổi + 1 tầng mái (tum) |
| Chiều cao tổng thể | $30\text{ m}$ (sàn mái cao độ $+29{,}7\text{ m}$) | |
| Chiều cao tầng | Tầng 1: $2{,}7\text{ m}$; Tầng 2–8: $3{,}6\text{ m}$ | |
| Kích thước mặt bằng | $60\text{ m} \times 17{,}2\text{ m}$ (Diện tích sàn: $1056\text{ m}^2$) | |
| Bê tông | Cấp B30 (Móng, dầm móng) | $R_b = 17{,}0\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$ |
| Cấp B25 (Cột, dầm, sàn) | $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$; $E = 30\times 10^3\text{ MPa}$ | |
| Cấp B15 (Lanh tô, giằng tường) | $R_b = 8{,}5\text{ MPa}$; $R_{bt} = 0{,}75\text{ MPa}$ | |
| Cấp B7.5 (Bê tông lót) | $R_b = 4{,}48\text{ MPa}$ | |
| Cốt thép | CB400-V ($d \ge 16\text{ mm}$) | $f_y = 500\text{ MPa}$; $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$ |
| CB300-V ($10 \le d < 16\text{ mm}$) | $f_y = 300\text{ MPa}$; $R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$ | |
| CB240-T ($d < 10\text{ mm}$) | $f_y = 240\text{ MPa}$; $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$ | |
| Hệ thống PCCC & Chống sét | PCCC | Đầu phun Sprinkler + họng vách tường D50 ($L=30\text{ m}$) |
| Kim thu sét ESE | Công nghệ PULSAR ESE, điện trở đất $R_{\text{tđ}} \le 10,\Omega$ | |
| Thiết bị thi công chính | Ép cọc ngầm | Máy ép robot thủy lực ZYJ260 Sunward |
| Giáo chống & Cốp pha | Giáo PAL, ván khuôn gỗ ép phủ phim | |
| Nâng chuyển | Cần trục tháp, máy bơm bê tông, thùng đổ bê tông |
2. Kết quả tính toán thiết kế chính
- Hoàn thành việc xác định nội lực và bố trí thép hoàn chỉnh cho khung phẳng trục 12, đảm bảo hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu_{\text{min}} \le \mu \le \mu_{\text{max}}$ theo TCVN 5574:2018, hạn chế phá hoại giòn và khống chế chuyển vị ngang đỉnh công trình.
- Mô hình hóa thành công bản sàn tầng 8 trong SAFE, giải quyết bài toán phân phối mô-men uốn đa phương và kiểm soát độ võng giới hạn $f \le f_u$ dưới tác dụng của tải trọng dài hạn có xét đến ảnh hưởng nứt bê tông.
- Thiết kế hoàn chỉnh phương án móng cọc ép M1, M2 chịu lực nén, mô-men và lực cắt từ chân cột khung trục 12, đảm bảo tuyệt đối an toàn về chọc thủng đài móng.
3. Đóng góp kỹ thuật của đồ án
- Xây dựng quy trình tích hợp liền mạch giữa phân tích mô hình kết cấu phần mềm (ETABS, SAFE) và công tác triển khai thi công chi tiết ngoài hiện trường cho một công trình hành chính cấp tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thi công cọc ép bằng robot thủy lực ZYJ260 Sunward và cốp pha phủ phim kết hợp giáo PAL, giúp tăng năng suất lao động, giảm thời gian luân chuyển ván khuôn và đảm bảo an toàn kỹ thuật.
Hạn chế và phạm vi mở rộng
- Hạn chế về phạm vi thiết kế kết cấu: Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, phần tính toán kết cấu chi tiết chỉ tập trung chuyên sâu vào một khung ngang điển hình (khung trục 12), bản sàn tầng 8 và hai đài móng cọc M1, M2; chưa thực hiện xuất bản vẽ và kiểm toán chi tiết cho toàn bộ các khung trục còn lại của tòa nhà.
- Hạn chế về điều kiện tác động động lực học: Tác giả không xét đến thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất do công trình có quy mô chiều cao $30\text{ m}$ (dưới mức yêu cầu bắt buộc tính toán dao động bậc cao trong điều kiện địa chất khu vực Ba Bể).
- Hướng mở rộng tiếp theo: Nếu phát triển thành dự án thi công thực tế, cần bổ sung mô hình thông tin công trình (BIM 3D/4D/5D) để quản lý xung đột đường ống kỹ thuật (MEP) và tự động hóa tiến độ thi công; đồng thời khảo sát chi tiết hơn các hang caster ngầm (nếu có) đặc thù của vùng địa hình karst tại Bắc Kạn.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thực tiễn và bài bản cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Dùng làm tài liệu mẫu chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư theo tỷ lệ phân bổ khối lượng 10% Kiến trúc – 45% Kết cấu – 45% Thi công.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ: Tham khảo các bước khai báo, chất tải và kiểm soát mô-men, độ võng bản sàn trong SAFE; quy trình tính toán nút khung, cột nén uốn xiên và đài móng cọc chịu chọc thủng lệch tâm theo TCVN 5574:2018.
- Kỹ sư quản lý thi công và cán bộ kỹ thuật hiện trường: Tham khảo phương pháp tính toán tải trọng giáo chống PAL đỡ dầm sàn, quy trình vận hành dàn ép cọc robot ZYJ260 Sunward, tính toán diện tích kho bãi tập kết vật liệu và bố trí mặt bằng cần trục tháp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Ủy ban nhân dân tỉnh có quy mô số tầng và chiều cao các tầng được thiết kế như thế nào? Công trình gồm 8 tầng nổi và 1 tầng mái (tum), tổng chiều cao tính từ mặt đất tự nhiên là $30\text{ m}$ (sàn mái đạt cao độ $+29{,}7\text{ m}$). Tầng 1 làm nhà để xe có chiều cao $2{,}7\text{ m}$; các tầng từ tầng 2 đến tầng 8 làm việc hành chính có chiều cao điển hình là $3{,}6\text{ m}$.
2. Phương án kết cấu chịu lực chính của công trình được lựa chọn là gì? Phương án kết cấu chịu lực theo phương đứng là hệ khung phẳng bê tông cốt thép kết hợp lõi cứng; phương án kết cấu chịu lực theo phương ngang là hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối tựa trên lưới cột có bước $5{,}0\text{ m}$ và nhịp lớn nhất $7{,}3\text{ m}$.
3. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép được quy định sử dụng cho các cấu kiện công trình ra sao? Móng và dầm móng sử dụng bê tông cấp B30; cột, dầm, sàn sử dụng bê tông cấp B25; lanh tô và giằng tường dùng cấp B15; bê tông lót dùng cấp B7.5. Cốt thép dọc chịu lực chính dùng nhóm CB400-V ($d \ge 16\text{ mm}$) và CB300-V ($10 \le d < 16\text{ mm}$); cốt đai và cốt cấu tạo dùng nhóm CB240-T ($d < 10\text{ mm}$).
4. Thiết bị và công nghệ nào được lựa chọn để thi công phần móng cọc của công trình? Công tác thi công cọc ngầm sử dụng phương pháp ép cọc bằng máy ép cọc robot thủy lực chuyên dụng ZYJ260 Sunward, kết hợp cẩu cọc tập kết bãi và ép các đoạn cọc theo đúng sơ đồ di chuyển máy được thiết kế trên tổng mặt bằng.
5. Hệ thống chống sét của tòa nhà sử dụng công nghệ gì và thông số bãi tiếp địa như thế nào? Công trình trang bị hệ thống kim thu sét tạo tia tiên đạo ESE công nghệ PULSAR. Điện trở bãi tiếp địa đạt $R_{\text{tđ}} \le 10,\Omega$, cấu tạo từ các cọc thép bọc đồng $\Phi16$ dài $2{,}5\text{ m}$ chôn cách nhau $3{,}0\text{ m}$, liên kết bằng băng đồng trần $25\times 3\text{ mm}$ đặt trong rãnh sâu $1{,}1\text{ m}$ theo tiêu chuẩn 20 TCN 46-84.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Vũ Quang Huy đã giải quyết hoàn chỉnh ba khối lượng công việc cốt lõi của một dự án công trình dân dụng nhiều tầng: kiến trúc, kết cấu và tổ chức thi công. Việc vận dụng chuẩn xác các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023) kết hợp cùng phần mềm chuyên dụng ETABS, SAFE đã đem lại kết quả tính toán khung, sàn, móng cọc có độ tin cậy cao. Các giải pháp thi công cọc ép robot, giáo chống PAL và tổ chức tổng mặt bằng thể hiện tính khả thi thực tế, tạo nên một bộ hồ sơ kỹ thuật kỹ lưỡng, phục vụ hiệu quả cho công tác học thuật và ứng dụng ngành xây dựng.