Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng của tác giả Lê Văn Thắng (Trường Đại học Hải Phòng) thực hiện đề tài thiết kế công trình dân dụng nhiều tầng bằng bê tông cốt thép với chức năng hỗn hợp: "Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ". Bối cảnh thực tiễn của đồ án xuất phát từ sự phát triển kinh tế - đô thị tại các tỉnh phía Bắc, đặc biệt là thành phố Việt Trì với vai trò trung tâm kinh tế của tỉnh Phú Thọ. Sự gia tăng mật độ dân cư và nhu cầu mở rộng không gian làm việc tiện nghi cho các doanh nghiệp thương mại dẫn đến nhu cầu cấp thiết về các tòa nhà cao tầng tích hợp chức năng mua sắm và văn phòng cho thuê.

Đồ án được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cụ thể:

  1. Thiết kế tổng mặt bằng và phương án kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án) nhằm tối ưu hóa công năng thương mại ở tầng dưới và khối văn phòng cho thuê ở các tầng trên.
  2. Thiết kế giải pháp kết cấu chịu lực (chiếm 45% khối lượng đồ án), trọng tâm là mô hình hóa, xác định tải trọng và tính toán nội lực khung trục 10 (khung phẳng) cùng bản sàn bê tông cốt thép điển hình.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật hạ tầng đi kèm bao gồm cấp thoát nước, cấp điện, thông gió - điều hòa không khí, thông tin liên lạc và hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà dân dụng nhiều tầng kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách cứng.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích $950,1\text{ m}^2$ tại trung tâm thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; diện tích xây dựng công trình là $816,48\text{ m}^2$.
  • Phạm vi quy mô: Công trình cao 7 tầng với chiều rộng mặt bằng $16,4\text{ m}$.
  • Phạm vi thời gian và tính chất: Đề tài thiết kế kỹ thuật giả định, hoàn thành trong thời gian 16 tuần thực hiện đồ án tốt nghiệp năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

Đồ án vận dụng các lý thuyết cơ học kết cấu công trình nhiều tầng, lý thuyết tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn và chịu nén lệch tâm, cùng các nguyên lý truyền tải trọng ngang (áp lực gió, động đất) và tải trọng đứng. Các công thức xác định ảnh hưởng của tải trọng ngang đối với kết cấu nhà cao tầng được thiết lập theo mô hình thanh công xôn ngàm tại mặt đất:

  • Mômen uốn do tải trọng tập trung: $M = P \cdot H$
  • Mômen uốn do tải trọng phân bố đều: $M = \frac{q \cdot H^2}{2}$
  • Chuyển vị ngang do tải trọng tập trung: $\Delta = \frac{P \cdot H^3}{3EJ}$
  • Chuyển vị ngang do tải trọng phân bố đều: $\Delta = \frac{q \cdot H^4}{8EJ}$

Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng Việt Nam được sử dụng làm căn cứ tính toán bao gồm:

  • TCXDVN 356:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574-1991: Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5575-1991: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép và vật liệu cốt thép sợi.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Phương pháp tính toán kết cấu: Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn thông qua phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng SAP 2000 để mô hình hóa và xác định nội lực cho khung phẳng trục 10.
  • Phương pháp sơ bộ tiết diện: Tính toán diện tích tiết diện cột chịu nén theo công thức thực hành: $$F_{yc} = k \cdot \frac{N}{R_n}$$ (trong đó $k = 1,2$ là hệ số dự trữ kể đến ảnh hưởng của mômen; $N = n \cdot q \cdot S$ với $n = 7$ tầng, $q = 1\text{ T/m}^2$, $S$ là diện tích truyền tải).
  • Phương pháp quy đổi tải trọng: Quy đổi tải trọng phân bố từ bản sàn sang dầm theo diện truyền tải hình tam giác ($K = \frac{5}{8}$) và hình thang ($K = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$ với $\beta = \frac{l_1}{2l_2}$).

Dữ liệu vật liệu đầu vào

  • Bê tông cấp độ bền B20 (mác 300) có khối lượng riêng $\sim 2500\text{ daN/m}^3$, cường độ chịu nén tính toán $R_n = 115\text{ kG/cm}^2$ (hoặc $130\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu kéo $R_k = 280\text{ kG/cm}^2$.
  • Cốt thép chịu lực nhóm CII (dầm, cột) có cường độ $R_s = 280\text{ MPa}$; cốt thép nhóm CI (thép bản sàn, thép đai, thép cấu tạo) có cường độ $R_s = 225\text{ MPa}$; môđun đàn hồi của thép $E = 21\text{ MPa}$ (theo văn bản).
  • Vật liệu hoàn thiện và bao che: Gạch đặc M75, vữa xi măng, cát vàng, cát đen, sơn phủ và bitum chống thấm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Kiến trúc (Chương 1 - Giới thiệu chung và các giải pháp thiết kế)

Chương 1 trình bày tổng quan về địa điểm xây dựng, công năng công trình cùng hệ thống các giải pháp thiết kế kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

  • Quy hoạch mặt bằng và phân chia không gian chức năng:
    • Tầng 1 (chiều cao tầng 4,5 m): Tổng diện tích $816,48\text{ m}^2$, bố trí tiền sảnh lưu thông rộng $55,44\text{ m}^2$, các gian hàng dịch vụ thương mại (shop), phòng điều hành, 2 cụm vệ sinh chung diện tích $27,72\text{ m}^2/\text{nhà}$ ở cuối hành lang, khu vực đặt thang máy và thang bộ.
    • Tầng 2 đến tầng 7 (chiều cao mỗi tầng 3,6 m): Không gian văn phòng cho thuê với các phòng diện tích lớn ($83,16\text{ m}^2$) và phòng nhỏ ($55,44\text{ m}^2$), hành lang giữa rộng $3\text{ m}$, tích hợp hệ thống lõi thang và khu vệ sinh chung.
    • Tầng mái: Độ dốc thoát nước $3%$, bố trí 2 bể nước mái diện tích $27,72\text{ m}^2$, có lối thang bộ và thang máy lên tận mái phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa.
  • Giải pháp mặt đứng và hình khối: Thiết kế đối xứng, bốn mặt sử dụng hệ vách nhôm kính kết hợp tấm ốp panel kính hộp màu xanh dày $10\text{ mm}$, tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên cho các phòng làm việc.
  • Giải pháp kỹ thuật mạng lưới công trình:
    • Hệ thống thông gió - điều hòa: Kết hợp lấy sáng, thông gió tự nhiên qua cửa sổ với trạm điều hòa không khí trung tâm đặt cạnh tòa nhà, phân phối bằng hệ thống ống dẫn điều khiển độc lập theo từng khu vực.
    • Hệ thống cấp nước: Nguồn cấp ngoài dẫn vào bể ngầm dung tích $88,56\text{ m}^3$ (trong đó dự trữ $54\text{ m}^3$ phục vụ chữa cháy trong 3 giờ), sử dụng 2 máy bơm sinh hoạt (1 làm việc, 1 dự phòng) bơm lên bể mái rồi cấp xuống các tầng qua ống thép tráng kẽm D15–D65. Bố trí bình nước nóng cục bộ tại các khu WC.
    • Hệ thống thoát nước: Phân tách riêng đường thoát nước mưa (chảy trực tiếp ra cống đô thị) và nước thải sinh hoạt (xử lý qua bể tự hoại cục bộ trước khi xả ra trạm xử lý khu vực). Hệ thống ống đứng thông hơi PVC D60 đặt cao vượt mái $700\text{ mm}$.
    • Hệ thống cấp điện và thông tin: Nguồn 3 pha 4 dây $380\text{V}/220\text{V}$ lấy từ trạm biến thế lân cận, bố trí máy phát điện dự phòng tại tầng 1; mạng lưới phân phối hình cây với tủ điện tổng và công tơ đo đếm riêng cho từng phòng. Mạng thông tin trang bị cáp điện thoại 4 lõi và cáp đồng ăng-ten ngầm, mỗi phòng bố trí sẵn 2 ổ cắm máy tính và 2 ổ cắm điện thoại.
    • Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC): Bố trí trạm bơm chữa cháy tầng 1 (kèm bơm diesel dự phòng khi mất điện), họng chữa cháy vách tường tại mỗi sảnh thang (cuộn vòi D50 dài $30\text{ m}$, lăng phun D13) và 2 họng chờ tiếp nước bên ngoài cho xe cứu hỏa.

Phần II: Kết cấu (Chương 2 - Lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán nội lực)

Chương 2 tập trung vào việc thiết lập sơ đồ kết cấu chịu lực, xác định kích thước cấu kiện và tính toán chi tiết các tổ hợp tải trọng tác dụng lên khung trục 10:

  • Lựa chọn hệ kết cấu và phương án móng:
    • Kết cấu chịu lực chính là hệ khung bê tông cốt thép toàn khối (cột, dầm, sàn đổ tại chỗ) kết hợp vách thang máy chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang. Lưới cột dạng hình chữ nhật với nhịp dầm lớn nhất là $6\text{ m}$.
    • Sàn chịu lực sử dụng hệ sàn sườn toàn khối BTCT (bản sàn, dầm phụ, dầm chính).
    • Phương án móng: Qua đánh giá địa chất và tải trọng công trình, phương án móng nông không khả thi; đồ án lựa chọn giải pháp móng sâu (móng cọc bê tông cốt thép toàn khối).
  • Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện khung trục 10:
    • Cột biên và cột giữa: Tầng 1, 2, 3, 4 chọn tiết diện $30\times 40\text{ cm}$ và $30\times 50\text{ cm}$; tầng 5, 6, 7 chọn tiết diện $30\times 30\text{ cm}$ và $30\times 40\text{ cm}$.
    • Hệ dầm: Dầm khung chính DK1 ($250\times 600\text{ mm}$), DK2 ($250\times 300\text{ mm}$), dầm phụ DP1 ($220\times 350\text{ mm}$).
  • Xác định các thành phần tải trọng tác dụng:
    • Tĩnh tải (Dead Load):
      • Tĩnh tải sàn tầng điển hình: Tổng tĩnh tải chưa kể bản BTCT là $104\text{ daN/m}^2$, tổng tĩnh tải toàn bộ kể cả bản sàn là $390\text{ daN/m}^2$.
      • Tĩnh tải sàn mái: Bao gồm gạch lá nem, bê tông chống thấm ($50\text{ mm}$), bê tông xỉ tạo dốc ($120\text{ mm}$), vữa trát trần; tổng tải trọng đạt $791\text{ daN/m}^2$.
      • Tải trọng tường xây: Tường dày $220\text{ mm}$ có tải trọng $506\text{ daN/m}^2$ (kể hệ số cửa $0,7$ còn $354,2\text{ daN/m}^2$); tường dày $110\text{ mm}$ có tải trọng $288\text{ daN/m}^2$ (kể hệ số cửa $0,7$ còn $201,6\text{ daN/m}^2$); tường lan can mái dày $110\text{ mm}$ cao $0,8\text{ m}$ là $288\text{ daN/m}^2$.
      • Trọng lượng bản thân dầm (kể cả 2 lớp vữa trát dày $15\text{ mm}$): Dầm DK1 ($250\times 600$) là $369\text{ daN/m}$, dầm DK2 ($250\times 300$) là $158\text{ daN/m}$, dầm DP1 ($220\times 350$) là $154\text{ daN/m}$.
    • Hoạt tải (Live Load):
      • Theo TCVN 2737-1995: Hoạt tải tính toán cho sàn phòng làm việc, sảnh, hành lang, cầu thang là $360\text{ daN/m}^2$ (với hệ số vượt tải $n = 1,2$); hoạt tải sàn mái không sử dụng là $97,5\text{ daN/m}^2$ (hoạt tải tiêu chuẩn $75\text{ daN/m}^2 \times 1,3$).
    • Xác lập các trường hợp tải trọng truyền vào khung 10:
      • Tĩnh tải phân bố sàn điển hình ($g_1 \dots g_5$) và tĩnh tải tập trung ($G_1 = 68,98\text{ kN}$, $G_2 = 34,81\text{ kN}$, $G_3 = 34,24\text{ kN}$, $G_4 = 61,76\text{ kN}$, $G_5 = 34,81\text{ kN}$, $G_6 = 68,98\text{ kN}$).
      • Tĩnh tải sàn mái phân bố ($g_{m1} \dots g_{m5} = 13,74 - 15,23\text{ kN/m}$) và tập trung ($G_{m1} = 45,21\text{ kN}$, $G_{m2} = 45,59\text{ kN}$, $G_{m3} = 63,41\text{ kN}$, $G_{m4} = 63,41\text{ kN}$, $G_{m5} = 45,59\text{ kN}$, $G_{m6} = 45,21\text{ kN}$).
      • Hoạt tải trường hợp 1 (chất tải lệch nhịp/đối xứng ô sàn giữa): Phân bố $q_1 = 6,26\text{ kN/m}$, tập trung $P_1 = P_2 = 12,56\text{ kN}$; trên mái $q_{m1} = 1,69\text{ kN/m}$, $P_{m1} = P_{m2} = 3,40\text{ kN}$.
      • Hoạt tải trường hợp 2 (chất tải các ô biên và các nhịp còn lại): Phân bố $q_2 \dots q_5 = 6,93\text{ kN/m}$, tập trung $P_3, P_5, P_6, P_8 = 13,08\text{ kN}$, $P_4, P_7 = 26,16\text{ kN}$; trên mái $q_{m2} \dots q_{m5} = 1,88\text{ kN/m}$, $P_{m3}, P_{m5} = 3,54\text{ kN}$, $P_{m4} = 7,08\text{ kN}$.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật chính

Đồ án đã tổng hợp và xác lập đầy đủ bảng thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu tải trọng làm cơ sở mô hình hóa trên SAP 2000:

Hạng mục cấu kiện / Tải trọng Thông số kỹ thuật / Kích thước Giá trị tải trọng tính toán Tiêu chuẩn / Căn cứ áp dụng
Cột tầng 1 – 4 $30\times 40\text{ cm}$ và $30\times 50\text{ cm}$ $F_{yc} = 1039,5 - 1472,5\text{ cm}^2$ $F_{yc} = k \cdot \frac{N}{R_n}$ ($k=1,2$)
Cột tầng 5 – 7 $30\times 30\text{ cm}$ và $30\times 40\text{ cm}$ Tiết diện giảm theo chiều cao Giảm tải trọng bản thân
Dầm chính khung (DK1) $250\times 600\text{ mm}$ $369\text{ daN/m}$ TCVN 5574-1991
Dầm phụ sàn (DP1) $220\times 350\text{ mm}$ $154\text{ daN/m}$ TCVN 5574-1991
Tĩnh tải sàn tầng điển hình Bản bê tông cốt thép toàn khối $390\text{ daN/m}^2$ ($3,9\text{ kN/m}^2$) TCVN 2737-1995
Tĩnh tải sàn tầng mái Gạch lá nem + BT xỉ tạo dốc $791\text{ daN/m}^2$ ($7,91\text{ kN/m}^2$) TCVN 2737-1995
Hoạt tải sàn điển hình Khu văn phòng, sảnh, hành lang $360\text{ daN/m}^2$ ($3,6\text{ kN/m}^2$) TCVN 2737-1995 ($n=1,2$)
Hoạt tải sàn tầng mái Mái bằng không sử dụng $97,5\text{ daN/m}^2$ ($0,975\text{ kN/m}^2$) TCVN 2737-1995 ($n=1,3$)
Bể nước ngầm & PCCC Bê tông cốt thép ngầm Tổng dung tích $88,56\text{ m}^3$ ($54\text{ m}^3$ PCCC) Cấp nước chữa cháy 3 giờ

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tối ưu hóa tải trọng ngang và chuyển vị: Tác giả kiến nghị giải pháp giảm tải trọng bản thân của kết cấu (thu hẹp tiết diện cột từ các tầng dưới $30\times 50\text{ cm}$ lên các tầng trên $30\times 30\text{ cm}$), giúp giảm lực dọc tác dụng lên móng và giảm khối lượng tham gia dao động khi chịu tải trọng ngang.
  • Tích hợp hạ tầng cơ điện - kiến trúc: Bố trí 2 buồng thang máy liền kề để tối ưu hộp kỹ thuật; ghép nối liên thông hệ thống bơm cấp nước sinh hoạt và bơm PCCC có van khống chế mực hút tự động nhằm đảm bảo luôn bảo toàn lượng nước chữa cháy tối thiểu $54\text{ m}^3$.
  • Lựa chọn kết cấu nền móng: Đề xuất sử dụng móng cọc bê tông cốt thép toàn khối, loại bỏ phương án móng nông do điều kiện địa chất và yêu cầu chịu tải trọng lớn của công trình 7 tầng.

Đóng góp tự nêu của đồ án

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình tính toán thiết kế một công trình nhà nhiều tầng thực tế theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành từ khâu quy hoạch kiến trúc, xác lập sơ đồ hình học, phân tích tải trọng đến mô hình hóa kết cấu.
  • Cung cấp phương pháp dồn tải chi tiết từ các ô bản sàn (tam giác, hình thang) thành tải phân bố đều và tải tập trung truyền vào hệ khung phẳng (khung trục 10).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài được xây dựng trên bối cảnh công trình giả định phục vụ mục đích đồ án tốt nghiệp, một số dữ liệu địa chất chi tiết chưa được mô tả đầy đủ trong phần thuyết minh tính toán ban đầu.
    • Khối lượng tính toán kết cấu trong phạm vi đồ án tập trung chủ yếu vào mô hình khung phẳng (khung trục 10) và sàn điển hình, chưa phản ánh đầy đủ tương tác không gian 3 chiều tổng thể của toàn bộ khối nhà với vách cứng thang máy.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
    • Mở rộng mô hình tính toán không gian 3D trên SAP 2000 hoặc ETABS có xét đến tương tác đầy đủ giữa hệ khung, vách lõi và hiệu ứng xoắn tổng thể do tải trọng gió động và động đất.
    • Tính toán chi tiết các cấu kiện móng cọc (đài cọc, bố trí cọc, sức chịu tải của cọc) và thiết kế biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho công trình.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng) chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép 2, Nhà nhiều tầng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình lập bảng tính tĩnh tải (các lớp cấu tạo sàn, tường, dầm), hoạt tải tiêu chuẩn - tính toán theo TCVN 2737-1995, và các sơ đồ gán tải trọng phân bố/tập trung lên khung phẳng trục 10 phục vụ việc nhập liệu vào phần mềm SAP 2000.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và chiều cao các tầng của công trình được thiết kế như thế nào?

Công trình gồm 7 tầng xây dựng trên khu đất $950,1\text{ m}^2$, diện tích xây dựng mỗi tầng là $816,48\text{ m}^2$, chiều rộng mặt bằng là $16,4\text{ m}$. Tầng 1 có chiều cao $4,5\text{ m}$ (phục vụ sảnh và thương mại dịch vụ), các tầng 2 đến tầng 7 có chiều cao điển hình $3,6\text{ m}$ (phục vụ văn phòng cho thuê), mái có độ dốc thoát nước $3%$.

2. Kích thước tiết diện cột khung trục 10 được thay đổi như thế nào giữa các tầng?

Tiết diện cột được giảm dần theo chiều cao để giảm tải trọng bản thân:

  • Tầng 1, 2, 3, 4: Sử dụng tiết diện $30\times 40\text{ cm}$ ($F = 1200\text{ cm}^2$) và $30\times 50\text{ cm}$.
  • Tầng 5, 6, 7: Giảm xuống tiết diện $30\times 30\text{ cm}$ ($F = 900\text{ cm}^2$) và $30\times 40\text{ cm}$.

3. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép sử dụng trong tính toán kết cấu là gì?

  • Bê tông cấp độ bền B20 (mác 300) có khối lượng riêng $\sim 2500\text{ daN/m}^3$, cường độ chịu nén $R_n = 115\text{ kG/cm}^2$ (hoặc $130\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu kéo $R_k = 280\text{ kG/cm}^2$.
  • Cốt thép chịu lực dầm, cột sử dụng nhóm CII ($R_s = 280\text{ MPa}$); cốt thép đai, thép bản sàn và thép cấu tạo sử dụng nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$).

4. Giá trị hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn tầng điển hình và sàn tầng mái là bao nhiêu?

Theo TCVN 2737-1995:

  • Hoạt tải sàn tầng điển hình (văn phòng, sảnh, hành lang, khu thương mại) lấy giá trị tính toán là $360\text{ daN/m}^2$ ($3,6\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$).
  • Hoạt tải sàn tầng mái không sử dụng lấy giá trị tính toán là $97,5\text{ daN/m}^2$ ($0,975\text{ kN/m}^2$, với hoạt tải tiêu chuẩn $75\text{ daN/m}^2 \times 1,3$).

5. Hệ thống cấp nước và PCCC của tòa nhà được tích hợp dung tích bể chứa ra sao?

Tòa nhà sử dụng bể nước ngầm bằng bê tông cốt thép có tổng dung tích hữu ích là $88,56\text{ m}^3$. Trong đó, dung tích dành riêng cho dự trữ cấp nước chữa cháy là $54\text{ m}^3$ (đảm bảo chữa cháy liên tục trong 3 giờ), có bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt để luôn bảo toàn lượng nước cứu hỏa.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Văn Thắng đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê cao 7 tầng tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa quy chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 2737-1995, TCVN 5574-1991, TCXDVN 356:2005) và công cụ phân tích kết cấu SAP 2000, đồ án đã giải quyết mạch lạc bài toán xác định tải trọng, sơ bộ tiết diện và lập sơ đồ tính toán nội lực khung trục 10. Đây là công trình đồ án tốt nghiệp kỹ thuật điển hình, cung cấp nguồn tư liệu tham khảo rõ ràng về phương pháp luận và số liệu tính toán cho sinh viên ngành xây dựng dân dụng.