Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật công trình giao thông đường bộ cho tuyến đường Phân Lũ đến kênh Ngòi Ruột (đoạn từ Km 0+00 đến Km 1+105,91), thuộc địa bàn phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Tuyến nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố Phủ Lý khoảng 2 km về phía Tây, chạy phía sau ký túc xá Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam và kết nối nhiều cơ sở đào tạo, khu dân cư lân cận.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ nhu cầu mở rộng mạng lưới hạ tầng giao thông nhằm đáp ứng tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hà Nam với mục tiêu GDP tăng trưởng bình quân trên 13,5%/năm, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 22,1%/năm, đồng thời phục vụ lấp đầy các khu công nghiệp trọng điểm như Đồng Văn II, Châu Sơn, Hòa Mạc. Mạng lưới đường cũ trong khu vực đã quá tải, khả năng thông hành hạn chế, chưa đáp ứng được sự gia tăng nhanh chóng của lưu lượng phương tiện vận tải và nhu cầu đi lại của người dân.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm 4 nội dung chính:
- Thu thập, phân tích điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn), kinh tế - xã hội khu vực tuyến đi qua để xác định cấp hạng kỹ thuật tuyến đường.
- Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và nền đường, tính toán ổn định taluy và cân bằng khối lượng đào đắp.
- Thiết kế kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 theo các trạng thái giới hạn chịu lực; tính toán công trình an toàn giao thông và công trình thoát nước (rãnh biên, cống ngang, rãnh đỉnh).
- Lập sơ bộ phương án tổ chức thi công cơ giới, tính toán dự toán kinh phí xây dựng công trình và đánh giá tác động môi trường.
Đối tượng nghiên cứu là công trình tuyến đường giao thông làm mới dài 1.105,91 m. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam (từ điểm M có cao độ 50 m đến điểm N có cao độ 50 m, chênh cao 0 m). Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập kỹ thuật được thực hiện từ tháng 3/2013 đến tháng 5/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình đồ án thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng giao thông. Tác giả đã vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các khung lý thuyết chuyên ngành đường bộ của Việt Nam:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: TCVN 4054:2005 (xác định cấp hạng, vận tốc thiết kế, chỉ tiêu hình học bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, tầm nhìn).
- Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22TCN 211-06 (tính toán kết cấu áo đường theo 3 tiêu chuẩn: độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt trong nền đất, và chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa).
- Tiêu chuẩn đường đô thị: TCXDVN 4054-2005 và tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22TCN 273-01 (thiết kế dải phân cách và công trình an toàn).
- Phương pháp giải tích Maslov: Kiểm tra ổn định trượt lở mái dốc taluy nền đắp.
- Giáo trình và tài liệu tính toán thủy lực: "Thiết kế đường ô tô" (tập 1, 2, 3 của các tác giả Nguyễn Xuân Trục, Đỗ Bá Chương, Dương Học Hải, Phan Cao Thọ, Vũ Đình Phụng).
- Khung pháp lý môi trường: Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993, Nghị định 175/CP, TCVN 1995.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp xử lý và quy đổi số liệu giao thông: Dự báo lưu lượng xe ở năm tương lai đạt 3.940 xe/ngày đêm, quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo hệ số của TCVN 4054:2005 đạt $N_0 = 3.229$ xe con quy đổi/ngày đêm (xcqđ/ng.đ).
- Phương pháp thiết kế hình học tuyến: Vạch tuyến trên bình đồ tỷ lệ 1/1.000, tính toán đường cong nằm bán kính lớn kết hợp đường cong chuyển tiếp Clotoit; thiết kế đường đỏ trắc dọc kết hợp đường cong đứng parabol bậc hai.
- Phương pháp cơ học đất và thủy lực công trình: Tính toán ứng suất đàn hồi nhiều lớp, cân bằng áp lực cắt trượt nền đất sét pha; tính toán lưu lượng dòng chảy dồn vào rãnh biên và tính toán thủy lực cống tròn chảy không áp.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn và dự toán do Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng An Bình Minh cung cấp cùng các số liệu khảo sát thực tế tại Phủ Lý, Hà Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến
Chương 1 trình bày tổng quan về địa lý, tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực xây dựng tuyến tại phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý. Địa hình khu vực bằng phẳng, chênh cao giữa điểm đầu và điểm cuối bằng 0 m (cùng cao độ 50 m). Địa chất ổn định với tầng đất chủ yếu là sét pha ở trạng thái chặt, không xuất hiện hang karst, sụt lở hay đá lăn. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung lượng mưa lớn nhất vào tháng 7 và tháng 8 (lượng mưa cực đại đạt 300 mm/tháng, số ngày mưa tối đa 16 ngày/tháng); độ ẩm trung bình đạt 84 - 85%, cao nhất 90%. Nguồn vật liệu xây dựng gồm mỏ đá Phủ Lý, cát khai thác dọc hệ thống suối tự nhiên và đất đắp điều phối từ nền đào hoặc mỏ đất lân cận.
Chương 2: Thiết kế bình đồ tuyến đường
Căn cứ lưu lượng xe thiết kế tương lai $N_0 = 3.229$ xcqđ/ng.đ, tác giả chọn quy mô đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 80$ km/h theo TCVN 4054:2005. Do mật độ phương tiện thực tế cao, tác giả đề xuất mở rộng thành 4 làn xe có bố trí dải phân cách giữa. Các thông số bình đồ được tính toán chi tiết:
- Đường cong nằm có góc chuyển hướng $\alpha = 8^\circ 16' 09'' = 8,27^\circ$, bán kính $R = 1.500$ m, độ dốc siêu cao thiết kế $i_{sc} = 2%$. Chiều dài đoạn nối siêu cao $L_{sc} = 70$ m, không cần mở rộng bụng đường cong.
- Bố trí đường cong chuyển tiếp dạng Clotoit với chiều dài $L_d = 170$ m, tham số $C = R \times L_d = 255.000$, thỏa mãn điều kiện góc chuyển tiếp $2\beta_0 = 6,532^\circ < \alpha$.
- Tầm nhìn hãm xe một chiều đạt $S_1 = 100$ m; tầm nhìn xe chạy ngược chiều đạt $S_2 = 200$ m. Xác định phạm vi cản trở tầm nhìn $Z$ để bạt mái taluy và phát quang cây cối.
| Thông số kỹ thuật |
Đơn vị |
Giá trị thiết kế |
| Cấp thiết kế |
- |
Cấp III đồng bằng |
| Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) |
km/h |
80 |
| Bề rộng nền đường tiêu chuẩn |
m |
12,0 |
| Bề rộng mặt đường (phần xe chạy) |
m |
7,0 |
| Bề rộng lề đường ($2 \times 2,5$ m) |
m |
5,0 |
| Bán kính đường cong nằm ($R$) |
m |
1.500 |
| Độ dốc siêu cao ($i_{sc}$) |
% |
2,0 |
| Chiều dài đường cong chuyển tiếp ($L_d$) |
m |
170 |
| Tầm nhìn hãm xe ($S_1$) / Ngược chiều ($S_2$) |
m |
100 / 200 |
Chương 3: Thiết kế trắc dọc, trắc ngang và nền đường
Thiết kế trắc dọc đảm bảo độ dốc tối đa $i_{max} \le 5%$, sử dụng 2 đường cong đứng parabol bậc hai:
- Đường cong đứng thứ 1 (lồi): Bán kính $R = 6.000$ m, nối dốc $i_1 = +1,1%$ sang $i_2 = -2,27%$.
- Đường cong đứng thứ 2 (lõm): Bán kính $R = 5.000$ m, nối dốc $i_1 = -2,27%$ sang $i_2 = +2,32%$.
Thiết kế trắc ngang áp dụng độ dốc mặt đường $i_m = 2%$, lề gia cố $i_{lgc} = 2%$. Nền đường đắp chọn mái taluy 1:1,5; nền đào chọn taluy 1:1. Kiểm tra ổn định mái taluy nền đắp theo công thức Maslov với các chỉ tiêu đất đắp (lực dính $C = 1,8$ T/m$^2$, góc ma sát trong $\varphi = 21^\circ$, dung trọng $\gamma = 1,9$ T/m$^3$) xác định chiều cao đắp ổn định cho phép đạt $h_{gh} = 7,53$ m, lớn hơn chiều cao đắp thực tế lớn nhất trên tuyến ($h_{max} = 3,65$ m). Khối lượng đào đắp được tính toán chi tiết theo diện tích trắc ngang trung bình qua từng cọc từ Km 0+00 đến Km 1+105,91.
Chương 4: Thiết kế kết cấu áo đường
Tác giả lựa chọn kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 với số trục xe tiêu chuẩn tích lũy thiết kế $N_e = 1.479.845$ trục/làn. Kết cấu các lớp từ trên xuống dưới gồm:
- Lớp bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 5 cm ($E = 1.800$ MPa, $R_{ku} = 2,8$ MPa).
- Lớp bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 7 cm ($E = 1.600$ MPa, $R_{ku} = 2,0$ MPa).
- Lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 17 cm ($E = 300$ MPa).
- Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm ($E = 250$ MPa).
- Nền đất á sét có mô đun đàn hồi $E_0 = 55$ MPa, lực dính $C = 0,038$ MPa, $\varphi = 27^\circ$.
Kiểm toán kết cấu theo 22TCN 211-06 đạt yêu cầu trên cả 3 tiêu chuẩn:
- Độ võng đàn hồi: $E_{ch} \ge K_{cd} E_{yc}$ với hệ số cường độ yêu cầu $K_{cd} = 1,29$.
- Cắt trượt nền đất: Ứng suất cắt hoạt động $T_{at} + T_{dd} \le [T]$.
- Chịu kéo uốn đáy các lớp bê tông nhựa: Ứng suất kéo uốn thực tế nhỏ hơn cường độ chịu kéo uốn tính toán mỏi ($R_{ku}^{tt} = 1,038$ MPa so với ứng suất tính toán).
- Kết cấu lề gia cố: BTN hạt mịn 3 cm + BTN hạt trung 5 cm + CPĐD loại I 12 cm + CPĐD loại II 26 cm.
Chương 5: Thiết kế công trình an toàn trên tuyến đường
Chương 5 thiết lập hệ thống đảm bảo an toàn giao thông đồng bộ:
- Dải phân cách giữa: Dải phân cách cứng bê tông đúc sẵn, bó vỉa có lớp phủ, bề rộng $1,5$ m (phần phân cách giữa $0,5$ m, hai dải an toàn gia cố mỗi bên $0,5$ m). Tính toán mức phục vụ giao thông quy đổi dòng xe máy (lưu lượng 1 chiều $1.460$ xe máy/h), đảm bảo an toàn khi mật độ vượt quá 30 xe/100m (mức phục vụ $0,82$).
- Cọc tiêu và phòng hộ: Cọc tiêu tiết diện $12 \times 12$ cm, cao $0,6$ m trên vai đường, chôn sâu $\ge 35$ cm, sơn trắng phản quang đoạn đỉnh 10 cm màu đỏ; cự ly cắm 10 m trên đường thẳng, $2 - 3$ m trên đường cong; lan can phòng hộ bố trí ở các đoạn đắp cao $> 4$ m.
- Tổng hợp thiết bị an toàn trên tuyến gồm: 125 cọc tiêu, 2 cột Km, 8 cọc mốc lộ giới.
- Trồng cây xanh: Trồng cỏ chống xói lở mái taluy (chiều cao cắt tỉa $\le 5$ cm), cây bụi chống chói ở bậc thềm và cây lớn tạo bóng mát ngoài lề đất.
Chương 6: Thiết kế công trình thoát nước
Hệ thống thoát nước được phân chia thành rãnh mặt và công trình vượt dòng:
- Rãnh biên: Rãnh hình thang, đáy rộng $b = 0,5$ m, chiều sâu $H = 0,6$ m (chiều sâu nước chảy $h_0 = 0,35$ m), mái taluy rãnh $m = 1,5$, độ dốc rãnh $1,85%$. Khả năng thoát nước tính toán đạt $Q = 0,544 \text{ m}^3/\text{s}$, lớn hơn lưu lượng dồn nước bề mặt thiết kế $Q_p = 0,11 \text{ m}^3/\text{s}$.
- Cống thoát nước ngang: Thiết kế cống tròn bê tông cốt thép khẩu độ $d = 2,0$ m, chiều dài $L = 18$ m tại lý trình Km 0+738,98. Cống làm việc theo chế độ chảy không áp ($H = 1,88$ m), khả năng thoát nước thực tế đạt $Q_c = 9,62 \text{ m}^3/\text{s}$, lớn hơn lưu lượng lũ tính toán $Q_{tk} = 4,801 \text{ m}^3/\text{s}$. Chiều dài gia cố hạ lưu cống $L_{gc} = 6$ m kết hợp tường chống xói.
- Rãnh đỉnh: Thiết kế hình thang đáy rộng $0,5$ m, sâu $\le 1,5$ m, mép rãnh đặt cách đỉnh taluy đào tối thiểu 5 m để đón nước lưu vực sườn đồi.
Chương 7: Sơ bộ thiết kế tổ chức thi công
Chương này lập kế hoạch thi công cơ giới cho các hạng mục chủ chốt:
- Công tác chuẩn bị: Định vị cắm cọc bằng máy kinh vĩ và thủy bình từ lưới đường chuyền tọa độ quốc gia; xây dựng lán trại, kho bãi và hệ thống đường công vụ tạm.
- Thi công cống $d = 2,0$ m ($L = 18$ m, gồm 6 đốt cống dài 3 m, khối lượng 3.590 kg/đốt, tổng khối lượng 21.540 kg): Vận chuyển bằng ô tô tải 7T (6 chuyến), cẩu lắp bằng ô tô cần trục K-32 (năng suất cẩu 66,6 T/ca, lắp đặt 54 T/ca), vận chuyển vật liệu bằng xe tự đổ Maz-200.
- Thi công nền đường: Điều phối máy cạp $16\text{ m}^3$, máy ủi 110CV - 140CV, máy đầm 16T và ô tô tự đổ 22T.
- Thi công mặt đường: Trình tự lu lèn và rải các lớp CPĐD loại II (2 lớp $\times 18$ cm), CPĐD loại I (17 cm), tưới nhựa dính bám ($1,0\text{ kg/m}^2$), rải BTN hạt trung (7 cm), tưới dính bám ($0,5\text{ kg/m}^2$) và rải BTN hạt mịn (5 cm) phối hợp đồng bộ lu bánh thép 6T, lu lốp 16T và lu nặng 10T.
Chương 8: Sơ bộ dự toán giá thành
Dự toán chi phí xây dựng được lập dựa trên định mức xây dựng cơ bản và đơn giá xây dựng công trình của địa phương tỉnh Hà Nam. Tổng giá trị xây lắp phần nền và mặt đường toàn tuyến được tính toán cụ thể:
| Hạng mục công việc |
Khối lượng |
Chi phí (VNĐ) |
| I. Phần nền đường |
- |
849.952.714 |
| - Đào nền đường và vận chuyển đất |
$44.592\text{ m}^3$ |
313.906.691 |
| - Đắp nền đường và vận chuyển đất |
$43.178,5\text{ m}^3$ |
536.046.023 |
| II. Phần mặt đường và lề gia cố |
- |
10.887.916.277 |
| - Cấp phối đá dăm loại II |
$6.522,84\text{ m}^3$ |
1.844.220.037 |
| - Cấp phối đá dăm loại I |
$7.920,0\text{ m}^3$ |
2.328.387.200 |
| - Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung |
$4.697,0\text{ m}^2$ |
1.771.438.968 |
| - Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn |
$4.659,17\text{ m}^2$ |
4.943.870.072 |
| Tổng chi phí xây dựng nền - mặt đường |
- |
11.737.868.991 |
Chương 9: Đánh giá tác động của môi trường đối với tuyến đường
Đánh giá các yếu tố tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công (bụi, tiếng ồn, ô nhiễm nguồn nước mặt sinh hoạt/tưới tiêu, chiếm dụng đất canh tác và tái định cư) và giai đoạn khai thác (khí thải động cơ, rung ồn). Các giải pháp khắc phục được đưa ra:
- Thiết lập hành lang cách ly khu dân cư tối thiểu 25 m để giảm mức ồn từ 4 đến 5 dB.
- Phun tưới nước dập bụi tại công trường trong mùa khô, kiểm định khí thải phương tiện thi công theo TCVN 1995 và Nghị định 175/CP.
- Bố trí trạm cấp nhiên liệu và lán trại cách xa nguồn nước tưới tiêu; thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, di dời công trình công cộng và tái định cư theo luật định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành toàn diện hồ sơ thiết kế kỹ thuật tuyến đường Phân Lũ đến kênh Ngòi Ruột (Km 0+00 đến Km 1+105,91) với các kết quả định lượng cụ thể:
- Thiết kế hoàn chỉnh bình đồ tuyến cấp III đồng bằng ($V_{tk} = 80$ km/h), bố trí 1 đường cong nằm bán kính $R = 1.500$ m, chuyển tiếp Clotoit $170$ m, siêu cao $2%$, xử lý dải phân cách giữa cứng $1,5$ m đảm bảo an toàn cho dòng xe hỗn hợp ô tô và xe máy.
- Xây dựng đường đỏ trắc dọc hợp lý với 2 đường cong đứng ($R = 6.000$ m và $R = 5.000$ m), cân đối đào đắp và chứng minh độ ổn định mái taluy đất sét pha với hệ số an toàn cao ($h_{max} = 3,65$ m so với giới hạn $7,53$ m).
- Xác lập kết cấu áo đường mềm 4 lớp cấp cao A1 với tổng chiều dày tầng mặt bê tông nhựa 12 cm, móng cấp phối đá dăm 53 cm, đáp ứng tải trọng tích lũy $1,479$ triệu trục xe tiêu chuẩn.
- Tính toán hoàn chỉnh hệ thống thoát nước gồm rãnh biên thoát nước lưu lượng $0,544\text{ m}^3/\text{s}$ và cống tròn BTCT $d = 2,0$ m thoát lũ $9,62\text{ m}^3/\text{s}$ ở chế độ không áp.
- Lập dự toán chi phí xây dựng phần nền - mặt đường đạt 11,737 tỷ VNĐ và đề xuất dây chuyền thi công cơ giới hóa đồng bộ.
Về mặt đóng góp, tác giả đã vận dụng quy trình TCVN 4054:2005 và 22TCN 211-06 vào điều kiện địa chất - khí hậu thực tế của tỉnh Hà Nam, đưa ra giải pháp mở rộng quy mô 4 làn xe kết hợp dải phân cách cứng để giải quyết xung đột giao thông đô thị giữa xe cơ giới và xe máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được hoàn thành trong thời gian thực tập hơn 2 tháng, tác giả đã chỉ rõ một số hạn chế nội tại:
- Các nội dung về thiết kế công trình vượt dòng (cống), tổ chức thi công chi tiết, dự toán tổng mức đầu tư và phương án đền bù giải phóng mặt bằng mới dừng lại ở mức độ thiết kế sơ bộ, chưa chi tiết hóa toàn bộ các hạng mục phụ trợ.
- Số liệu địa chất và thủy văn chủ yếu dựa trên tài liệu khảo sát chung của khu vực tuyến và công ty tư vấn cung cấp, chưa có điều kiện khoan khảo sát địa chất chi tiết tại từng vị trí đặt cống trên hiện trường.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là tiến hành khảo sát địa chất công trình chi tiết theo từng mặt cắt cọc, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (BVTC) hoàn chỉnh, chi tiết hóa biện pháp tổ chức thi công cho từng phân đoạn và hoàn thiện dự toán chi tiết toàn bộ các hạng mục an toàn giao thông, chiếu sáng và thoát nước phụ trợ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Công trình Thủy lợi, Hạ tầng Kỹ thuật Đô thị khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành thiết kế đường ô tô.
- Các kỹ sư thiết kế hạ tầng giao thông cần tham khảo quy trình tính toán kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06 và tính toán thủy lực cống rãnh theo giáo trình chuyên ngành.
- Phần đáng tham khảo nhất là quy trình tính toán bình đồ kết hợp đường cong chuyển tiếp Clotoit, bảng tính chi tiết ứng suất kiểm toán áo đường 4 lớp và phương pháp tính toán thủy lực cống tròn chảy không áp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và có các thông số hình học cơ bản ra sao?
Tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 80$ km/h. Chiều dài tuyến là 1.105,91 m. Bề rộng nền đường tiêu chuẩn 12,0 m, mặt đường 7,0 m (2 làn $\times$ 3,5 m), lề đường $2 \times 2,5$ m; kiến nghị mở rộng 4 làn xe có dải phân cách cứng giữa rộng 1,5 m.
2. Kết cấu áo đường mềm được lựa chọn có cấu tạo như thế nào?
Kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 gồm 4 lớp: Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 5 cm ($E = 1.800$ MPa), Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 7 cm ($E = 1.600$ MPa), Cấp phối đá dăm loại I dày 17 cm ($E = 300$ MPa) và Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm ($E = 250$ MPa).
3. Khả năng ổn định mái taluy nền đường được kiểm chứng bằng phương pháp nào và kết quả ra sao?
Mái taluy đắp 1:1,5 và taluy đào 1:1 được kiểm tra ổn định theo phương pháp giải tích Maslov với đất sét pha ($C = 1,8$ T/m$^2$, $\varphi = 21^\circ$, $\gamma = 1,9$ T/m$^3$). Chiều cao đắp ổn định giới hạn tính toán là $7,53$ m, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho chiều cao đắp thực tế lớn nhất trên tuyến ($3,65$ m).
4. Thông số kỹ thuật của công trình cống thoát nước ngang trên tuyến là gì?
Cống thoát nước ngang bố trí tại lý trình Km 0+738,98 là cống tròn bê tông cốt thép đường kính trong $d = 2,0$ m, chiều dài $L = 18$ m (gồm 6 đốt cống dài 3 m). Cống làm việc ở chế độ chảy không áp với khả năng thoát nước $9,62\text{ m}^3/\text{s}$, đáp ứng lưu lượng lũ thiết kế $4,801\text{ m}^3/\text{s}$.
5. Tổng dự toán kinh phí xây dựng phần nền và mặt đường của tuyến là bao nhiêu?
Tổng chi phí xây dựng nền và mặt đường (bao gồm lề gia cố) là 11.737.868.991 VNĐ, trong đó phần nền đường chiếm 849.952.714 VNĐ và phần mặt đường cùng lề gia cố chiếm 10.887.916.277 VNĐ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Toán đã hoàn thành thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến đường Phân Lũ đến kênh Ngòi Ruột (Km 0+00 đến Km 1+105,91) tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam theo đúng tiêu chuẩn đường ô tô cấp III đồng bằng. Đồ án giải quyết đồng bộ và chặt chẽ từ giải pháp vạch tuyến bình đồ, trắc dọc trắc ngang, tính toán kết cấu áo đường mềm cấp cao A1, thiết kế thủy lực thoát nước rãnh cống đến lập kế hoạch thi công cơ giới và dự toán chi phí xây lắp 11,737 tỷ VNĐ. Công trình có ý nghĩa thực tiễn rõ nét trong việc nâng cao năng lực giao thông, kết nối các khu công nghiệp trọng điểm và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.