Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tế
Đồ án tốt nghiệp thực hiện thiết kế công trình "Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê quận Kiến An - Hải Phòng". Bối cảnh xây dựng xuất phát từ tốc độ phát triển kinh tế - đô thị của thành phố Hải Phòng nói chung và quận Kiến An nói riêng. Việc mở rộng hoạt động thương mại kéo theo nhu cầu cấp thiết về diện tích kinh doanh tập trung và không gian làm việc tiện nghi cho các doanh nghiệp. Dự án được quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương, cung cấp mặt bằng văn phòng chất lượng cao và đồng bộ hóa cảnh quan đô thị khu vực phía Bắc.
Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế
Nhiệm vụ của đồ án là hoàn thành hồ sơ thiết kế kỹ thuật bao gồm ba mảng công việc chính do các giảng viên hướng dẫn chuyên môn phụ trách:
- Thiết kế kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án): Hoàn thiện giải pháp mặt bằng công năng, hình khối mặt đứng, giải pháp giao thông đứng - ngang và bố trí hệ thống kỹ thuật công trình (điện, cấp thoát nước, thông gió, phòng cháy chữa cháy).
- Thiết kế kết cấu (chiếm 45% khối lượng đồ án):
- Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực chính (cột, dầm, sàn).
- Lập mặt bằng bố trí kết cấu tầng điển hình.
- Tính toán tải trọng và bố trí cốt thép cho ô sàn tầng điển hình và sàn khu vệ sinh.
- Thiết kế kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình (trục 1-2).
- Xác định tải trọng (tĩnh tải, các trường hợp hoạt tải, tải trọng gió) và tính toán nội lực khung trục 12.
- Thiết kế kết cấu móng khung trục 12.
- Thể hiện hệ thống bản vẽ kết cấu chi tiết: Bản vẽ móng khung trục 12 (ký hiệu 1.01), khung trục 12 (ký hiệu 1.02), kết cấu sàn tầng điển hình và bố trí thép sàn (ký hiệu 1.04), kết cấu cầu thang bộ trục 1-2 (ký hiệu 1.05).
- Thiết kế thi công (thuộc nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp): Định hướng biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình.
Đối tượng và phạm vi thiết kế
- Đối tượng công trình: Nhà làm việc và dịch vụ thương mại nhiều tầng thuộc loại công trình dân dụng.
- Địa điểm xây dựng: Trung tâm quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Khu đất có mặt bằng rộng rãi, bằng phẳng, hai mặt tiếp giáp đường giao thông đô thị, điều kiện địa chất ổn định, khí hậu ít xảy ra ngập lụt.
- Quy mô xây dựng:
- Tổng diện tích khu đất: $950{,}1\text{ m}^2$.
- Diện tích xây dựng công trình (mặt bằng tầng): $816{,}48\text{ m}^2$.
- Số tầng: 09 tầng nổi và 01 tầng mái.
- Chiều rộng mặt bằng công trình: $16{,}4\text{ m}$.
- Chiều cao tầng 1: $4{,}5\text{ m}$; chiều cao các tầng 2 đến 9: $3{,}6\text{ m}$.
Cơ sở tính toán và tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật và tài liệu thiết kế
Quá trình tính toán kết cấu và tải trọng trong đồ án tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam cùng các giáo trình chuyên ngành:
- Tiêu chuẩn kết cấu: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCXDVN 356:2005, TCVN 5575:2018.
- Tiêu chuẩn tải trọng: TCVN 2737:2023 và TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế).
- Công cụ phần mềm và giáo trình hỗ trợ: Chương trình phân tích kết cấu SAP2000; tài liệu Sàn sườn BTCT toàn khối (ThS. Nguyễn Duy Bân, ThS. Mai Trọng Bênh, ThS. Nguyễn Trường Thắng); bộ sách Kết cấu bê tông cốt thép (Phần cấu kiện cơ bản và Phần kết cấu nhà cửa - GS. Ngô Thế Phong, PGS. Phan Quang Minh, GS. Nguyễn Đình Cống, PGS. Lý Trần Cường).
Quy cách vật liệu sử dụng trong tính toán
- Bê tông: Cấp độ bền B20 (tương đương mác 300), khối lượng riêng $\gamma = 2500\text{ daN/m}^3$.
- Cường độ chịu nén tính toán: $R_n = 115\text{ kG/cm}^2$ (hoặc $130\text{ kG/cm}^2$ trong phần sơ bộ mác 300).
- Cường độ chịu kéo tính toán: $R_k = 280\text{ kG/cm}^2$.
- Cốt thép:
- Cốt thép dọc chịu lực dầm, cột: Sử dụng nhóm CII, CIII (hoặc thép AII) có cường độ tính toán $R_s = 280\text{ MPa}$ ($2800\text{ kG/cm}^2$).
- Cốt thép đai, cốt thép phân bố, cốt thép cấu tạo và thép bản sàn: Thép nhóm CI (thép AI) đường kính $d < 10\text{ mm}$ có $R_s = 225\text{ MPa}$ ($2300\text{ kG/cm}^2$), thép cấu tạo $d \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm CII có $R_s = 280\text{ MPa}$.
- Mô đun đàn hồi của cốt thép: $E = 21 \times 10^4\text{ MPa}$.
- Vật liệu xây và hoàn thiện: Gạch đặc mác M75, vữa xi măng cát vàng trát/lát ($\gamma = 1800\text{ daN/m}^3$), bê tông chống thấm ($\gamma = 2500\text{ daN/m}^3$), bê tông xỉ tạo dốc ($\gamma = 1800\text{ daN/m}^3$), sơn phủ và bitum chống thấm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Thiết kế kiến trúc (10% khối lượng đồ án)
Phần kiến trúc giải quyết dây chuyền công năng và các giải pháp kỹ thuật hạ tầng cho công trình 9 tầng:
- Bố trí mặt bằng công năng:
- Tầng 1 (cao 4,5m, diện tích $816{,}48\text{ m}^2$): Bố trí sảnh đón chính rộng $55{,}44\text{ m}^2$, khu dịch vụ thương mại - showroom trưng bày hàng hóa, các phòng họp, phòng điều hành, 02 khu vệ sinh nam/nữ riêng biệt ở cuối hành lang (diện tích mỗi khu $27{,}72\text{ m}^2$). Giao thông đứng gồm 02 thang máy chở khách/hàng hóa tải trọng lớn (diện tích giếng thang $2{,}66\text{ m}^2$/thang, cửa mở $1{,}2\text{ m}$) và 02 buồng thang bộ thoát hiểm.
- Tầng 2 đến tầng 9 (cao 3,6m, diện tích $816{,}48\text{ m}^2$/tầng): Bố trí không gian văn phòng cho thuê dạng module linh hoạt với các phòng lớn ($83{,}16\text{ m}^2$) và phòng nhỏ ($55\text{ m}^2$), hành lang giữa thông suốt rộng $3{,}0\text{ m}$, tích hợp 02 cụm vệ sinh chung và sảnh thang.
- Tầng mái: Bố trí hệ thống thang bộ và thang máy dẫn thẳng lên mái phục vụ bảo trì, mái tạo dốc thoát nước $3%$ về các phễu thu.
- Giải pháp mặt đứng và bao che: Thiết kế theo phong cách hiện đại đối xứng, bao che bốn mặt bằng hệ vách nhôm kính kết hợp ốp kính panel hộp màu xanh dày $10\text{ mm}$ chống ồn và cách nhiệt.
- Giải pháp mạng lưới kỹ thuật công trình (MEP & PCCC):
- Cấp nước: Nguồn cấp từ mạng lưới đô thị vào bể ngầm dung tích $88{,}56\text{ m}^3$ (trong đó trữ lượng nước PCCC cố định là $54\text{ m}^3$ đáp ứng chữa cháy trong 3 giờ). Hệ thống trạm bơm gồm 02 máy bơm sinh hoạt (01 chạy, 01 dự phòng) bơm lên bể nước mái. Ống cấp thép tráng kẽm đường kính $\Phi 15 - \Phi 65\text{ mm}$.
- Thoát nước & thông hơi: Phân tách hệ thống thoát nước mưa trực tiếp ra cống thành phố và thoát nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại xử lý cục bộ; ống thông hơi đứng $\Phi 60\text{ mm}$ bằng nhựa PVC nhô cao $700\text{ mm}$ qua mái.
- Cấp điện: Điện áp 3 pha 4 dây 380V/220V từ trạm biến áp lân cận, sơ đồ phân phối hình cây qua tủ điện tổng và tủ từng tầng; trang bị máy phát điện dự phòng tại tầng 1.
- Phòng cháy chữa cháy: Bố trí họng nước chữa cháy vách tường tại các sảnh tầng (cuộn vòi $\Phi 50\text{ mm}$ dài $30\text{ m}$, lăng phun $\Phi 13\text{ mm}$), máy bơm chữa cháy chính kết hợp bơm diesel dự phòng khi mất điện, 02 họng tiếp nước phục vụ xe chữa cháy bên ngoài công trình.
Phần II - Chương I: Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu công trình
Chương này đánh giá các đặc điểm cơ bản của công trình nhà nhiều tầng và thiết lập phương án kết cấu:
- Đặc điểm cơ học nhà nhiều tầng: Khi chiều cao công trình tăng, tải trọng ngang (gió, động đất) đóng vai trò quyết định. Mômen uốn tỷ lệ với bình phương chiều cao ($M = PH$ đối với lực tập trung, $M = \frac{qH^2}{2}$ đối với tải phân bố); chuyển vị đỉnh tỷ lệ với lũy thừa bậc bốn của chiều cao ($\Delta = \frac{PH^3}{3EJ}$ hoặc $\Delta = \frac{qH^4}{8EJ}$). Yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát chuyển vị ngang để tránh nứt tường, hỏng hệ thống thang máy/đường ống và giảm tải trọng bản thân để giảm thành phần động của tải trọng ngang.
- Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực: Áp dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối (cột, dầm, sàn đổ tại chỗ) kết hợp lõi vách thang máy. Lưới cột bố trí dạng chữ nhật, nhịp dầm lớn nhất đạt $6{,}6\text{ m}$.
- Giải pháp sàn và móng:
- Sàn: Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối liên kết cứng với hệ dầm chính, dầm phụ nhằm tăng độ cứng cho mặt bằng sàn.
- Móng: Qua khảo sát địa chất và quy mô tải trọng 9 tầng, tác giả loại bỏ phương án móng nông và lựa chọn giải pháp móng sâu (móng cọc bê tông cốt thép đổ toàn khối).
Phần II - Chương II: Tính toán ô sàn tầng điển hình
Tác giả tiến hành sơ bộ kích thước cấu kiện và tính toán cốt thép bản sàn:
- Xác định kích thước cấu kiện:
- Dầm chính: Nhịp $l = 6{,}6\text{ m} \rightarrow h = \frac{l}{10 \div 12} = 600\text{ mm}$, bề rộng $b = 250\text{ mm} \rightarrow$ Tiết diện dầm chính DK1 là $250 \times 600\text{ mm}$. Nhịp phụ $l = 3{,}0\text{ m} \rightarrow$ Tiết diện dầm DK2 là $250 \times 300\text{ mm}$.
- Dầm phụ: Nhịp $l = 4{,}2\text{ m} \rightarrow h = \frac{l}{12 \div 16} = 350\text{ mm}$, bề rộng $b = 220\text{ mm} \rightarrow$ Tiết diện dầm phụ DP1 là $220 \times 350\text{ mm}$.
- Chiều dày bản sàn: Áp dụng công thức $h_b = \frac{D \cdot l}{m}$ với $D = 1{,}0$, $m = 35$ (bản kê bốn cạnh). Ô sàn $S_1$ ($3{,}3 \times 4{,}2\text{ m}$) tính ra $h_b = 95\text{ mm}$; ô sàn $S_2$ ($3{,}0 \times 4{,}2\text{ m}$) tính ra $h_b = 86\text{ mm}$. Chọn chiều dày thống nhất cho toàn bộ bản sàn $h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$).
- Xác định tĩnh tải và hoạt tải sàn:
| Hạng mục cấu tạo sàn |
Chiều dày ($mm$) |
Khối lượng thể tích ($daN/m^3$) |
Hệ số vượt tải ($n$) |
Tải trọng tính toán ($daN/m^2$) |
| Sàn tầng điển hình |
|
|
|
|
| Gạch lát Ceramic |
10 |
2000 |
1,1 |
22 |
| Vữa lót |
20 |
1800 |
1,3 |
47 |
| Bản sàn BTCT |
100 |
2500 |
1,1 |
286 |
| Vữa trát trần |
15 |
1800 |
1,3 |
35 |
| Tổng tĩnh tải sàn điển hình ($g_s$) |
— |
— |
— |
$390$ |
| Hoạt tải tính toán ($p_s$) |
— |
— |
1,2 |
$360$ |
| Tổng tải trọng sàn ($q_s = g_s + p_s$) |
— |
— |
— |
$750$ |
| Sàn tầng mái |
|
|
|
|
| Gạch lá nem |
15 |
1800 |
1,3 |
47 |
| Bê tông chống thấm |
50 |
2500 |
1,1 |
163 |
| Bê tông xỉ tạo dốc |
120 |
1800 |
1,1 |
238 |
| Bản BTCT mái |
100 |
2600 |
1,1 |
286 |
| Vữa trát trần |
15 |
1800 |
1,3 |
35 |
| Tổng tĩnh tải mái ($g_m$) |
— |
— |
— |
$791$ |
| Hoạt tải sửa chữa mái ($p_m$) |
— |
— |
1,3 |
$97{,}5$ |
- Tính toán cốt thép ô sàn điển hình ($S_1: 3{,}3\text{ m} \times 4{,}2\text{ m}$):
- Tỷ số cạnh $\frac{L_2}{L_1} = \frac{4{,}2}{3{,}3} = 1{,}27 < 2 \rightarrow$ Tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh làm việc 2 phương.
- Chiều cao làm việc $h_0 = 10 - 2 = 8\text{ cm}$.
- Cốt thép nhịp (mômen dương $M_1 = M_2 = 92{,}42\text{ kGm}$): Chọn $\Phi 6\text{a}200$ ($A_s = 1{,}41\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 0{,}176% > \mu_{min} = 0{,}05%$).
- Cốt thép gối (mômen âm $M_I = M_{II} = -147{,}62\text{ kGm}$): Chọn $\Phi 6\text{a}200$ ($A_s = 1{,}41\text{ cm}^2$).
- Tính toán cốt thép bản sàn vệ sinh ($3{,}3\text{ m} \times 4{,}2\text{ m}$):
- Tính theo sơ đồ đàn hồi tra bảng: Mômen dương nhịp ngắn $M_1 = 147{,}67\text{ kGm} \rightarrow$ Chọn $\Phi 8\text{a}200$; mômen âm gối ngắn $M_I = -335{,}53\text{ kGm} \rightarrow$ Chọn $\Phi 8\text{a}150$; mômen dương nhịp dài $M_2 = 90{,}41\text{ kGm} \rightarrow$ Chọn $\Phi 8\text{a}200$; mômen âm gối dài $M_{II} = -206{,}99\text{ kGm} \rightarrow$ Chọn $\Phi 8\text{a}200$.
Phần II - Chương III: Tính toán khung trục 12
Chương này thực hiện sơ bộ tiết diện cột khung trục 12 và quy đổi toàn bộ tải trọng truyền vào khung:
- Sơ bộ tiết diện cột khung trục 12: Tính theo công thức chịu nén đúng tâm có kể đến mômen uốn: $F_{yc} = k \cdot \frac{N}{R_n}$ ($k = 1{,}2$; $R_n = 115\text{ kG/cm}^2$; diện chịu tải $S$ dồn qua 7 tầng sàn).
- Cột biên: Tầng 1 đến 3 chọn $300 \times 550\text{ mm}$ ($F = 1650\text{ cm}^2$); tầng 4 đến 6 chọn $300 \times 500\text{ mm}$; tầng 7 đến 9 chọn $300 \times 450\text{ mm}$.
- Cột giữa: Tầng 1 đến 3 chọn $450 \times 550\text{ mm}$; tầng 4 đến 6 chọn $450 \times 500\text{ mm}$; tầng 7 đến 9 chọn $450 \times 450\text{ mm}$.
- Tải trọng tường xây tác dụng lên khung:
- Tường gạch đặc dày $220\text{ mm}$: Tải tiêu chuẩn $506\text{ daN/m}^2$, có cửa (nhân hệ số 0,7) là $354\text{ daN/m}^2$.
- Tường gạch đặc dày $110\text{ mm}$: Tải tiêu chuẩn $288\text{ daN/m}^2$, có cửa (nhân hệ số 0,7) là $201{,}6\text{ daN/m}^2$.
- Tường lan can mái dày $110\text{ mm}$ cao $0{,}8\text{ m}$: Tải phân bố $288\text{ daN/m}^2$.
- Trọng lượng bản thân dầm (đã gồm 2 lớp vữa trát dày 15mm):
- Dầm DK1 ($250 \times 600\text{ mm}$): $369\text{ daN/m}$.
- Dầm DK2 ($250 \times 300\text{ mm}$): $158\text{ daN/m}$.
- Dầm DP1 ($220 \times 350\text{ mm}$): $154\text{ daN/m}$.
- Quy đổi tải trọng sàn truyền về dầm khung:
- Tải tam giác quy đổi đều: Hệ số $K = \frac{5}{8} = 0{,}625$.
- Tải hình thang quy đổi đều: Hệ số $K = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$ với $\beta = \frac{l_1}{2l_2}$.
- Tổ hợp các trường hợp hoạt tải lên khung 12:
- Hoạt tải phân bố đều và tập trung trên sàn tầng lẻ (tầng 1, 3, 5, 7): Các giá trị tập trung $P_3 = 13{,}08\text{ kN}$, $P_4 = 26{,}16\text{ kN}$, tải phân bố $q = 6{,}93\text{ kN/m}$.
- Hoạt tải trên sàn tầng chẵn (tầng 2, 4, 6, 8): Giá trị tập trung $P_1 = P_2 = 12{,}56\text{ kN}$, tải phân bố $q_1 = 6{,}25\text{ kN/m}$.
- Hoạt tải trên sàn tầng mái: Tải phân bố $q_{m2 \div m5} = 1{,}86\text{ kN/m}$, lực tập trung $P_{m3} = P_{m5} = 3{,}58\text{ kN}$, $P_{m4} = 7{,}16\text{ kN}$.
Kết quả tính toán và giải pháp kỹ thuật công trình
Tổng hợp thông số cấu kiện kết cấu công trình
Các kết quả tính toán định lượng kích thước và thông số cốt thép chính được tổng hợp trong bảng sau:
| Cấu kiện |
Vị trí / Tầng |
Kích thước tiết diện ($b \times h$) |
Cốt thép chịu lực lựa chọn |
| Bản sàn |
Tầng điển hình |
Chiều dày $h_b = 100\text{ mm}$ |
$\Phi 6\text{a}200$ (cả thép nhịp và gối) |
| Bản sàn |
Khu vệ sinh |
Chiều dày $h_b = 100\text{ mm}$ |
$\Phi 8\text{a}150 \div \Phi 8\text{a}200$ |
| Dầm chính DK1 |
Khung chịu lực chính |
$250 \times 600\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII ($R_s = 280\text{ MPa}$) |
| Dầm chính DK2 |
Nhịp biên/phụ |
$250 \times 300\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII ($R_s = 280\text{ MPa}$) |
| Dầm phụ DP1 |
Giằng và chia ô sàn |
$220 \times 350\text{ mm}$ |
Nhóm CII ($R_s = 280\text{ MPa}$) |
| Cột biên |
Tầng 1, 2, 3 |
$300 \times 550\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII |
| Cột biên |
Tầng 4, 5, 6 |
$300 \times 500\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII |
| Cột biên |
Tầng 7, 8, 9 |
$300 \times 450\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII |
| Cột giữa |
Tầng 1, 2, 3 |
$450 \times 550\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII |
| Cột giữa |
Tầng 4, 5, 6 |
$450 \times 500\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII |
| Cột giữa |
Tầng 7, 8, 9 |
$450 \times 450\text{ mm}$ |
Nhóm CII/CIII |
Giải pháp kỹ thuật hạ tầng tích hợp
- Giải pháp cấp thoát nước và PCCC: Kết hợp dung tích trữ nước chữa cháy $54\text{ m}^3$ ngay trong bể ngầm $88{,}56\text{ m}^3$ với van khống chế mực nước sinh hoạt; bố trí 02 trạm bơm tăng áp độc lập và máy bơm diesel dự phòng sự cố mất điện.
- Giải pháp điện và thông tin: Mạng phân phối hình cây phân tầng độc lập, tích hợp đồng hồ đo riêng cho từng phòng văn phòng tại hộp công tơ kỹ thuật tầng, bố trí sẵn 02 ổ cắm máy tính và 02 ổ cắm điện thoại ngầm tường/trần cho mỗi phòng.
Hạn chế và phạm vi hoàn thiện đồ án
- Phạm vi tính toán khung phẳng đại diện: Đồ án tập trung tính toán sâu cho khung phẳng trục 12 (khung ngang điển hình) và cầu thang trục 1-2. Việc phân tích khung không gian tổng thể chịu xoắn và tương tác ba chiều phức tạp giữa vách cứng thang máy và toàn bộ hệ khung chưa được thể hiện toàn diện trong các chương thuyết minh trích xuất.
- Mức độ chi tiết phần nền móng và thi công: Do giới hạn phân bổ khối lượng đồ án tốt nghiệp (kiến trúc 10%, kết cấu 45%), phương án móng cọc sâu và biện pháp tổ chức thi công được định hướng giải pháp kỹ thuật nhưng các bảng tra địa chất chi tiết từng lớp đất chưa được tích hợp đầy đủ trong phần thuyết minh kết cấu phần thân.
Giá trị tham khảo chuyên ngành
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án môn học Kết cấu bê tông cốt thép, đồ án Kiến trúc công trình công cộng hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Trình tự thiết lập sơ đồ tính, dồn tải trọng tĩnh tải (sàn, tường, dầm) và hoạt tải phân bố/tập trung lên khung phẳng theo tiêu chuẩn TCVN 2737 và TCVN 5574:2018.
- Phương pháp quy đổi tải trọng sàn dạng tam giác và hình thang về tải trọng phân bố đều trên dầm khung theo hệ số tương đương.
- Quy cách chọn sơ bộ tiết diện dầm, cột giảm dần theo chiều cao nhà nhiều tầng nhằm tối ưu hóa tải trọng bản thân và đảm bảo khả năng chịu lực nén lệch tâm.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và số tầng của công trình được thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 09 tầng nổi và 01 tầng mái, xây dựng trên khu đất $950{,}1\text{ m}^2$, diện tích xây dựng mỗi tầng là $816{,}48\text{ m}^2$. Tầng 1 cao $4{,}5\text{ m}$ phục vụ sảnh và trung tâm thương mại; các tầng 2 đến 9 cao $3{,}6\text{ m}$ bố trí không gian văn phòng cho thuê.
2. Tác giả đã sử dụng cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép nào để tính toán kết cấu?
Tác giả sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (mác 300) có $R_n = 115\text{ kG/cm}^2$, cốt thép chịu lực chính cho dầm và cột thuộc nhóm CII/CIII ($R_s = 280\text{ MPa}$), cốt thép sàn và cốt thép đai cấu tạo dùng nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$) và CII ($R_s = 280\text{ MPa}$).
3. Kích thước tiết diện các cột khung trục 12 thay đổi theo chiều cao tầng ra sao?
Cột biên có tiết diện $300 \times 550\text{ mm}$ (tầng 1-3), giảm xuống $300 \times 500\text{ mm}$ (tầng 4-6) và $300 \times 450\text{ mm}$ (tầng 7-9). Cột giữa có tiết diện $450 \times 550\text{ mm}$ (tầng 1-3), giảm xuống $450 \times 500\text{ mm}$ (tầng 4-6) và $450 \times 450\text{ mm}$ (tầng 7-9).
4. Chiều dày bản sàn tầng điển hình và sàn vệ sinh được tính toán bao nhiêu và dùng cốt thép loại nào?
Bản sàn được chọn dày $h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$). Cốt thép cho ô sàn điển hình $S_1$ bố trí $\Phi 6\text{a}200$ cho cả mômen dương và mômen âm; ô sàn vệ sinh bố trí cốt thép chịu lực $\Phi 8\text{a}150$ và $\Phi 8\text{a}200$.
5. Hệ thống bể nước ngầm và dự trữ phòng cháy chữa cháy được thiết kế với dung tích bao nhiêu?
Bể nước ngầm có tổng dung tích $88{,}56\text{ m}^3$, trong đó có $54\text{ m}^3$ được giữ cố định làm dung tích dự trữ chữa cháy liên tục trong 3 giờ nhờ bộ điều khiển khống chế mức hút của bơm sinh hoạt.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê quận Kiến An - Hải Phòng" của sinh viên Hoàng Minh Hoàng đã hoàn thành đầy đủ các nội dung thiết kế kiến trúc và kết cấu cho công trình dân dụng nhiều tầng. Các giải pháp tính toán từ sơ bộ tiết diện, xác định tải trọng phân bố/tập trung đến bố trí cốt thép cho ô sàn và khung trục 12 đều tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn xây dựng TCVN 5574:2018 và TCVN 2737. Hồ sơ thuyết minh cung cấp hệ thống số liệu kỹ thuật rõ ràng, là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng khi thực hiện đồ án thiết kế công trình bê tông cốt thép toàn khối.