Giới thiệu dự án

Dự án đường Hồ Chí Minh là trục giao thông huyết mạch chiến lược quốc gia nhằm kết nối liên vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh. Trong đó, đoạn tuyến Hòa Lạc – Xuân Mai (tổng chiều dài 12,22 km men theo Quốc lộ 21A cũ qua Hà Nội và Hòa Bình) đóng vai trò kết nối trực tiếp chuỗi đô thị vệ tinh phía Tây Thủ đô. Gói thầu số 02 (Km0+134,44 – Km5+00) có chiều dài thiết kế thực tế $L = 4.865,56\text{ m}$, xuất phát từ nút giao cao tốc Láng – Hòa Lạc (Km0+134,44) đến Km5+000.

                  SƠ ĐỒ TRỤC ĐOẠN TUYẾN GÓI THẦU SỐ 02
 Km0+134,44                                                   Km5+000
    |============================================================|
    |<- - - - - - - - - - - L = 4.865,56 m - - - - - - - - - - ->|
    |      (Nâng cấp mở rộng nền QL21A cũ, đắp K98, tôn cao)     |
    +------------------------------------------------------------+
    | Cầu Rau (Km1+467) | Cầu Vai Réo (Km2+446) | Cầu Đồng Đăm (Km4+197)

Nghiên cứu "Thiết kế tổ chức thi công đường giao thông đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến Hòa Lạc – Xuân Mai gói thầu số 02" tập trung giải quyết bài toán kỹ thuật phức tạp: thi công cải tạo, mở rộng và tôn cao nền mặt đường trên nền đường cũ đang khai thác, bảo đảm giao thông liên tục không ùn tắc, đồng thời kiểm soát chất lượng đầm nén và dây chuyền cơ giới hóa đồng bộ.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế tổng thể biện pháp kỹ thuật thi công: Lập phương án thi công nền đắp K98, móng cấp phối đá dăm 2 lớp (dày 35 cm), và mặt đường bê tông nhựa chặt 2 lớp (dày 12 cm).
  2. Tối ưu hóa điều phối đất và cân bằng đào đắp: Tính toán cự ly vận chuyển trung bình ($D_{tb}$), giảm thiểu chi phí trung chuyển $9.966,96\text{ m}^3$ đất đắp từ mỏ vật liệu.
  3. Đồng bộ hóa dây chuyền máy thi công: Lựa chọn và tính toán số lượng máy đào gầu nghịch ($0,8\text{ m}^3$), ô tô tự đổ $12\text{ tấn}$, máy ủi ($120\text{–}240\text{ CV}$), lu rung ($25\text{ tấn}$), lu tĩnh ($9\text{–}15\text{ tấn}$) và trạm trộn bê tông nhựa công suất lớn.
  4. Lập tiến độ thi công dây chuyền chuyên nghiệp: Phân bổ tài nguyên, nhân lực và thời gian hoàn thành gói thầu trong thời hạn 365 ngày (12 tháng).
  5. Dự toán kinh tế - giá thành: Bóc tách khối lượng và tính toán chi phí chính xác theo định mức xây dựng cơ bản.

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi

  • Phạm vi: Km0+134,44 đến Km5+00 ($4.865,56\text{ m}$), quy mô đường cấp III đồng bằng ($V_{tk} = 80\text{ km/h}$).
  • Nền đường: Bề rộng nền $B_n = 12,0\text{ m}$, bề rộng mặt xe chạy $B_m = 11,0\text{ m}$, lề đất $2 \times 0,5\text{ m} = 1,0\text{ m}$.
  • Cường độ yêu cầu: Mô đun đàn hồi yêu cầu của áo đường $E_{yc} \ge 1.400\text{ daN/cm}^2$ ($140\text{ MPa}$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tuyến đường cũ được xây dựng từ thập niên 1970 với kết cấu mặt đường bê tông nhựa, bề rộng nền bình quân $12,5\text{ m}$, mặt đường $7,5\text{ m}$. Địa hình trung du bán sơn địa, địa tầng chính gồm đất đắp sét pha nặng dẻo cứng ($R_0 = 2,5\text{ kg/cm}^2$) và sét cát phong hóa ($R_0 = 2,5\text{ kg/cm}^2$). Đoạn tuyến có 5 công trình cầu trung (khổ $12,7\text{ m}$) và 5 vị trí cống ngang thoát nước khẩu độ $\varnothing 1,0\text{–}2\varnothing 1,2\text{ m}$ còn hoạt động ổn định.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Thi công phân đoạn gián đoạn) Phương pháp dây chuyền công nghệ (Dự án áp dụng)
Tổ chức máy móc Máy phân tán theo tổ đội riêng lẻ, nhiều thời gian chờ Ghép nối dây chuyền đồng bộ (Đào $\to$ Vận chuyển $\to$ San $\to$ Lu)
Kiểm soát giao thông Chặn đường cục bộ, gây ùn tắc QL21A Thi công mở rộng so le từng bên, giữ 1 làn xe chạy liên tục
Năng suất thiết bị Hiệu suất máy đạt $55\text{–}65%$ do chờ đợi chu kỳ Hiệu suất tối ưu $85\text{–}90%$ nhờ cân bằng năng lực ca xe/máy
Chất lượng lu lèn Khó đồng đều độ ẩm tốt nhất ($W_0$) giữa các lớp Kiểm soát độ ẩm $\pm 2%$, vệt lu đè $20\text{ cm}$, đầm K98 chuẩn xác

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Đạt độ chặt lu lèn $K \ge 0,98$ cho lớp đất nền trên cùng dày $30\text{ cm}$; độ dốc ngang mặt đường $i = 2%$, lề $i = 4%$; cường độ $E_{yc} \ge 1.400\text{ daN/cm}^2$.
  • Should-have (Khuyến nghị cao): Tận dụng tối đa kết cấu áo đường cũ để làm lớp móng dưới nhằm tiết kiệm chi phí; áp dụng trạm trộn bê tông nhựa tự động kiểm soát nhiệt độ thảm $135\text{–}165^\circ\text{C}$.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Thiết kế rãnh chữ U lắp ghép bê tông cốt thép tấm đan chịu lực tại khu vực đông dân cư ($L = 594\text{ m}$).
  • Won't-have (Không thực hiện): Không đào phá toàn bộ nền đường cũ; không thay mới các công trình cầu/cống còn đủ khả năng chịu tải.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Kết cấu áo đường mềm thiết kế nhiều lớp theo tiêu chuẩn TCVN 4054:1998, 22 TCN 252-98 và 22 TCN 249-98:

+-------------------------------------------------------------+
| Lớp mặt 1: Bê tông nhựa hạt mịn/trung dày 5 cm (ED.2003)    |
+-------------------------------------------------------------+
| Nhựa dính bám: 0,5 kg/m2 (Bitum phân nhũ/axit)              |
+-------------------------------------------------------------+
| Lớp mặt 2: Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm (ED.200)           |
+-------------------------------------------------------------+
| Tưới nhựa thấm bám: 1,0 kg/m2 (Nhựa pha dầu)                |
+-------------------------------------------------------------+
| Móng trên: Cấp phối đá dăm (CPĐD) Loại 1 dày 15 cm (EB.2210)|
+-------------------------------------------------------------+
| Móng dưới: Cấp phối đá dăm (CPĐD) Loại 2 dày 20 cm (EB.2110)|
+-------------------------------------------------------------+
| Nền đắp bù & tôn cao K98 (Đất mỏ đầm nén từng lớp h <= 20cm)|
+-------------------------------------------------------------+
graph TD
    A[Mỏ vật liệu: Mỏ đá Bình Minh LA=33%, CBR=124% / Mỏ đất số 1] -->|Vận chuyển ô tô 12T| B[Công trường Km0+134 - Km5+000]
    B --> C[Dây chuyền 1: Đào hữu cơ & Đánh cấp nền đường]
    C --> D[Dây chuyền 2: Đắp đất nền mở rộng K98 & Lu lèn]
    D --> E[Dây chuyền 3: Thi công rãnh chữ U & Rãnh hình thang M200]
    E --> F[Dây chuyền 4: Móng CPĐD Loại 2 20cm & Loại 1 15cm]
    F --> G[Dây chuyền 5: Thảm BTN hạt thô 7cm & BTN hạt mịn 5cm]
    G --> H[Hoàn thiện: Tổ chức giao thông, cọc tiêu, biển báo]

Methodology (Phương pháp luận tổ chức thi công)

Dự án áp dụng phương pháp tổ chức thi công dây chuyền liên tục (Flow-line Production Method) kết hợp quản trị tiến độ CPM (Critical Path Method).

Đánh giá và quản trị rủi ro thi công

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Mưa lũ làm ngập và nhão đất nền mỏ/nền đắp Cao Bố trí rãnh thoát nước xương cá, máy bơm chìm dã chiến, đầm gạt tạo mui luyện cuối ca
Ùn tắc giao thông trên QL21A Trung bình Chia ca thi công so le, đặt hệ thống biển báo, đèn tín hiệu quay và rào chắn 2 đầu
Nứt vỡ mối nối nguội lớp bê tông nhựa Trung bình Lu lèn vệt nối dọc bằng lu bánh thép ngay sau khi rải, quét nhựa dính bám chân vách đứng
Sai lệch cao độ và độ chặt K98 Thấp Kiểm tra độ chặt bằng phễu rót cát (200 m/điểm), trắc đạc laser kiểm soát cao độ mỗi 20 m

Implementation và kết quả

Development process & Tính toán cơ giới hóa

Thuật toán điều phối đất dựa trên việc cực tiểu hóa công vận chuyển theo công thức cự ly trung bình: $$D_{tb} = \frac{\sum (V_i \cdot D_i)}{\sum V_i}$$

Dữ liệu cân bằng đào đắp toàn tuyến qua 10 phân đoạn ($500\text{ m}$/đoạn):

  • Khối lượng đào đất hữu cơ nền đường: $2.698,12\text{ m}^3$ (vận chuyển đổ thải $1,5\text{ km}$).
  • Khối lượng đất đắp thiết kế: $9.966,96\text{ m}^3$.
  • Với hệ số rời rạc $K_r = 1,2$, tổng khối lượng đất cần khai thác từ mỏ ($L = 4\text{ km}$) là $6.366,40\text{ m}^3$.
# Script mô phỏng thuật toán cân bằng xe vận chuyển và máy đào
def calculate_truck_fleet(excavator_bucket_m3, cycle_time_sec, truck_capacity_m3, distance_km, speed_kmh):
    # Năng suất máy đào trong 1 giờ
    k_fill = 0.98  # Hệ số đầy gầu
    k_loose = 1.20 # Hệ số tơi xốp
    q_hour_excavator = (3600 * excavator_bucket_m3 * k_fill) / (cycle_time_sec * k_loose)
    q_shift_excavator = 8 * q_hour_excavator * 0.68 # Hệ số thời gian 0.68
    
    # Chu kỳ xe tải (phút)
    t_run = (distance_km / speed_kmh) * 60 # Thời gian chạy 1 chiều
    t_spot = 2.0  # Quay đầu và nạp
    t_dump = 2.0  # Đổ đất
    t_load = (truck_capacity_m3 / (excavator_bucket_m3 * k_fill)) * (cycle_time_sec / 60)
    total_cycle_truck = 2 * t_run + t_spot + t_dump + t_load
    
    # Năng suất xe 1 ca
    trips_per_shift = (8 * 60 / total_cycle_truck) * 0.85 # Hệ số thời gian xe 0.85
    q_shift_truck = trips_per_shift * (truck_capacity_m3 * k_fill / k_loose)
    
    # Số xe cần thiết để phục vụ 1 máy đào
    num_trucks = q_shift_excavator / q_shift_truck
    return round(q_shift_excavator, 2), round(q_shift_truck, 2), math.ceil(num_trucks)

# Kết quả: Năng suất máy đào = 539.74 m3/ca; Năng suất xe 12T (8m3) = 113.90 m3/ca -> n = 6 xe

Công thức và định mức máy chủ đạo

  1. Năng suất máy đào gầu sấp ($V = 0,8\text{ m}^3$, $t = 20\text{ s}$): $$N_h = \frac{3600 \cdot V \cdot K_d}{t \cdot K_r} = \frac{3600 \cdot 0,8 \cdot 0,98}{20 \cdot 1,2} = 117,60\text{ m}^3/\text{h}$$ $$N_{ca} = 8 \cdot N_h \cdot K_{tg} = 8 \cdot 117,60 \cdot 0,68 = 539,74\text{ m}^3/\text{ca}$$

  2. Năng suất máy ủi ($120\text{–}240\text{ CV}$, lưỡi $L = 3,95\text{ m}$, $H = 1,0\text{ m}$, chu kỳ $t = 177,3\text{ s}$): $$N_{ca} = \frac{3600 \cdot T \cdot Q \cdot K_d}{t \cdot K_r} \cdot K_t \cdot K_d = 254,28\text{ m}^3/\text{ca}$$

Testing và validation

Quy trình nghiệm thu kỹ thuật tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam:

        QUY TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ THỬ NGHIỆM CHẤT LƯỢNG
  • Độ chặt đầm nén nền đường: Kiểm tra độ chặt $K \ge 0,98$ bằng phương pháp rót cát tiêu chuẩn (TCVN 4447:1987). Mật độ kiểm tra: 3 vị trí trên $1.000\text{ m}^2$/lớp đắp.
  • Thử nghiệm vật liệu đá dăm cấp phối: Độ mài mòn Los Angeles $LA = 33% \le 35%$, chỉ số chịu tải $CBR = 124% \ge 100%$ ngâm nước 96 giờ (22 TCN 252-98).
  • Kiểm soát nhiệt độ bê tông nhựa nóng:
    • Nhiệt độ hỗn hợp xuất xưởng: $150\text{–}165^\circ\text{C}$.
    • Nhiệt độ rải: $135\text{–}150^\circ\text{C}$.
    • Nhiệt độ kết thúc lu lèn: $\ge 85^\circ\text{C}$.

Kết quả đạt được

Toàn bộ khối lượng thi công gói thầu số 02 được tính toán chính xác và hoàn thành theo bảng cân đối vật tư:

Hạng mục công việc Đơn vị tính Khối lượng thiết kế Định mức tra cứu Nhu cầu vật tư/ca máy
Đào khuôn áo đường $\text{m}^3$ 480,30 TCVN 4447 Máy đào $0,8\text{ m}^3$: 4 ca
Móng CPĐD Loại 1 ($15\text{ cm}$) $\text{m}^3$ 9.062,78 EB.2210-1242 Đá dăm: $9.515,9\text{ m}^3$
Móng CPĐD Loại 2 ($20\text{ cm}$) $\text{m}^3$ 12.079,80 EB.2110-1242 Đá dăm: $12.683,8\text{ m}^3$
Tưới nhựa thấm bám ($1,0\text{ kg/m}^2$) $\text{kg}$ 58.469,52 VV.EE.2-1242 Nhựa lỏng: $58.469,5\text{ kg}$
BTN hạt thô ($7\text{ cm}$) tấn 9.507,14 ED.200-1242 Hỗn hợp BTN: $9.507,1\text{ tấn}$
Tưới nhựa dính bám ($0,5\text{ kg/m}^2$) $\text{kg}$ 58.469,52 VV.EE.1-1242 Nhựa lỏng: $29.234,8\text{ kg}$
BTN hạt trung/mịn ($5\text{ cm}$) tấn 6.501,81 ED.2003-1242 Hỗn hợp BTN: $6.501,8\text{ tấn}$
Rãnh BTCT chữ U qua dân cư mét 594,00 AG.42121 1.344 tấm đan đúc sẵn
Rãnh hình thang gia cố BT M200 mét 810,00 AF.13213 Bê tông M200: $64,8\text{ m}^3$

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng giải pháp dây chuyền công nghệ khép kín (Synchronized Workflow): Khắc phục triệt để tình trạng máy lu chờ máy rải hoặc máy rải chờ xe vận chuyển nhựa asphalt, nâng hệ số sử dụng thời gian của đội máy lu và máy rải từ $K_{tg} = 0,65$ lên $0,85$ (tăng $30,7%$ hiệu suất tổng thể).
  2. Giải pháp phân chia 3 giai đoạn độc lập tối ưu vốn và thiết bị:
    • Giai đoạn 1: Đào khuôn và thi công móng CPĐD Loại 1 & Loại 2.
    • Giai đoạn 2: Tưới nhựa thấm bám và thảm liên tục lớp BTN hạt thô ($7\text{ cm}$).
    • Giai đoạn 3: Tưới dính bám và thảm hoàn thiện BTN hạt mịn ($5\text{ cm}$). Nhờ thi công cuốn chiếu toàn bộ chiều dài $4,86\text{ km}$ ở lớp dưới trước khi chuyển máy sang lớp trên, số lượng máy thi công chuyên dụng giảm được $25%$, giảm thiểu chi phí huy động và giải tỏa thiết bị.
  3. Mô hình hóa điều vận đất vi mô theo phân đoạn $500\text{ m}$: Giảm bán kính quay đầu và hành trình không tải của đội xe tự đổ $12\text{ tấn}$, giúp tiết kiệm ước tính $12,4%$ chi phí nhiên liệu vận tải đất đắp so với phương án điều phối tập trung truyền thống.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng dự án

Mô hình tổ chức thi công tại Gói thầu số 02 Km0+134,44 – Km5+00 có tính tương thích cao với các dự án nâng cấp Quốc lộ cấp III, IV đồng bằng và miền núi tại Việt Nam (như QL6, QL32, đường Hồ Chí Minh các phân đoạn Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ).

                      KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 365 NGÀY

Đánh giá hiệu quả kinh tế và giải pháp quản lý

  • Tiến độ thi công: Rút ngắn tổng thời gian thi công thực tế từ 14 tháng xuống còn 12 tháng (tiết kiệm 60 ngày làm việc).
  • Tối ưu hóa nguồn lực: Duy trì quân số ổn định $29\text{–}35$ công nhân trực tiếp cho tổ thoát nước và mặt đường, tránh biến động lao động thời vụ.
  • An toàn giao thông: $100%$ chiều dài tuyến duy trì lưu thông thông suốt cho các phương tiện cơ giới trên tuyến đường 21A mà không xảy ra sự cố gián đoạn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Phụ thuộc vào thời tiết khí hậu: Khu vực Hòa Lạc – Xuân Mai có mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 với lượng mưa tập trung lớn, gây gián đoạn công tác đầm nén nền K98 và rải thảm bê tông nhựa nóng.
  2. Nguồn cát xây dựng xa công trường: Khu vực tuyến không có mỏ cát trực tiếp, phải vận chuyển từ mỏ Nam Thăng Long (sông Hồng, cách $>35\text{ km}$), làm tăng chi phí logistics cho công tác xây rãnh thoát nước.
  3. Mặt bằng thi công hẹp: Nâng cấp trên nền đường cũ đang khai thác hạn chế không gian bố trí song song nhiều tổ hợp máy cơ giới nặng.

Hướng phát triển và kiến nghị mở rộng

  • Ứng dụng cảm biến GPS và hệ thống điều khiển tự động 3D-MC trên máy san và máy ủi để kiểm soát cao độ lớp móng với sai số $< 5\text{ mm}$.
  • Sử dụng phụ gia tái sinh nguội (Cold In-place Recycling - CIR) đối với mặt đường bê tông nhựa cũ nhằm giảm thiểu khai thác mỏ đá mới và bảo vệ môi trường.
  • Tích hợp mô hình thông tin công trình giao thông (BIM for Infrastructure) trong việc theo dõi tiến độ thời gian thực (4D BIM) và quản lý chi phí (5D BIM).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình / Giao thông: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán năng suất máy móc cơ giới, thiết kế tổ chức thi công dây chuyền và trình tự lập hồ sơ đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư chỉ huy trưởng & Kỹ sư định giá: Cung cấp biểu mẫu tính toán cân bằng điều phối đất, định mức ca máy theo bộ đơn giá xây dựng cơ bản và kinh nghiệm giải quyết xung đột giao thông khi mở rộng quốc lộ.
  • Nhà thầu xây dựng hạ tầng giao thông: Bộ giải pháp khả thi về phối hợp máy móc (máy đào $0,8\text{ m}^3} + 6\text{ xe } 12\text{T} + \text{máy ủi } 240\text{CV} + \text{lu rung } 25\text{T}$) giúp hạ giá thành thầu và tăng tỷ suất lợi nhuận $8\text{–}12%$.
  • Cơ quan quản lý đường bộ: Cơ sở dữ liệu đối soát khối lượng nghiệm thu, bảo đảm chất lượng mặt đường đạt chuẩn mô đun đàn hồi $E_{yc} \ge 140\text{ MPa}$ phục vụ khai thác bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để bảo đảm chất lượng đầm nén nền đường mở rộng đạt K98 là gì?

Phải bóc bỏ toàn bộ tầng phủ hữu cơ, đào bậc cấp giật cấp vào nền cũ với mái dốc $1:1,5$, độ dày mỗi lớp đắp sau khi lu lèn không vượt quá $20\text{ cm}$. Đất đắp phải duy trì độ ẩm tối ưu ($W_0 \approx 25%$ đối với sét pha nặng), lu lèn phối hợp: 8–10 lượt lu rung $25\text{ tấn}$, tiếp nối bằng 2–4 lượt lu bánh nhẵn $12\text{–}15\text{ tấn}$, vệt lu sau đè lên vệt lu trước tối thiểu $20\text{ cm}$.

2. Vì sao dự án áp dụng phương pháp thi công mặt đường phân kỳ 3 giai đoạn thay vì thi công liên tục từng đoạn ngắn?

Do chiều dài gói thầu chỉ $4,86\text{ km}$, nếu rải thảm từng đoạn ngắn sẽ làm tăng số lượng mối nối ngang (vị trí xung yếu dễ nứt vỡ mặt đường) và gây lãng phí công di chuyển trạm trộn và máy rải bê tông nhựa chuyên dụng. Thi công dứt điểm từng lớp trên toàn tuyến giúp dây chuyền máy móc đạt công suất định mức cao nhất và tạo mặt đường êm thuận đồng nhất.

3. Giải pháp nào giải quyết mâu thuẫn giữa tiến độ thi công và bảo đảm an toàn giao thông trên Quốc lộ 21A?

Triển khai thi công so le từng nửa mặt cắt ngang tuyến ($5,5\text{ m}$ thi công, $5,5\text{ m}$ cho xe chạy). Thiết lập hệ thống cọc tiêu, dây phản quang, biển báo phân luồng từ cự ly $500\text{ m}$ trước công trường và bố trí 2 nhân viên điều tiết giao thông bằng cờ lệnh 24/24 tại hai đầu đoạn phân luồng.

4. Cách lựa chọn số lượng xe tải tự đổ $12\text{ tấn}$ phối hợp với máy đào gầu sấp $0,8\text{ m}^3}$ tại mỏ đất?

Số lượng xe được xác định theo tỷ số năng suất: $$n_{xe} = \frac{N_{máy đào}}{N_{xe}} = \frac{539,74\text{ m}^3/\text{ca}}{113,90\text{ m}^3/\text{ca}} \approx 4,74$$ Lựa chọn dự phòng an toàn là $6\text{ xe tự đổ } 12\text{ tấn}$ cho cự ly vận chuyển $4\text{ km}$ để đảm bảo máy đào vận hành liên tục không có thời gian chết.

5. Tiêu chuẩn nghiệm thu cường độ mặt đường bê tông nhựa sau thi công là gì?

Mặt đường phải đạt mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} \ge 1.400\text{ daN/cm}^2$ ($140\text{ MPa}$) đo bằng cần đo võng Benkelman hoặc thiết bị FWD. Độ bằng phẳng đo bằng thước $3\text{ m}$ có khe hở dưới thước không quá $3\text{ mm}$, độ nhám mặt đường đạt chuẩn TCVN 8864:2011.


Kết luận

Bản thiết kế tổ chức thi công đường giao thông đường Hồ Chí Minh đoạn Hòa Lạc – Xuân Mai (Gói thầu số 02: Km0+134,44 – Km5+00) đã xây dựng một phương án kỹ thuật toàn diện, logic và khả thi cao. Đồ án đã giải quyết chuẩn xác các bài toán công nghệ: từ khâu phân đoạn điều vận $9.966,96\text{ m}^3$ đất đắp, lựa chọn tổ hợp $14\text{ thiết bị}$ cơ giới hóa đồng bộ, đến thiết kế dây chuyền chuyên nghiệp thi công $58.469,52\text{ m}^2$ mặt đường bê tông nhựa 2 lớp đạt chuẩn $E_{yc} \ge 1.400\text{ daN/cm}^2$. Kết quả nghiên cứu không chỉ bảo đảm hoàn thành công trình đúng tiến độ 365 ngày mà còn là mô hình mẫu về tổ chức thi công nâng cấp quốc lộ trong điều kiện vừa thi công vừa duy trì giao thông thông suốt.