Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYÉN. Giới thiệu chung. Đặc điểm tự nhiên của khu vực./-222c222t2Ectttevvvvrrrrrrrr 3 Đặc điểm địa hình, địa chất. HH Đặc điểm khí hậu, thủy van.
M Đặc điểm địa chất, thuỷ văi M Vật liệu xây dựng:. 4 Hiện trạng kinh tế xã hội tí Hướng phát triển vùng sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến N Chương 2: THIẾT KÉ BÌNH ĐÒ TUYẾN ĐƯỜNG. Xác định cấp hạng kỹ thuật. Tính lưu lượng xe thiết kế ›:.
Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ôiô. Thiết kế bình đồ tuyến đường. Căn cứ vạch tuyến trên bình đà. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ 3.
Xác định các yếu tô kỹ thuật của bình đồ II. Các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường 1. Các (es đường cong. hd _ ey Ong nam 1.
Ti thiết Kế đường cong nằm:. Các yếu tỄf Ển đường thẳng. Xác định bề rộng nên và mặt đường. Khả năng thông xe và số làn xe cân thiết.
Tính toán tầm nhìn trên đường. Chiều đài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định. Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiêu. sưng Chương 3: THIẾT KÉ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG VÀ NÈN ĐƯỜNG.
Thiết kế trắc dọc 1. Thiết kế đường đỏ. Tính toán các yếu tỗ đường cong đứng. Thiết kế trắc ngang.
Thiết kế nền đường. Kiẩm tra độ dốc mái taluy nền đường 2. Tính toán khối lượng đào đắp trên tuyến Chương 4: THIẾT KẾ KẾT CÁU AO DUONG. Kết cấu áo đường cho phần xe chạy.
Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Kiểm tra cường độ kết cầu theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nên đát.40 của nền đường.5 :Đối với đất dính. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uỗn trong các lóp bê tông nhựa. Két cấu áo đường cho phần lề gia có.
sử Chương 5: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG. Dai phan cach. Lựa chọn dãi phân cách 5. oon g6 Chương 6: THIẾT KÉ CÔNG TRÌNH THOÁT Rưữõ 1.
Thiết kế rãnh biên 1. Yêu cầu khi thiết kế rãnh <2 2. Luu lugng nuéc chay qua ranh. Thiết kế công trình vượt dong.
Khái niệm về cỗng. Thiết kế công thoát nước ngang. Bố trí rãnh đỉnh. HE see 60 Chuong 7: SO BO THIET KE TO CHỨC THỊ CÔN: I.
Céng tác chuẩn bị 1. Chuẩn bị mặt bằng thi công. Cắm cọc định tuyến. Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện frường.
Chuẩn bị các các cơ sở sản xuẤt. Chuẩn bị đường tạm. Chuẩn bị hiện trường thi công. Tổ chức thi công cống 1.
Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa. Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống. Lắp đặt cống vào vị trí. Vận chuyển vật liệu :cát; đá ,XIM 5.
Đào hỗ móng. Các yêu ễcông tac thi céng. Tổ chức thi công mặt đường. Chọn phương pháp thi công.
Quá trình công nghệ thỉ công. Công tác hoàn thiện 1. Trình tự làm công tác hoàn thiện. Thời gian thi cong.
vend, Chương 8: SƠ BỘ DỰ TOÁN GIÁ THÀNH 111. Căn cứ để lập dự toán. Phương pháp lập dự toán 80 3. Thuyết minh dự toán.
+80 Chương 9: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG DOI THIÊN ĐƯỜNG 82 1. Những tác động mí trường do việc XP và KT dự án 1. Ô nhiễm không khi. Mức ôn và rung.
Nguy cơ ô nhiễm nước. Ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường được con người sử dụng. Các giải pháp nhằm khắc phục cấe ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới môi trường nhân văn và kinh tế xã hội.
Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới chế độ thuỷ văn. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng do thỉ công. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng trong giai đoạn vận hàn 4ï ~ KIÊN NGHỊ cv LỜI CẢM ƠN Sau hon 2 tháng thực tập, làm việc khân trương và nghiêm túc đến nay khóa luận của tôi đã hoàn thành, qua đây tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của: Ban gián hiệu trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam. Phòng Đào Tạo trường Đại Học Lâm Nghiệp Yea.
Cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Kỹ Thuật 'Công Tak - Khoa Co điện và Công trình. Đặc biệt với sự nhiệt tình:(không pets méi của Thầy giáo T.S Lê Tấn Quỳnh đã quan tâm giúp đỡ tận iat tôi ¡trong t suốt qua trình làm Áo = khóa luận. = Xin cám ơn Các ie sư cũng như các anh BẠN trong côngEy TNHH tu van va liệu chính xác để có kết quả phục vụ giết ‘ea hoan thành khóasi Đến nay khóa luận của tốt đã hoàn dinh nhưng do thời gian và kiến thức còn có hạn nên không tránh được những thiếu sót.Kính mong được sự giúp đỡ của các quý thầy cô rays môn Công trình — Trường Đại Học Lâm Nghiệp, và các kỹ sư, cácđụ chị trong công ty. Tôi xin chân than on ` Xuân Mai, ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Văn Toán Chương 'TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN 1. Giới thiệu chung Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì đó là “mạch máu” của đất nước. Với vai trò quan trọng như vậy nhưng mạng lưới giao thông ớ nước ta hiện nay nhìn chung, còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ; mà những đền đường này không thể đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chiyển hàng hóa lớn như hiện nay.
Vì vậy trong thời gian vừa qua cũng như trong tương lai, giao thông vận tải đã và sẽ được Đảng và Nhà nước quan tâm Me phat triển mạng lưới giao thông vận tải rộng, khắp, nhằm phục cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cũng như việc phát triển các vùng kinh tế mới, phục vụ nhu : \ câu đi lại của nhân dân. 2 Trong nhimg nam gan day, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế giữa nước tá cùng.các nước trên thế giới, đã làm cho mang lưới giao thông hiện có củá nước ta lâm Nào tình trạng quá tải, không đáp ứng, kịp nhu cầu lưu thông ngày càng cao của xã hội. Nên việc cải tạo, nâng, cấp, mở rộng các tuyến đường sẵn có và xây dựng mới các tuyến đường ôtô ngày càng trở nên cần thiết. Đó là tình hình giao thông ở các đô thị lớn, còn ở nông thôn và các vùng kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát triển điều khắp£€| ep điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn hoá giữa các vùnglà Khác nhau rí Thiết kế tuyến @ phân lũ đến kênh ngòi ruột - đoạn km 0+00 đến km 1+105.
ộc địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa trong, việc phát triển kinh tế địa phương cũng như trong khu vực. Tuyến đường nối các trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hoá của toàn tỉnh. Tuyến đường ngoài công việc chủ yếu là vận chuyển hàng hoá, phục vụ đi lại của nhân dân, cũng như nâng cao dân trí của người dân.
- _ Cao độ của điểm M là: 50 m -_ Cao độ của điểm N là: 50 m -_ Chênh cao giữa hai điểm là: 0m IJ. Đặc điểm tự nhiên của khu vực 1. Đặc điểm địa hình, địa chất Đoạn đường đi qua trung tâm của Thành Phố Phủ Tý Tuyến đường nằm ở phía tây thành phố Phủ Lý; -cách trung tâm thành phố khoảng 2km. Đoạn đường nằm sau ký túc xá trường CĐ SP Ha Nam, có lượng xe lưu thông tương đối nhiều, đặc biệt tất nhiều trường bao quanh tuyến đường.
Chiều dài của đoạn tuyế “105,911; -địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho đi lại và phát triển kinh tế của vùng. Đặc điểm khí hậu, thủy văn. Hà Nam là tỉnh thuộc khí hậu miền Đắc, Khí hậu Hà Nam tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mui a và mùa khôvới lưu lượng các mùa cụ thể như sau: j Ye Mùa khô kéo dài từ thẳng 11 đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa thường bắt i é tháng mưa nhiều nhất là tháng-7 và tháng 8.
Lưu lượng trong tháng mưa nhiều nhất là 300mm, số ngày mưa nhiều nhất trong tháng là 16 ngày. cũng thay đổi khác nhau. - Độ Ẩm bình quân trung bình là (84-85)% - Độ Ẩm lớn nhất 90% 3. Đặc điểm địa chất, thuỷ văn: Địa chất ở vùng tuyến đi qua rất ổn định, ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, không có những hang động cát-tơ và không có hiện tượng sụt lở.
Địa chất vùng này rất tốt thuận lợi cho việc xây dựng tuyến. Vật liệu xây dựng: Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất. chiếm một số lượng và khối lượng tương đối lớn£Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhất. P ‹ Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đã Phủ Lý, đây cũng là lợi thế của việc xây dựng.
Nói chung, vật liệu xây dựng cũng có ảnh hưởng, rõ rệt đến thi công. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa, láng trại cho công,nhân. ~ Dat dé xây dựng nền đường‹ có thể lay ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đất gần vị trí tuyến (với điều kiện.
đất phải được kiểm tra xem có phù hợp với công trình), cát có thể khai thácở những vi đọc theo suối. Hiện trạng kinh tế xã hội Đoạn đường thiết kế. E Nương Châu Sơn — Thành Phố Phủ Lý. Cách trung tâm thành phố tầm 2km.
Hà Nam là tỉnh nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng về phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH) và là địa bàn trọng yếu về quốc phòng-an ninh (QP-AN) A tonsa) é ch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công. dần tỷ trọng nông nghiệp; các lĩnh vực văn hoá, xã hội có mới; đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn có nhiều khởi sắc. Tuy nhiên, quy mô nền kinh tế của tỉnh Hà Nam còn nhỏ bé, thu nhập bình quân đầu người thấp so với bình quân chung của cả nước; đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn; hạ tầng KT-XH chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của Tỉnh.