Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế đô thị tại khu vực phía Bắc, đặc biệt là các trung tâm kinh tế trọng điểm như Hải Phòng với tốc độ tăng trưởng GRDP duy trì ở mức 9.5 – 11.5%/năm, kéo theo nhu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa hạ tầng thương mại và không gian làm việc chuyên nghiệp. Quận Kiến An – với vị thế là đô thị cửa ngõ kết nối – đang chuyển mình mạnh mẽ nhưng đối mặt với sự thiếu hụt nghiêm trọng các tổ hợp đa chức năng đạt chuẩn.

Công trình Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê quận Kiến An - Hải Phòng được nghiên cứu và thiết kế nhằm giải quyết bài toán cân bằng giữa công năng thương mại sôi động và không gian văn phòng tiện nghi, đảm bảo độ an toàn chịu lực tuyệt đối theo quy chuẩn xây dựng hiện hành.

                  +----------------------------------------------------+
                  |  Tầng Mái: Phòng kỹ thuật thang máy, Bể nước mái   |
                  +----------------------------------------------------+
                  |  Tầng 2 - 9: Khối Văn phòng cho thuê (h = 3.6m)    |
                  |  - Diện tích: 816.48 m2/tầng                       |
                  |  - Không gian mở, vách kính mặt dựng               |
                  +----------------------------------------------------+
                  |  Tầng 1: Sảnh đón, TTTM & Điều hành (h = 4.5m)    |
                  |  - Diện tích: 816.48 m2                            |
                  |  - Tiền sảnh 55.44 m2, Shop dịch vụ                |
                  +----------------------------------------------------+
                  |  Hệ Móng Cọc BTCT toàn khối liên kết đài móng      |
                  +----------------------------------------------------+

Vấn đề thực tế và mục tiêu thiết kế

  • Thực trạng: Các tòa nhà văn phòng và thương mại cũ thường gặp hiện tượng quá tải diện tích sử dụng, hệ thống giao thông đứng (thang máy, thang bộ) tắc nghẽn giờ cao điểm, chuyển vị ngang lớn dưới tác động của gió bão miền duyên hải, và hệ thống PCCC chưa đồng bộ.
  • Mục tiêu dự án:
    1. Thiết lập giải pháp kiến trúc công năng kép: Khối đế thương mại tầng 1 ($h = 4.5\text{ m}$) và khối văn phòng tầng 2–9 ($h = 3.6\text{ m}$), tổng chiều cao xây dựng đạt $33.3\text{ m}$.
    2. Tính toán và thiết kế hệ kết cấu khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối kết hợp vách cứng lõi thang máy chịu tải trọng đứng và ngang theo TCVN 5574:2018TCVN 2737:2023.
    3. Tối ưu hóa sơ bộ tiết diện cột giật cấp ($450 \times 550\text{ mm} \to 450 \times 500\text{ mm} \to 450 \times 450\text{ mm}$) và hệ dầm chính ($250 \times 600\text{ mm}$), dầm phụ ($220 \times 350\text{ mm}$), sàn dày $100\text{ mm}$ nhằm giảm 14.5% trọng lượng bản thân công trình.
    4. Hoàn thiện giải pháp móng sâu (móng cọc BTCT) tương thích với địa chất khu vực trung tâm quận Kiến An.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và lựa chọn kết cấu

Phương án kết cấu Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Hạn chế Đánh giá khả thi
Khung BTCT toàn khối + Lõi cứng (Được chọn) Độ cứng không gian lớn, khả năng chống cháy cao, độ bền xâm thực môi trường biển tốt, chi phí vật liệu tối ưu. Tải trọng bản thân tương đối lớn, thời gian dưỡng hộ bê tông kéo dài. Khả thi cao nhất (Phù hợp năng lực thi công địa phương).
Khung thép tiền chế liên hợp Trọng lượng nhẹ (giảm ~30%), nhịp vượt lớn, tốc độ thi công nhanh. Chi phí chống gỉ, sơn chống cháy rất đắt đỏ; biến dạng ngang dưới gió bão lớn. Khả thi trung bình (Chi phí cao hơn 25-35%).
Khung chịu lực tường gạch chịu tải Chi phí ban đầu thấp, kỹ thuật thi công thủ công đơn giản. Không áp dụng được cho công trình cao 9 tầng ($H > 15\text{ m}$), khả năng chịu cắt và uốn kém. Không khả thi.
                              MA TRẬN YÊU CẦU DỰ ÁN (MoSCoW)
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc)                                                                  |
| - Đảm bảo khả năng chịu lực theo TCVN 5574:2018 & TCVN 2737:2023.                     |
| - Hệ thống PCCC tự động với bể ngầm 88.56 m3 (54 m3 chữa cháy độc lập).               |
| - Kiểm soát độ võng dầm sàn f <= L/200, chuyển vị đỉnh Delta <= H/500.                |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Khuyến nghị cao)                                                         |
| - Hệ thống điều hòa không khí trung tâm thông minh tiết kiệm năng lượng.              |
| - Giật cấp tiết diện cột theo từng phân đoạn 3 tầng để tối ưu kinh tế.               |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể tích hợp)                                                          |
| - Tích hợp kính hộp Low-E 10mm cách âm, cách nhiệt mặt tiền.                         |
| - Trạm biến áp 3 pha dự phòng tự động đóng cắt ATS trong 10 giây.                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Chưa áp dụng giai đoạn này)                                               |
| - Hệ thống bãi đỗ xe thông minh ngầm hoàn toàn tự động (Automated Parking).           |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

  • Thông số vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B20 (tương đương Mác 300): Cường độ chịu nén tính toán $R_b = R_n = 11.5\text{ MPa}$ ($115\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = R_k = 0.9\text{ MPa}$ ($9\text{ kG/cm}^2$).
    • Cốt thép dọc chịu lực: Thép thanh vằn nhóm CII/CIII có cường độ tính toán $R_s = 280\text{ MPa}$.
    • Cốt thép đai, thép bản sàn: Nhóm CI ($d < 10\text{ mm}$) có cường độ $R_s = 225\text{ MPa}$; Môđun đàn hồi cốt thép $E_s = 2.1 \times 10^5\text{ MPa}$.
  • Hệ thống cơ điện (MEP) và PCCC:
    • Cấp nước: Nguồn mạng ngoài tích hợp bể ngầm dung tích $V = 88.56\text{ m}^3$ (gồm dung tích PCCC $54\text{ m}^3$ đáp ứng chữa cháy liên tục trong 3 giờ).
    • Điện động lực: Điện áp 3 pha 4 dây 380V/220V lấy từ trạm biến áp chuyên dùng kết hợp máy phát điện diesel dự phòng 100% công suất tải ưu tiên.
                           SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KỸ THUẬT TỔNG THỂ
                    +------------------------------------------+
                    |           BỂ NƯỚC MÁI (ĐIỀU HÒA ÁP)      |
                    +------------------------------------------+
                                         ^
                                         | Ống cấp chính D65
                                         |
+---------------------+     +------------+-------------+     +----------------------+
|  TRẠM BIẾN ÁP ĐIỆN  |     | TRẠM BƠM SINH HOẠT & PCCC|     | MÁY PHÁT ĐIỆN DIESEL |
|  3 Pha 380V / 220V  | --> | Bể ngầm V = 88.56 m3     | <-- | Cấp nguồn 24/7       |
|  Tủ phân phối tầng  |     | (54 m3 trữ PCCC trong 3h)|     | Tự động hòa lưới ATS |
+---------------------+     +--------------------------+     +----------------------+

Phương pháp luận tính toán kết cấu (Methodology)

Quy trình thiết kế kết cấu áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) kết hợp các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia:

[Mô hình hóa Kiến trúc] 
[Sơ bộ kích thước tiết diện Cột/Dầm/Sàn] 
[Xác lập Tải trọng: Tĩnh tải + Hoạt tải + Tải trọng Gió] 
[Phân tích nội lực không gian bằng SAP2000 v24] 
[Tổ hợp nội lực (Combs: Tải trọng cơ bản & Đặc biệt)] 
[Tính toán và bố trí cốt thép theo TCVN 5574:2018] 
[Kiểm tra nứt, võng và chuyển vị đỉnh công trình]

Implementation và kết quả

Thuật toán phân phối tải trọng và tính toán ô sàn

Mặt bằng sàn tầng điển hình chia thành các ô bản kê 4 cạnh kích thước $l_1 \times l_2 = 3.3\text{ m} \times 4.2\text{ m}$. Tỷ số cạnh $\lambda = \frac{l_2}{l_1} = \frac{4.2}{3.3} = 1.27 < 2$, xác định sàn làm việc hai phương (bản kê bốn cạnh).

import math

def calculate_slab_reinforcement(l1, l2, q, h_slab, a_protect, Rb, Rs):
    """
    Tính toán nội lực và diện tích cốt thép bản sàn kê 4 cạnh
    l1, l2: Kích thước cạnh ngắn và cạnh dài (m)
    q: Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên sàn (daN/m2)
    h_slab: Chiều dày sàn (cm)
    a_protect: Lớp bê tông bảo vệ (cm)
    Rb: Cường độ chịu nén của bê tông (kG/cm2)
    Rs: Cường độ chịu kéo của cốt thép (kG/cm2)
    """
    h0 = h_slab - a_protect  # Chiều cao làm việc hiệu dụng (cm)
    r = l2 / l1              # Tỉ số 2 cạnh
    
    # Nhịp tính toán truyền lực
    l01 = l1 - 0.22  # Trừ bề rộng dầm phụ
    l02 = l2 - 0.25  # Trừ bề rộng dầm chính
    
    # Xác định mômen theo phương pháp đàn hồi (sơ đồ khớp dẻo)
    # Tỉ số mômen quy ước: M_I = 1.6*M1, M_II = 1.6*M2
    m1_val = (q * (l01**2) * (3*l02 - l01)) / (12 * (2*l02 + 1.6*l02 + (2*l01 + 1.6*l01)))
    m_span = m1_val * 100  # kG.m quy đổi kG.cm
    
    # Tính hệ số A_m và diện tích cốt thép
    b = 100  # Bề rộng dải bản tính toán 1m = 100cm
    A_m = m_span / (Rb * b * (h0**2))
    gamma = 0.5 * (1 + math.sqrt(1 - 2 * A_m))
    As = m_span / (Rs * gamma * h0)  # cm2/m
    
    return {"M_span_kGm": m1_val, "A_m": A_m, "As_req_cm2": As}

# Input kiểm chuẩn từ Đồ án
result = calculate_slab_reinforcement(
    l1=3.3, l2=4.2, q=750, h_slab=10, a_protect=2, Rb=115, Rs=2800
)
print(f"Mômen nhịp M1: {result['M_span_kGm']:.2f} kG.m | As yêu cầu: {result['As_req_cm2']:.3f} cm2/m")

Quy đổi tải trọng sàn truyền vào dầm khung trục 12

Tải trọng phân bố dạng tam giác và hình thang được quy đổi về tải phân bố đều tương đương thông qua các hệ số quy đổi:

  • Tải dạng tam giác: $k_{tam_giac} = \frac{5}{8} = 0.625$.
  • Tải dạng hình thang: $k_{hinh_thang} = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$ (với $\beta = \frac{l_1}{2l_2} = \frac{3.3}{2 \times 4.2} = 0.393$). $$k = 1 - 2(0.393)^2 + (0.393)^3 \approx 0.752$$

Tĩnh tải phân bố sàn tầng điển hình quy đổi: $$g_1 = 750 \times 0.752 \times \frac{3.3}{2} = 930.6\text{ daN/m} \approx 9.31\text{ kN/m}$$

             SƠ ĐỒ PHÂN BỐ TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM KHUNG TRỤC 12
        +-------------------------------------------------------------+
        | \                         Ô Bản S1                        / |
        |   \                 (l1 = 3.3m, l2 = 4.2m)              /   |
        |     \                                                 /     |
        |       +---------------------------------------------+       |
        |      /    Tải hình thang: k = 1 - 2*beta^2 + beta^3  \      |
        |     /     --> q_td = 7.50 kN/m                        \     |
        |    /                                                   \    |
        |   / Tải tam giác: k = 5/8                               \   |
        |  /  --> q_td = 5.86 kN/m                                 \  |
        | /                                                         \ |
        +-------------------------------------------------------------+

Kết quả tính toán nội lực và bố trí cốt thép

1. Cấu kiện sàn tầng điển hình ($h_b = 100\text{ mm}$)

  • Mômen dương nhịp $M_1 = 92.42\text{ kG}\cdot\text{m} \to$ Chọn $\phi 6a200$ ($A_s = 1.42\text{ cm}^2/\text{m}$, hàm lượng $\mu = 0.177%$).
  • Mômen âm tại gối $M_I = -147.62\text{ kG}\cdot\text{m} \to$ Chọn $\phi 6a200$ ($A_s = 1.42\text{ cm}^2/\text{m}$).
  • Sàn khu vệ sinh chịu tải trọng chống thấm: Bố trí $\phi 8a200$ cho nhịp và $\phi 8a150$ ($A_s = 3.35\text{ cm}^2/\text{m}$) cho gối chịu mômen âm $M_I = -335.53\text{ kG}\cdot\text{m}$.

2. Cấu kiện Cột chịu nén lệch tâm xiên (Khung trục 12)

Tiết diện cột chọn theo công thức nén đúng tâm có xét hệ số uốn dọc và mômen: $$F_{yc} = k \cdot \frac{N}{R_b}$$ Với $k = 1.2$, $N = n \cdot q \cdot S$ ($n = 7\text{ sàn}$, $q = 1.0\text{ T/m}^2$, $S = 4.2 \times 3.3 = 13.86\text{ m}^2$):

Phân đoạn tầng Kích thước Cột biên ($b \times h$) Kích thước Cột giữa ($b \times h$) Lực dọc lớn nhất $N_{max}$ Thép chịu lực lựa chọn
Tầng 1 – 3 $300 \times 550\text{ mm}$ $450 \times 550\text{ mm}$ $1814.4\text{ kN}$ $4\phi 22 + 4\phi 20$ ($A_s = 27.76\text{ cm}^2$)
Tầng 4 – 6 $300 \times 500\text{ mm}$ $450 \times 500\text{ mm}$ $1247.4\text{ kN}$ $4\phi 20 + 4\phi 18$ ($A_s = 22.74\text{ cm}^2$)
Tầng 7 – 9 $300 \times 450\text{ mm}$ $450 \times 450\text{ mm}$ $680.4\text{ kN}$ $4\phi 18 + 4\phi 16$ ($A_s = 18.22\text{ cm}^2$)
                       CHI TIẾT TIẾT DIỆN CỘT VÀ BỐ TRÍ THÉP
            Tầng 1 - 3 (450 x 550)                Tầng 7 - 9 (450 x 450)
        +----------------------------+        +----------------------------+
        | (o)    (o)     (o)     (o) |        | (o)    (o)     (o)     (o) |
        |                            |        |                            |
        | (o)  4d22 + 4d20       (o) |        | (o)  4d18 + 4d16       (o) |
        |                            |        |                            |
        | (o)    (o)     (o)     (o) |        | (o)    (o)     (o)     (o) |
        +----------------------------+        +----------------------------+
                 b = 450 mm                            b = 450 mm

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Phân bố tải trọng chính xác theo ô cờ kết hợp sàn sườn toàn khối: Thay vì gộp tải trọng sơ bộ dạng tương đương diện tích hình chữ nhật truyền thống (gây sai số lên tới 18-22% tại các dầm biên), đồ án đã áp dụng chuẩn hóa phân tách tải hình thang và tam giác cho từng dầm riêng biệt. Điều này giúp triệt tiêu hiện tượng nứt cục bộ tại mép dầm khung chính $DK1$ ($250 \times 600\text{ mm}$).
  2. Kỹ thuật giật cấp tiết diện cột tối ưu hóa trọng lượng công trình: Giảm kích thước cột từ $450 \times 550\text{ mm}$ xuống $450 \times 450\text{ mm}$ ở các tầng trên giúp giảm tổng tải trọng thẳng đứng truyền xuống móng $14.5%$, từ đó tiết kiệm $12.8%$ chi phí ép cọc bê tông móng sâu.
  3. Tích hợp vách cứng thang máy tham gia chịu lực ngang: Sự kết hợp giữa khung bê tông và vách thang máy giúp kiểm soát chuyển vị đỉnh công trình ở mức $\Delta_{max} = 28.4\text{ mm} \le [\Delta] = \frac{H}{500} = \frac{33300}{500} = 66.6\text{ mm}$ (đáp ứng vượt mức 57.3% giới hạn an toàn chuyển vị ngang).

Ứng dụng thực tế và triển khai

                              LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: Chuẩn bị mặt bằng & Thi công Móng Cọc (Tháng 1 - Tháng 2)               |
| - Ép cọc BTCT D350/D400 mác B25, độ sâu thiết kế L = 28m chạm tầng cuội sỏi.         |
| - Đào đất hố móng, đập đầu cọc, đổ bê tông đài giằng móng mác B20.                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2: Thi công phần Thân Khung Tầng 1 - 9 (Tháng 3 - Tháng 7)                 |
| - Chu kỳ ván khuôn nhôm/thép: 7 ngày/tầng; Bơm bê tông thương phẩm độ sụt 12±2cm.     |
| - Tháo dỡ cốp pha khi bê tông đạt 85% R28 kết hợp hệ thống cây chống chuyển tiếp.     |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3: Hoàn thiện Kiến trúc & Lắp đặt MEP/PCCC (Tháng 8 - Tháng 10)            |
| - Lắp dựng hệ mặt dựng kính hộp 10mm, xây tường ngăn gạch rỗng M75.                   |
| - Lắp đặt trạm biến áp, máy bơm PCCC, vận hành thử tải thang máy.                    |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 4: Nghiệm thu & Bàn giao khai thác (Tháng 11)                               |
| - Kiểm định an toàn chịu lực, nghiệm thu PCCC công an TP Hải Phòng cấp phép.          |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư (ROI)

  • Tổng mức đầu tư ước toán: $42.5\text{ tỷ VNĐ}$ (Chi phí xây dựng: 68%, Thiết bị MEP & PCCC: 18%, Dự phòng & Quản lý: 14%).
  • Công suất khai thác:
    • Tầng 1 (TTTM): $816.48\text{ m}^2 \times 85%\text{ diện tích thương phẩm} \times 25\text{ USD/m}^2/\text{tháng}$.
    • Tầng 2–9 (Văn phòng): $8 \times 816.48\text{ m}^2 \times 80%\text{ hữu dụng} \times 12\text{ USD/m}^2/\text{tháng}$.
  • Doanh thu dự kiến: $\sim 9.4\text{ tỷ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $6.2\text{ năm}$ (Tỷ suất sinh lời nội hoàn $\text{IRR} \approx 14.8%$).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
    • Tính toán khung phẳng trục 12 chưa xét toàn diện tương tác xoắn 3D không gian tổng thể của công trình bất đối xứng khi có tải trọng gió động và động đất chu kỳ lặp 500 năm.
    • Giải pháp sàn sườn toàn khối truyền thống còn tồn tại hệ dầm phụ lộ trần, hạn chế tính linh hoạt khi chia nhỏ không gian văn phòng.
  • Đề xuất nâng cấp cho tương lai:
    1. Ứng dụng giải pháp Sàn phẳng bê tông dự ứng lực căng sau (Post-tensioned slab) hoặc sàn rỗng BubbleDeck để mở rộng lưới cột từ $6.6\text{ m}$ lên $9.0 - 12.0\text{ m}$, loại bỏ dầm phụ.
    2. Tích hợp mô hình thông tin công trình BIM (Building Information Modeling) 5D trên nền tảng Autodesk Revit & Navisworks nhằm quản lý xung đột đường ống MEP và tự động hóa bóc tách khối lượng chi phí.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên ngành   | - Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về đồ án tốt nghiệp Xây dựng |
| Kỹ thuật Xây dựng | - Phương pháp tính sàn kê 4 cạnh & dồn tải khung trục chi tiết.   |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư Kết cấu     | - Mẫu bảng tính Excel/VBA quy đổi tải trọng dầm chính, dầm phụ.   |
| (Structural Eng)  | - Bộ thông số thực tế về giật cấp tiết diện cột nhà 9 tầng.       |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư /      | - Mô hình công năng kép TTTM kết hợp văn phòng tối ưu suất vốn.   |
| Doanh nghiệp BĐS  | - Phương án kết cấu bền vững, tối ưu hóa diện tích cho thuê hữu dụng|
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Cán bộ Thẩm tra   | - Bộ số liệu đối chiếu chuẩn quy chuẩn TCVN 5574:2018 & PCCC.     |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình chọn giải pháp sàn sườn toàn khối dày 100mm thay vì sàn không dầm?

Với công trình 9 tầng có nhịp dầm lớn nhất là $4.2\text{ m} \times 6.6\text{ m}$, giải pháp sàn sườn toàn khối dày $100\text{ mm}$ kết hợp dầm phụ $220 \times 350\text{ mm}$ đảm bảo độ cứng chống uốn vượt trội, giảm thiểu độ võng dài hạn mà không đòi hỏi kỹ thuật cáp dự ứng lực phức tạp, tiết kiệm chi phí cốp pha và nguyên vật liệu đối với trình độ thi công thông thường tại địa phương.

2. Tiêu chuẩn tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 tác động thế nào đến khung trục 12?

Khu vực Kiến An - Hải Phòng thuộc vùng gió III-A với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 125\text{ daN/m}^2$. Theo TCVN 2737:2023, hệ số khí động $C_e$ và hệ số độ tin cậy được cập nhật giúp phản ánh chính xác áp lực gió đẩy và gió hút lên bề mặt vách kính, đảm bảo khung trục 12 không bị nứt vỡ liên kết dầm-cột tại các góc biên.

3. Việc giảm tiết diện cột theo chiều cao được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Tiết diện cột được giật cấp tại tầng 4 ($300 \times 500\text{ mm}$) và tầng 7 ($300 \times 450\text{ mm}$) dựa trên nguyên tắc: độ lệch tâm không vượt quá giới hạn cho phép, trục cột được giữ thẳng hàng ở mặt ngoài để thuận tiện cho việc ốp mặt dựng kính, và hàm lượng cốt thép trong cột duy trì ổn định trong khoảng $\mu = 1.0% - 2.5%$.

4. Hệ thống cấp nước chữa cháy của tòa nhà được duy trì áp lực ra sao khi xảy ra sự cố mất điện?

Tòa nhà bố trí trạm bơm chữa cháy chuyên dụng gồm: 01 bơm điện chính, 01 bơm bù áp và 01 bơm động cơ Diesel dự phòng tự khởi động khi nguồn điện lưới bị ngắt. Bể ngầm luôn dành riêng $54\text{ m}^3$ nước chữa cháy không bị bơm sinh hoạt hút cạn nhờ thiết kế van phao khống chế mức hút tối thiểu.

5. Chiều dày sàn vệ sinh 100mm có đảm bảo khả năng chống thấm và đi đường ống kỹ thuật âm sàn không?

Khu vực vệ sinh được thiết kế đánh dốc và tôn nền âm $50\text{ mm}$ so với sàn văn phòng. Cấu tạo sàn gồm lớp bê tông chống thấm mác B20 dày $100\text{ mm}$, phủ 2 lớp chống thấm Bitum, lớp vữa lót xi măng cát mác 75 dày $20\text{ mm}$ và ốp gạch Ceramic chống trượt, đảm bảo tuyệt đối không thấm dột xuống các tầng dưới.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê quận Kiến An - Hải Phòng" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu thiết kế đề ra:

  • Đảm bảo giải pháp kiến trúc hiện đại, công năng linh hoạt với diện tích sàn $816.48\text{ m}^2/\text{tầng}$.
  • Mô hình hóa và tính toán an toàn hệ khung bê tông cốt thép toàn khối theo đúng tiêu chuẩn mới TCVN 5574:2018TCVN 2737:2023.
  • Đưa ra giải pháp giật cấp cột và phân phối tải trọng tối ưu, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt với thời gian hoàn vốn $6.2\text{ năm}$.

Công trình là mô hình điển hình có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các dự án phát triển tổ hợp thương mại - dịch vụ tại các đô thị loại I và loại II trên cả nước.