Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài đồ án tốt nghiệp kỹ sư "Chung cư Phú Điền" do sinh viên Lê Tấn Phát thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trung Kiên tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2019–2024, hoàn thành tháng 6/2024). Đồ án đặt trong bối cảnh quá trình đô thị hóa gia tăng, quỹ đất xây dựng tại các đô thị lớn là cố định trong khi mật độ dân cư liên tục tăng, dẫn đến giá trị bất động sản tăng cao và tạo sức ép lớn về nhu cầu nhà ở cho người dân có mức thu nhập trung bình. Việc phát triển các công trình chung cư cao tầng là giải pháp kỹ thuật phù hợp với quy hoạch đô thị, giải quyết bài toán quỹ đất, thay thế các công trình cũ xuống cấp và chỉnh trang diện mạo đô thị.

Mục tiêu tổng quát của đồ án là thiết kế hệ thống kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép toàn khối cho công trình nhà cao tầng và lập biện pháp kỹ thuật thi công cho sàn tầng điển hình. Nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán cụ thể được văn bản quy định gồm các nội dung đánh số sau:

  1. Tính toán thiết kế dầm, sàn tầng 5 (sàn tầng điển hình).
  2. Tính toán thiết kế cầu thang bộ tầng 4 lên tầng 5 tại trục 1–2 / B–C.
  3. Thiết kế dầm, cột và vách khung trục 2.
  4. Thiết kế móng cột, móng vách và móng lõi thang máy.
  5. Phần tăng thêm: Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công dầm sàn tầng 5.

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu bê tông cốt thép chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang cùng công nghệ thi công bê tông cốt thép toàn khối của công trình Chung cư Phú Điền (Phú Điền Building). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là công trình xây dựng tại địa chỉ số 83A đường Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Phú Điền làm chủ đầu tư. Công trình thuộc cấp công trình dân dụng cấp II (theo Phụ lục II, Thông tư 06/2021/TT-BXD), gồm 18 tầng (1 tầng hầm cao 3,3 m; 1 tầng trệt cao 4,2 m; 15 tầng căn hộ cao 3,6 m mỗi tầng; 1 tầng thượng và tầng mái), tổng chiều cao xây dựng đạt 61,8 m tính từ cốt 0.000 m. Phạm vi thời gian thực hiện đồ án từ ngày 10/01/2024 đến ngày 07/06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tuân thủ hệ thống quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế quốc gia của Việt Nam đối với công trình bê tông cốt thép cao tầng:

  • Quy chuẩn áp dụng: QCVN 06:2020/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình), QCVN 02:2022/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng), QCVN 03:2022/BXD (Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng).
  • Tiêu chuẩn tải trọng và môi trường: TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
  • Tiêu chuẩn kết cấu và móng: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối), TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu), TCVN 4453:1995 (Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).

Quan điểm tính toán kết cấu dựa trên phương pháp hai nhóm trạng thái giới hạn (TTGH): Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I - cường độ, khả năng chịu lực, ổn định hình dạng) và Trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II - điều kiện sử dụng bình thường, giới hạn độ võng và độ mở rộng khe nứt). Các giả thuyết cơ bản bao gồm: sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó; liên kết dầm sàn vào cột, vách là liên kết ngàm cùng cao trình; các cột và vách cứng ngàm tuyệt đối tại chân tiếp giáp mặt trên đài móng; tải trọng ngang tác dụng tập trung thông qua tâm cứng của từng tầng.

Phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) áp dụng trên các mô hình số không gian 3D. Các công cụ phần mềm kỹ thuật được sử dụng gồm:

  • ETABS phiên bản 17: Phân tích khung không gian, dao động riêng, phân tích phổ phản ứng động đất và xuất nội lực hệ cột, dầm, vách, lõi.
  • SAFE 2016: Phân tích và thiết kế nội lực, độ võng, vết nứt cho bản sàn phẳng/sàn dầm tầng điển hình và tính toán ứng suất, chống xuyên thủng hệ đài móng.
  • SAP2000: Mô hình kết cấu cầu thang bộ và kiểm tra hệ kết cấu phụ trợ, coppha sàn.
  • AutoCAD 2022: Triển khai hồ sơ bản vẽ kỹ thuật; Microsoft Excel tự động hóa các bảng tính cốt thép và tổ hợp tải trọng.

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng số liệu khảo sát địa chất công trình từ hiện trường khoan khảo sát (chỉ tiêu cơ lý các lớp đất, chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT); số liệu khí hậu, khí quyển tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (áp lực gió cơ sở $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$, vùng gió IIB, vận tốc gió mạnh nhất $V_0 = 30,12\text{ m/s}$; cấp động đất VII theo thang MSK-64 với đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,0892$, đất nền loại C).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống kết cấu công trình Chung cư Phú Điền được triển khai dựa trên các phân tích kỹ thuật về kiến trúc, vật liệu và tải trọng tác động.

Hạng mục cấu kiện Cấp độ bền bê tông (TCVN 5574:2018) Cấp độ cốt thép dọc (TCVN 5574:2018) Cấp độ cốt đai (TCVN 5574:2018) Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ($c$)
Cọc, đài móng B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, W12) CB500-V ($R_s = 400\text{ MPa}$) CB300-T ($R_{sw} = 210\text{ MPa}$) 40 mm
Cột, vách, lõi thang B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, W12) CB500-V ($R_s = 400\text{ MPa}$) CB300-T ($R_{sw} = 210\text{ MPa}$) 30 mm
Dầm khung B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, W12) CB500-V ($R_s = 400\text{ MPa}$) CB300-T ($R_{sw} = 210\text{ MPa}$) 25 mm
Bản sàn tầng B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, W12) CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$) CB300-T ($R_{sw} = 210\text{ MPa}$) 25 mm
Bản thang bộ B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, W12) CB400-V / CB500-V CB300-T ($R_{sw} = 210\text{ MPa}$) 20 mm
Bê tông lót B7,5 ($R_b = 4,5\text{ MPa}$) Không bố trí Không bố trí 100 mm

Giải pháp kết cấu chịu tải đứng sử dụng phương án hệ sàn sườn toàn khối (sàn dầm BTCT), khắc phục nhịp sàn lớn nhất đạt 11,0 m x 9,0 m (tỷ số cạnh $L_2/L_1 = 11/9 = 1,22 < 2$, bản làm việc hai phương). Chiều dày sàn điển hình chọn $h_b = 180\text{ mm}$, sàn tầng hầm chịu tải lớn chọn $h_b = 200\text{ mm}$. Tiết diện dầm chính vượt nhịp 11 m chọn $300 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ nhịp 9 m chọn $250 \times 500\text{ mm}$. Hệ cột chịu lực chuyển tiết diện theo chiều cao: tầng hầm B1 đến tầng 5 kích thước $900 \times 900\text{ mm}$; tầng 6 đến tầng 11 giảm xuống $800 \times 800\text{ mm}$; tầng 12 đến tầng 16 giảm xuống $700 \times 700\text{ mm}$.

Giải pháp kết cấu chịu tải ngang là hệ vách – lõi cứng bê tông cốt thép kết hợp hệ khung. Hệ thống vách lõi thang máy và các vách biên chịu lực dày 300 mm chạy suốt từ móng lên mái đảm bảo tỷ lệ diện tích vách trên diện tích sàn $F_{VCL} / F_S \ge 0,015$, hạn chế hiện tượng xoắn công trình dưới tác động của tải ngang.

Phương pháp kiểm thử và kiểm tra an toàn theo TTGH II trên mô hình ETABS bao gồm:

  • Kiểm tra ổn định chống lật: Tỷ số mômen giữ trên mômen gây lật $K_{cl} = M_g / M_l \ge 1,5$ đối với cả hai phương X và Y.
  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình: Chuyển vị đỉnh dưới tải trọng gió và động đất thỏa mãn điều kiện $f_{max} \le H / 500 = 61,8 / 500 = 0,1236\text{ m} = 123,6\text{ mm}$.
  • Kiểm tra chuyển vị ngang lệch tầng: Tỷ số $\Delta_i / h_i \le 1/500$ nhằm đảm bảo an toàn cho tường chèn kiến trúc.
  • Kiểm tra hiệu ứng bậc hai P-Delta: Hệ số độ nhạy độ lệch tầng $\theta \le 0,1$ theo TCVN 9386:2012, bảo đảm bỏ qua ảnh hưởng của hiệu ứng P-Delta trong phân tích đàn hồi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu công trình

Chương này trình bày lý do đầu tư, vị trí khu đất tại số 83A Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với diện tích tự nhiên $5,29\text{ km}^2$, nền địa hình đắp bồi cao thêm 1,2 m. Chiều cao toàn bộ công trình là 61,8 m, gồm 1 tầng hầm sâu -3,3 m, tầng trệt cao 4,2 m và 15 tầng căn hộ cao 3,6 m mỗi tầng. Giải pháp kiến trúc quy định sảnh giao thông rộng 3,2 m, bố trí 3 thang máy và 2 cầu thang bộ thoát hiểm. Chương cũng giới thiệu các giải pháp kỹ thuật công trình gồm: trạm bơm cấp nước tầng hầm B2 bơm lên mái, hệ thống điện điều khiển bằng tủ PSM có nối đất IEC, phòng cháy chữa cháy tuân thủ khoảng cách theo TCVN 2622-1995 và chống sét theo TCVN 46-84.

Chương 2. Giải pháp thiết kế cho công trình

Nội dung chương thiết lập danh mục tiêu chuẩn thiết kế, phân tích lựa chọn phương án kết cấu và xác định sơ bộ kích thước tiết diện. Tác giả so sánh định tính ba phương án chịu tải đứng (sàn dầm, sàn phẳng, sàn ô cờ) và ba phương án chịu tải ngang (hệ khung, hệ khung giằng, hệ vách – lõi), từ đó chọn phương án sàn dầm kết hợp hệ vách – lõi. Cường độ vật liệu được lựa chọn gồm bê tông B30 cho toàn bộ cấu kiện chính, cốt thép dọc CB500-V, thép sàn CB400-V và thép đai CB300-T theo TCVN 5574:2018.

Chương 3. Tải trọng và các tổ hợp tải trọng

Chương 3 tính toán chi tiết các thành phần tải trọng tác động. Tĩnh tải hoàn thiện sàn điển hình có giá trị tính toán $7,24\text{ kN/m}^2$ (tiêu chuẩn $6,28\text{ kN/m}^2$); sàn vệ sinh và lô gia đạt $6,80\text{ kN/m}^2$; sàn tầng hầm đạt $7,13\text{ kN/m}^2$; sàn mái đạt $7,45\text{ kN/m}^2$. Hoạt tải tính toán gồm khu căn hộ $1,95\text{ kN/m}^2$, hành lang sảnh thang $3,90\text{ kN/m}^2$, bãi xe $4,20\text{ kN/m}^2$ và đường dốc hầm $6,00\text{ kN/m}^2$. Tải trọng gió tính theo TCVN 2737:2023 với hệ số hiệu ứng giật $G_f = 0,872$, giá trị áp lực gió 3s chu kỳ 10 năm $W_{3s,10} = 0,809\text{ kN/m}^2$, tạo lực gió tầng 16 phương X là $149,52\text{ kN}$ và phương Y là $178,24\text{ kN}$. Phân tích động đất bằng phổ phản ứng đàn hồi (TCVN 9386:2012) với đất nền loại C xác định lực cắt đáy Mode 2 ($T_2 = 1,592\text{ s}$, phương X) là $3537,58\text{ kN}$ và Mode 1 ($T_1 = 1,826\text{ s}$, phương Y) là $3200,43\text{ kN}$.

Chương 4. Thiết kế dầm sàn tầng điển hình (Tầng 5)

Chương 4 thực hiện mô hình hóa sàn tầng 5 bằng phần mềm SAFE 2016. Sàn được chia dải strip Layer A (phương X) và Layer B (phương Y) để xác định biểu đồ mômen uốn, tính toán diện tích cốt thép CB400-V, kiểm tra độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn toàn phần và bề rộng khe nứt ngắn hạn. Dầm tầng 5 được mô hình trong ETABS (ví dụ dầm B15), tiến hành tính toán cốt thép dọc chịu mômen âm gối và mômen dương nhịp, tính cốt đai chịu lực cắt và cốt đai gia cường tại các vị trí dầm phụ gác lên dầm chính chịu lực tập trung.

Chương 5. Thiết kế thang bộ

Nội dung tập trung thiết kế cầu thang bộ 2 vế tại vị trí trục 1–2 / B–C từ tầng 4 lên tầng 5. Chương tính toán tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên bản thang xiên và bản chiếu nghỉ, xác định sơ đồ tính bản gãy khúc, vẽ biểu đồ mômen và phản lực gối tựa. Từ nội lực, sinh viên tính toán cốt thép chịu uốn cho bản thang, tính toán dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ, cột chống đỡ dầm chiếu nghỉ và kiểm tra biến dạng chuyển vị của hệ thang.

Chương 6. Thiết kế khung trục 2

Chương 6 triển khai thiết kế các cấu kiện thuộc khung trục 2 chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang. Tác giả tính toán cốt thép chịu nén uốn lệch tâm xiên cho các cột C3 và C8, xác định chiều dài vùng tới hạn chân và đầu cột để bố trí cốt đai kháng chấn theo TCVN 9386:2012. Tiếp theo, chương tính toán dầm khung trục 2 (thép dọc, đai kháng chấn, đai gia cường) và thiết kế vách đơn V1, V2 theo phương pháp phân tích vùng biên chịu mômen và lực dọc.

Chương 7. Thiết kế móng công trình

Chương 7 đánh giá địa tầng đất nền qua bảng chỉ tiêu cơ lý và thí nghiệm SPT, đề xuất giải pháp móng sâu cọc khoan nhồi BTCT đường kính lớn cắm vào lớp đất chịu lực tốt. Quy trình tính toán gồm: tính sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý, theo cường độ đất nền và theo chỉ số SPT; bố trí mạng lưới cọc và thiết kế móng cột đơn MC1, móng vách MV3 và móng lõi thang MLT. Tại móng MLT, sau khi kiểm tra điều kiện lún và chọc thủng không đạt yêu cầu ban đầu, chương đã tiến hành bước "Thiết kế lại móng lõi thang MLT" (tăng số lượng cọc, mở rộng đài) để thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật.

Đài móng Loại cấu kiện chịu lực Các nội dung kiểm tra kỹ thuật bắt buộc Kết quả tính toán chính
Móng MC1 Cột khung Sức chịu tải cọc đơn, khối móng quy ước, độ lún tuyệt đối, điều kiện đài tuyệt đối cứng, chống chọc thủng Bố trí thép lưới đáy đài móng MC1 theo hai phương X, Y
Móng MV3 Vách cứng khung Sức chịu tải cọc, khối móng quy ước, kiểm tra xuyên thủng, kiểm tra lún Tính toán thép chịu uốn đáy đài móng vách MV3
Móng MLT Lõi thang máy trung tâm Sức chịu tải cọc, lún khối móng quy ước, độ lún lệch giữa các móng, chống xuyên thủng Tính toán lại sức chịu tải thiết kế, tăng số lượng cọc và thép đài MLT

Chương 8. Thi công dầm sàn tầng 5

Chương 8 tổ chức biện pháp thi công sàn tầng 5 với thể tích bê tông dầm sàn cụ thể. Tác giả lựa chọn thiết bị thi công gồm: xe bơm bê tông tự hành cần dài Hyundai EVERDIGM ECP41CX, máy đầm dùi bê tông chạy xăng HONDA GX160 và xe bồn vận chuyển bê tông thương phẩm Foton Auman Mixer. Phần thiết kế cốp pha sử dụng ván ép phủ phim Pro form dày 18 mm, hệ sườn hộp thép Hòa Phát ($50 \times 50 \times 1,8\text{ mm}$ và $50 \times 100 \times 1,8\text{ mm}$), ty ren giằng chống phình và hệ giàn giáo nêm chịu lực của Công ty Phú Hưng. Chương tính toán khả năng chịu lực, độ võng của ván đáy, ván thành, sườn dầm chính, dầm phụ và quy định cường độ bê tông tối thiểu để tiến hành tháo dỡ cốp pha theo TCVN 4453:1995.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật của đồ án phản ánh các thông số chính xác trích xuất từ văn bản:

  • Xác lập đầy đủ các trường hợp tải trọng tĩnh tải, hoạt tải, tải gió và động đất. Hoạt tải tiêu chuẩn được phân loại theo công năng: phòng ngủ/khách/bếp ($1,5\text{ kN/m}^2$), sảnh hành lang ($3,0\text{ kN/m}^2$), bãi đỗ xe ($3,5\text{ kN/m}^2$), đường dốc hầm ($5,0\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió tính theo TCVN 2737:2023: Phương X có kích thước chắn gió bề rộng $B = 28,7\text{ m}$, hệ số khí động $c_x = 1,397$; phương Y có bề rộng $B = 30,3\text{ m}$, hệ số khí động $c_y = 1,432$. Giá trị tải gió tiêu chuẩn phân bố tại các cao trình tầng được tính toán chi tiết từ tầng 1 ($W_{kx} = 137,58\text{ kN}$, $W_{ky} = 171,00\text{ kN}$) đến đỉnh mái ($W_{kx} = 27,09\text{ kN}$, $W_{ky} = 32,35\text{ kN}$).
  • Phân tích phổ phản ứng động đất (TCVN 9386:2012) ghi nhận chu kỳ dao động riêng và khối lượng tham gia dao động qua 12 mode:
Dạng dao động (Mode) Chu kỳ dao động $T$ (s) Tỷ lệ khối lượng tham gia phương X ($U_X$) Tỷ lệ khối lượng tham gia phương Y ($U_Y$) Tổng khối lượng tích lũy $\sum U_X$ Tổng khối lượng tích lũy $\sum U_Y$
Mode 1 1,826 0,0010 0,7134 0,0010 0,7134
Mode 2 1,592 0,6875 0,0009 0,6884 0,7143
Mode 3 1,099 (Xoắn) 0,0038 0,0003 0,6922 0,7146
Mode 4 0,455 0,0000 0,1448 0,6923 0,8594
Mode 5 0,345 0,0933 0,0003 0,7856 0,8597
Mode 6 0,321 0,0845 0,0002 0,8700 0,8599
Mode 7 0,198 0,0001 0,0516 0,8701 0,9115
Mode 9 0,138 0,0550 0,0000 0,9272 0,9130
Mode 12 0,081 0,0221 0,0000 0,9499 0,9385
  • Các giải pháp đề xuất: Lựa chọn hệ kết cấu sàn dầm kết hợp vách – lõi bảo đảm sự đồng bộ chịu lực; tiến hành điều chỉnh tăng kích thước và số cọc móng lõi thang MLT nhằm khống chế độ lún lệch và chống xuyên thủng đài; ứng dụng ván khuôn phủ phim Pro form kết hợp giàn giáo nêm Phú Hưng giúp rút ngắn chu kỳ thi công dầm sàn tầng 5.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các bảng tính Excel liên kết tự động nội lực từ phần mềm ETABS 17 và SAFE 2016, hỗ trợ tính toán cốt thép dầm, cột, vách và móng cọc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi tính toán chi tiết của đồ án chỉ tập trung vào một số cấu kiện điển hình đại diện (dầm sàn tầng 5, thang bộ trục 1–2, khung phẳng trục 2, móng MC1, MV3, MLT) và biện pháp thi công cho một sàn đơn lẻ, chưa giải quyết toàn bộ các khung còn lại và biện pháp thi công cho tầng hầm sâu 3,3 m. Ngoài ra, việc phân tích dựa trên giả thuyết sàn tuyệt đối cứng chưa xét đến sự biến dạng cục bộ của các ô sàn có lỗ thông tầng lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công trình chịu tác động động đất bằng phương pháp phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-history analysis); khảo sát tương tác động học giữa đất nền – cọc – kết cấu bên trên (Soil – Structure Interaction); nghiên cứu biện pháp thi công phần ngầm bằng công nghệ vách trong đất kết hợp thi công Top-down hoặc Semi-Topdown.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp công trình bê tông cốt thép cao tầng. Tài liệu cung cấp trình tự tính toán thực tế cập nhật theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 về xác định tải trọng gió động (hệ số giật $G_f$) và TCVN 9386:2012 về phân tích động đất bằng phổ phản ứng. Các phần tính toán kết cấu móng cọc khoan nhồi, xử lý kiểm tra xuyên thủng đài lõi thang và quy trình thiết kế hệ cốp pha giàn giáo nêm trong Chương 7 và Chương 8 là tài liệu tham khảo có tính thực tiễn cao cho công tác thiết kế và quản lý thi công công trường.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công trình Chung cư Phú Điền có quy mô hình học, số tầng và cấp công trình như thế nào? Trả lời: Công trình là nhà dân dụng cấp II gồm 18 tầng (1 tầng hầm cao 3,3 m; 1 tầng trệt cao 4,2 m; 15 tầng căn hộ cao 3,6 m mỗi tầng; 1 tầng thượng và tum mái), tổng chiều cao công trình tính từ cốt 0.000 m là 61,8 m, xây dựng trên khu đất tại số 83A Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Câu hỏi 2: Tiêu chuẩn tải trọng gió và các thông số khí động được tác giả áp dụng như thế nào? Trả lời: Tác giả áp dụng tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023. Công trình nằm trong vùng áp lực gió IIB với áp lực cơ sở $W_0 = 0,95\text{ kN/m}^2$, chuyển đổi sang chu kỳ 10 năm đạt $W_{3s,10} = 0,809\text{ kN/m}^2$. Hệ số hiệu ứng giật tính toán sơ bộ cho kết cấu bê tông cốt thép đạt $G_f = 0,872$; hệ số khí động phương X là $c_x = 1,397$ và phương Y là $c_y = 1,432$.

Câu hỏi 3: Phân tích dao động riêng và tải trọng động đất của công trình cho kết quả chu kỳ dao động cơ bản là bao nhiêu? Trả lời: Theo TCVN 9386:2012, chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất theo phương Y (Mode 1) là $T_1 = 1,826\text{ s}$ với 71,34% khối lượng tham gia; Mode 2 theo phương X có chu kỳ $T_2 = 1,592\text{ s}$ với 68,75% khối lượng tham gia; Mode 3 là dao động xoắn có chu kỳ $T_3 = 1,099\text{ s}$. Lực cắt đáy do động đất ở Mode 2 phương X là $3537,58\text{ kN}$ và Mode 1 phương Y là $3200,43\text{ kN}$.

Câu hỏi 4: Vì sao tác giả phải thực hiện bước "Thiết kế lại móng lõi thang MLT" trong Chương 7? Trả lời: Trong phương án thiết kế móng lõi thang ban đầu, việc kiểm tra sức chịu tải cọc đơn, điều kiện lún của móng khối quy ước và khả năng chống xuyên thủng đài cọc chưa đạt yêu cầu kỹ thuật do tải trọng tập trung chân vách lõi thang rất lớn, do đó tác giả phải tính toán lại sức chịu tải thiết kế, điều chỉnh bố trí tăng số lượng cọc và mở rộng kích thước đài móng.

Câu hỏi 5: Thiết bị và vật liệu chính được lựa chọn để thi công dầm sàn tầng 5 gồm những gì? Trả lời: Đồ án lựa chọn ván khuôn phủ phim Pro form dày 18 mm, hệ sườn hộp thép Hòa Phát $50 \times 50 \times 1,8\text{ mm}$ và $50 \times 100 \times 1,8\text{ mm}$, hệ giàn giáo nêm Phú Hưng; thiết bị đổ bê tông gồm xe bơm cần tự hành Hyundai EVERDIGM ECP41CX, máy đầm dùi chạy xăng HONDA GX160 và xe bồn vận chuyển Foton Auman Mixer.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Phú Điền" của sinh viên Lê Tấn Phát là một công trình thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng quy mô 18 tầng được triển khai bài bản và chi tiết. Toàn bộ quy trình tính toán hệ kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối đã được kiểm chứng thông qua các phần mềm mô hình chuyên dụng ETABS, SAFE và hệ thống bảng tính Excel dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012. Bên cạnh việc giải quyết đầy đủ bài toán thiết kế kết cấu từ phần thân đến móng cọc khoan nhồi, đồ án còn hoàn thành biện pháp tổ chức thi công dầm sàn điển hình, bảo đảm tính khả thi và an toàn kỹ thuật trong xây dựng thực tế.