Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình: Chung Cư Long Thành

Chuyên khảo toán học phân tích Thiết kế tính toán chung cư long thành, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

290
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1. Mục đích xây dựng công trình

1.1.2. Vị trí và điều kiện tự nhiên

1.1.3. Quy mô công trình

1.2. CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TRÌNH

1.2.1. Giải pháp mặt bằng kiến trúc

1.2.2. Giải pháp giao thông nội bộ

1.2.3. Giải pháp kỹ thuật

1.2.4. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.2.4.1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN
1.2.4.1.1. Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân
1.2.4.2. Giải pháp kết cấu móng

1.2.5. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

2. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

2.1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

2.2. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

2.2.1. Giải pháp kết cấu ngang (sàn, dầm)

2.2.2. Sơ bộ tiết diện khung

2.2.3. Giải pháp kết cấu đứng (cột, vách)

2.3. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

2.4. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN. KÍCH THƯỚC SƠ BỘ

2.4.1. Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

2.4.2. Tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng cầu thang

2.4.3. Tổ hợp tải trọng

2.5. TÍNH TOÁN BẢN THANG

2.5.1. Kiểm tra khả năng chống cắt của bản thang

2.6. TÍNH TOÁN DẦM THANG

2.6.1. Tính toán cốt thép

2.7. ĐỘ VÕNG CẦU THANG

2.8. THIẾT KẾ TẦNG SÀN ĐIỂN HÌNH

4. MẶT BẰNG DẦM SÀN ĐIỂN HÌNH

4.1. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

4.2. TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH

4.2.1. Tính toán sàn điển hình

4.2.2. Tính toán cốt thép sàn

4.2.3. Kiểm tra độ võng bằng SAFE

4.2.4. Kiểm tra độ võng sàn kể đến từ biến dạng co ngót

4.3. THIẾT KẾ KẾT CẤU CHUNG

4.3.1. TẢI TRỌNG ĐỨNG

4.3.2. TẢI TRỌNG NGANG

4.3.2.1. Áp dụng tính toán

4.3.3. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

4.3.3.1. Tổ hợp tính toán
4.3.3.2. Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương
4.3.3.3. Phân tích phổ phản ứng dạng dao động

4.3.4. TỔ HỢP NỘI LỰC

4.3.5. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ

4.3.5.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

5. Kiểm tra chuyển vị do lệch tầng

5.1. THIẾT KẾ DẦM, CỘT

5.1.1. Thông số tính toán

5.1.2. Tải trọng và tổ hợp tải trọng

5.1.3. Tính toán cốt thép dầm

5.1.4. Tính toán cốt thép chịu cắt. Kiểm tra dầm chịu xoắn

5.1.5. Kiểm tra nứt dầm

5.1.6. Tính toán cốt treo

5.1.7. Thiết kế thép vách đơn chịu lực

5.1.8. Tính toán lõi thang máy

5.1.9. Tính toán cốt thép cột

5.2. THIẾT KẾ MÓNG

5.2.1. THÔNG TIN ĐỊA CHẤT

5.2.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP

5.2.3. TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

5.2.3.1. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VỀ CỌC
5.2.3.2. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

5.2.4. THIẾT KẾ MÓNG M1

5.2.5. THIẾT KẾ MÓNG M2

5.2.6. THIẾT KẾ MÓNG M3

6. THIẾT KẾ MÓNG M4

6.1. THIẾT KẾ MÓNG M5

6.2. THIẾT KẾ MÓNG M6

6.3. TÍNH TOÁN MÓNG CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC

6.3.1. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VỀ CỌC

6.3.2. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC

6.4. THIẾT KẾ MÓNG M1

6.5. THIẾT KẾ MÓNG M2

6.6. THIẾT KẾ MÓNG M3

6.7. THIẾT KẾ MÓNG M4

6.8. THIẾT KẾ MÓNG M5

6.9. THIẾT KẾ MÓNG M6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

GIÁO TRÌNH THAM KHẢO

PHẦN MỀM TÍNH TOÁN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án tốt nghiệp công trình Chung cư Long Thành

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Chung Cư Long Thành" là một công trình nghiên cứu khoa học bài bản, chi tiết. Đồ án trình bày toàn bộ quy trình thiết kế một công trình dân dụng cấp II, từ giai đoạn lên ý tưởng kiến trúc đến hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật thi công. Công trình được định vị tại Phường An Phú, Quận 2, TP.HCM, một khu vực có tốc độ phát triển đô thị nhanh chóng. Mục tiêu của đồ án không chỉ là áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn mà còn đưa ra một giải pháp nhà ở hiện đại, an toàn và tối ưu về chi phí. Nội dung đồ án bao quát nhiều hạng mục quan trọng, bao gồm việc lựa chọn giải pháp kết cấu, phân tích tải trọng và tác động, sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAFE để mô hình hóa, và lập biện pháp thi công chung cư chi tiết. Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đi kèm với bộ bản vẽ CAD chung cư đầy đủ, tạo thành một bộ tài liệu tham khảo chất lượng cao cho sinh viên và kỹ sư trong ngành. Đây là minh chứng cho năng lực tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp của sinh viên.

1.1. Mục tiêu và quy mô dự án chung cư trong đồ án

Công trình Chung cư Long Thành được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng tại khu vực phía Đông TP.HCM, góp phần giảm áp lực cho các quận trung tâm. Về quy mô, công trình là tòa nhà dân dụng cấp II, bao gồm 1 tầng hầm, 15 tầng nổi và 1 tầng thượng. Chức năng các tầng được phân chia rõ ràng: Tầng hầm dành cho bãi đỗ xe và các phòng kỹ thuật điện, nước. Tầng trệt bố trí các khu thương mại dịch vụ và không gian sinh hoạt cộng đồng. Từ tầng 2 đến tầng 15 là các căn hộ điển hình được thiết kế tối ưu không gian. Tầng thượng là nơi đặt bể nước mái và các hệ thống kỹ thuật khác. Tổng thể, đây là một dự án thiết kế chung cư cao tầng tiêu biểu.

1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên và địa chất công trình

Vị trí công trình tại Quận 2, TP.HCM, có điều kiện giao thông thuận lợi và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Khu vực này mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa-khô rõ rệt, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán tải trọng gió và tổ chức thi công. Đặc biệt, phần địa chất công trình Long Thành (khu vực lân cận và có cấu trúc tương tự) được khảo sát kỹ lưỡng qua các hố khoan sâu. Kết quả cho thấy các lớp đất yếu xen kẽ, đòi hỏi phải có giải pháp móng sâu để đảm bảo ổn định. Các số liệu về sức chịu tải, độ lún của từng lớp đất là cơ sở quan trọng để lựa chọn và tính toán kết cấu móng.

1.3. Lựa chọn giải pháp kết cấu và vật liệu xây dựng

Dựa trên quy mô và yêu cầu kiến trúc, đồ án lựa chọn giải pháp kết cấu khung – vách – lõi bê tông cốt thép toàn khối. Hệ thống này có khả năng chịu lực theo cả phương đứng và phương ngang tốt, đảm bảo độ cứng và ổn định tổng thể cho công trình. Đối với sàn, giải pháp sàn sườn toàn khối được áp dụng. Về vật liệu xây dựng, đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B30 (Rb = 17 MPa) và hai loại cốt thép chính: CB240-T (cho cốt đai Ø < 10) và CB400-V (cho cốt chịu lực Ø ≥ 10). Việc lựa chọn này vừa đảm bảo khả năng chịu lực theo tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng, vừa phù hợp với điều kiện thi công phổ biến tại Việt Nam.

II. Thách thức chính trong đồ án Tải trọng và ổn định kết cấu

Một đồ án tốt nghiệp xây dựng hoàn chỉnh phải giải quyết được những thách thức cốt lõi về kỹ thuật. Đối với một công trình cao tầng như Chung cư Long Thành, thách thức lớn nhất là việc xác định chính xác các loại tải trọng và đảm bảo ổn định tổng thể. Tải trọng không chỉ bao gồm tĩnh tải từ kết cấu và vật liệu, hoạt tải sử dụng, mà còn có các tác động phức tạp từ môi trường như tải trọng gió và động đất. Việc tính toán sai lệch có thể dẫn đến rủi ro mất an toàn hoặc gây lãng phí vật liệu. Đồ án đã tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng hiện hành của Việt Nam như TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động) và TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất). Quá trình phân tích không chỉ dừng lại ở việc tính toán lý thuyết mà còn được mô hình hóa 3D để kiểm tra các yếu tố như chuyển vị đỉnh, độ lệch tầng, đảm bảo công trình làm việc an toàn trong giới hạn cho phép. Đây là bước nền tảng quyết định sự thành công của toàn bộ quá trình thiết kế.

2.1. Xác định các loại tải trọng và tác động lên công trình

Tải trọng và tác động được phân thành hai nhóm chính: tải trọng đứng và tải trọng ngang. Tải trọng đứng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, tường, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải (phụ thuộc vào công năng từng khu vực như căn hộ, hành lang, ban công). Tải trọng ngang là yếu tố quan trọng đối với nhà cao tầng, bao gồm tải trọng gió tính toán theo TCVN 2737:2023 và tải trọng động đất phân tích theo phương pháp phổ phản ứng dạng dao động theo TCVN 9386:2012. Tất cả các giá trị tải trọng đều được nhân với hệ số vượt tải tương ứng để đưa vào các tổ hợp tính toán nguy hiểm nhất.

2.2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế nhà cao tầng

Đồ án tuân thủ một hệ thống tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng của Việt Nam. Các tiêu chuẩn chủ chốt bao gồm: TCVN 5574:2018 cho kết cấu bê tông cốt thép, TCVN 2737:2023 về tải trọng, TCVN 9386:2012 cho kháng chấn, và TCVN 10304:2014 cho thiết kế móng cọc. Việc áp dụng đúng và đủ các tiêu chuẩn này đảm bảo tính pháp lý, khoa học và an toàn cho hồ sơ thiết kế, là yêu cầu bắt buộc đối với một kỹ sư công trình.

2.3. Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện

Trước khi đi vào tính toán kết cấu chi tiết, việc lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, cột, sàn và vách là bước quan trọng. Kích thước được xác định dựa trên các công thức kinh nghiệm và yêu cầu kiến trúc. Ví dụ, chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức h = (D/m)L_ngắn, chiều cao dầm được chọn trong khoảng (1/12 – 1/8) nhịp. Tiết diện cột được tính toán sơ bộ dựa trên diện tích chịu tải và cấp độ bền vật liệu. Bước này giúp định hình mô hình kết cấu ban đầu để tiến hành phân tích nội lực bằng phần mềm, sau đó sẽ được kiểm tra và hiệu chỉnh lại.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu phần thân chung cư cao tầng

Thiết kế kết cấu phần thân là nội dung trọng tâm của đồ án, quyết định khả năng chịu lực và sự bền vững của công trình. Phương pháp tiếp cận hiện đại là sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu để mô hình hóa toàn bộ công trình dưới dạng không gian 3D. Đồ án này đã ứng dụng bộ đôi phần mềm ETABS và SAFE, những công cụ mạnh mẽ và phổ biến nhất hiện nay. Mô hình 3D trên ETABS cho phép phân tích tổng thể, xác định nội lực trong cột, vách, dầm dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng phức tạp, bao gồm cả động đất. Trong khi đó, SAFE được dùng để phân tích chi tiết các ô sàn, kiểm tra độ võng và tính toán cốt thép sàn một cách chính xác. Quá trình tính toán kết cấu được thực hiện tuần tự: từ việc gán vật liệu, tiết diện, chất tải, chạy phân tích, xuất nội lực và cuối cùng là thiết kế cốt thép cho từng cấu kiện. Toàn bộ kết quả đều được đối chiếu với các tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng để đảm bảo độ tin cậy.

3.1. Mô hình hóa và phân tích kết cấu bằng Etabs và SAFE

Việc phân tích kết cấu bằng Etabs được thực hiện trên mô hình không gian 3D. Toàn bộ hệ thống dầm, cột, vách và lõi thang máy được mô hình hóa chính xác theo bản vẽ CAD chung cư. Tải trọng đứng và ngang được gán vào mô hình theo đúng vị trí và giá trị tính toán. Phần mềm sau đó thực hiện phân tích phần tử hữu hạn để xác định nội lực (moment, lực dọc, lực cắt) và chuyển vị tại mọi điểm trên kết cấu. Dữ liệu nội lực này là cơ sở để thiết kế cốt thép. Song song, các ô sàn điển hình được xuất sang phần mềm SAFE để tính toán chi tiết hơn, đặc biệt là kiểm tra võng dài hạn có kể đến từ biến và co ngót.

3.2. Tính toán kết cấu dầm sàn bê tông cốt thép chi tiết

Sau khi có nội lực từ ETABS và SAFE, đồ án tiến hành tính toán kết cấu cho từng cấu kiện. Đối với dầm và sàn bê tông cốt thép, việc tính toán cốt thép dọc chịu uốn và cốt đai chịu cắt được thực hiện theo TCVN 5574:2018. Các bảng tính Excel được lập trình để tự động hóa quá trình này, giúp tăng tốc độ và giảm sai sót. Đồ án cũng thực hiện các kiểm tra quan trọng khác như kiểm tra nứt và kiểm tra võng cho dầm, đảm bảo cấu kiện làm việc ở trạng thái giới hạn sử dụng bình thường.

3.3. Thiết kế vách cứng và lõi thang máy trong đồ án

Trong nhà cao tầng, vách cứng và lõi thang máy đóng vai trò là hệ chịu lực ngang chủ yếu. Đồ án áp dụng phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi để thiết kế cốt thép cho các cấu kiện này. Vách và lõi được chia thành các phần tử nhỏ, ứng suất trên mỗi phần tử được xác định dựa trên tổ hợp lực dọc và moment uốn hai phương. Từ đó, lượng cốt thép cần thiết cho từng vùng (vùng biên và vùng thân) được tính toán. Cách tiếp cận này giúp bố trí cốt thép hợp lý, tập trung thép vào những vùng chịu ứng suất lớn, tối ưu hóa khả năng làm việc của kết cấu.

IV. Giải pháp thiết kế móng cọc bê tông cốt thép cho đồ án

Nền móng là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự ổn định của toàn bộ công trình. Với điều kiện địa chất công trình Long Thành phức tạp, giải pháp móng sâu là lựa chọn bắt buộc. Đồ án đã phân tích và đề xuất hai phương án kết cấu phần ngầmmóng cọc bê tông cốt thép dạng cọc khoan nhồi và cọc ly tâm ứng suất trước. Phương án cọc khoan nhồi D800 được lựa chọn để tính toán chi tiết. Sức chịu tải của cọc được xác định bằng nhiều phương pháp (theo chỉ tiêu cơ lý, theo chỉ tiêu cường độ, theo kết quả SPT) để có kết quả tin cậy nhất. Dựa trên nội lực tại chân cột và vách xuất từ mô hình ETABS, đồ án tiến hành thiết kế chi tiết cho từng đài móng: bố trí số lượng cọc, xác định kích thước đài, kiểm tra phản lực đầu cọc và tính toán cốt thép cho đài. Các kiểm tra quan trọng như kiểm tra lún và xuyên thủng cũng được thực hiện đầy đủ theo TCVN 10304:2014.

4.1. Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi và ly tâm

Giải pháp kết cấu phần ngầm được lựa chọn dựa trên phân tích tải trọng công trình và đặc điểm địa chất. Móng cọc khoan nhồi (đường kính D800) được xem xét vì khả năng chịu tải lớn, có thể xuyên qua các lớp đất yếu để tựa vào tầng đất tốt ở độ sâu lớn. Bên cạnh đó, cọc ly tâm ứng suất trước (D600) cũng được phân tích như một phương án thay thế, có ưu điểm về chất lượng chế tạo sẵn và tốc độ thi công nhanh. Đồ án đã tính toán sức chịu tải cho cả hai loại cọc để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu.

4.2. Tính toán sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền

Sức chịu tải của một cọc đơn được xác định theo hai thành phần: sức kháng mũi (do đất ở mũi cọc chịu) và sức kháng thân (do ma sát giữa thân cọc và đất xung quanh). Đồ án đã áp dụng các công thức trong TCVN 10304:2014, sử dụng các chỉ tiêu cơ lý của đất từ báo cáo khảo sát địa chất. Để tăng độ chính xác, sức chịu tải còn được tính toán dựa trên chỉ số SPT (Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn). Kết quả sức chịu tải thiết kế của cọc (Rc,d) là giá trị nhỏ nhất sau khi so sánh các phương pháp và áp dụng hệ số an toàn.

4.3. Thiết kế đài cọc và kiểm tra điều kiện xuyên thủng

Với nội lực chân cột và sức chịu tải cọc đã biết, số lượng cọc cho mỗi đài được xác định. Kích thước đài móng được bố trí đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các tim cọc (thường là 3D). Sau đó, đài móng được mô hình hóa trong SAFE để tính toán kết cấu thép chịu uốn theo hai phương. Một trong những kiểm tra quan trọng nhất là chống xuyên thủng. Đài móng phải đủ dày để chống lại lực cắt do phản lực đầu cọc gây ra tại mặt cắt cách mép cột một khoảng h0/2. Đồ án đã kiểm tra điều kiện này một cách cẩn thận cho tất cả các loại đài móng.

V. Biện pháp thi công chung cư và quản lý dự án xây dựng

Một đồ án tốt nghiệp xây dựng chất lượng không chỉ dừng lại ở bản vẽ thiết kế mà còn phải đề xuất được giải pháp thi công khả thi. Phần này trình bày các biện pháp thi công chung cư Long Thành, từ công tác chuẩn bị mặt bằng, thi công móng cọc đến hoàn thiện công trình. Nội dung này thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa thiết kế và thực tế sản xuất. Việc lập kế hoạch tổ chức thi công và tiến độ chi tiết giúp đảm bảo dự án được thực hiện đúng thời hạn, tối ưu hóa việc sử dụng nhân lực và máy móc. Đặc biệt, yếu tố an toàn lao động trong xây dựng được đặt lên hàng đầu trong suốt quá trình. Các biện pháp an toàn cho công tác đào đất, thi công trên cao, vận hành thiết bị được quy định rõ ràng. Ngoài ra, đồ án cũng đề cập đến các vấn đề về quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường, thể hiện tầm nhìn toàn diện của một kỹ sư công trình xây dựng.

5.1. Lập biện pháp thi công chung cư từ móng đến mái

Biện pháp thi công chung cư được trình bày theo trình tự logic. Bắt đầu với công tác thi công cọc khoan nhồi, đào đất và thi công đài móng. Tiếp theo là quy trình thi công phần thân, bao gồm lắp dựng coppha, gia công cốt thép, đổ bê tông cho cột, vách, dầm, sàn theo từng tầng. Các công nghệ thi công hiện đại như coppha nhôm, bê tông thương phẩm được đề xuất để đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo chất lượng. Cuối cùng là các công tác hoàn thiện và lắp đặt hệ thống cơ điện (M&E).

5.2. Tổ chức thi công và lập tiến độ dự án xây dựng

Việc tổ chức thi công bao gồm việc bố trí tổng mặt bằng công trường (kho bãi, lán trại, đường vận chuyển nội bộ), lập kế hoạch cung ứng vật liệu xây dựng, và điều phối nhân công, máy móc. Tiến độ thi công được lập dưới dạng sơ đồ ngang (Gantt chart), thể hiện rõ thời gian bắt đầu, kết thúc của từng công việc và mối quan hệ giữa chúng. Việc lập tiến độ chi tiết là công cụ quan trọng cho quản lý dự án xây dựng, giúp kiểm soát tiến độ và chi phí hiệu quả.

5.3. Yêu cầu về an toàn lao động trong xây dựng công trình

An toàn lao động trong xây dựng là ưu tiên hàng đầu. Đồ án đề ra các biện pháp cụ thể như: trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân; lắp đặt lưới an toàn, lan can bảo vệ xung quanh công trình; xây dựng quy trình vận hành an toàn cho các thiết bị nâng hạ; và tổ chức các buổi huấn luyện an toàn định kỳ. Các biện pháp phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cũng được tích hợp, đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp.

10/07/2025
Thiết kế tính toán chung cư long thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng công trình Từ sau năm 1975, đất nước mới bắt tay vào công cuộc xây dựng lại nền kinh tế sau chiến tranh.

Nhưng mãi đến 1986, chúng ta mới chính thức đổi mới. Kể từ đó đến nay, thành phố Hồ Chí Minh luôn là đầu tàu phát triển của đất nước. Quy mô về kinh tế phát triển vượt bậc, dân cư ngày một đông dần lên. Mặt khác, với tốc độ đô thị hóa chóng mặt của mình thì việc xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại là nhiệm vụ thiết yếu.

Được xây dựng tại Quận 2, nơi nằm về phía Đông của thành phố, chung cư Long Thành sẽ góp phần giảm tải áp lực cho các quận trung tâm và cũng là một nét mới trong những nét cổ điển nơi đây. Vị trí và điều kiện tự nhiên 1. Vị trí công trình Nằm tại Phường An phú, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. Công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tọa điểm nhấn, đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.

Công trình nằm trên trục đường giao thông thuận lợi nên thuận tiện cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Điều kiện tự nhiên Khí hậu ở Tp.HCM mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt là: mùa mưa và mùa khô. Mưa bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 11.

Nhiệt độ không khí trung bình 270C, Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C. Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm, Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79.5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74.5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc.

Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3. SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

NGUYỄN NGỌC DƯƠNG 1. Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình dân dụng cấp II (9  số tầng  19) - (Theo phụ lục II-TT03/2016/TT-BXD) 1. Số tầng Công trình gồm: 1 tầng hầm, 15 tầng nổi và 1 tầng thượng.

Cao độ các tầng: Bảng 1. Cao độ các tầng công trình Tên tầng Cao độ (m) Tên tầng Cao độ (m) Hầm -2. Chức năng các tầng Tầng hầm: Bố trí các bãi giữ xe và các phòng bảo vệ, kỹ thuật nước cấp, phòng kỹ thuật điện. Tầng trệt: Phân khu chức năng như cửa hàng, kho, phòng sinh hoạt chung, salon tóc.

Tầng 2-tầng 15: Căn hộ chung cư Tầng thượng có bể nước mái cung cấp nước cho khu nhà. SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1. Mặt bằng tầng hầm Hình 1.

Mặt bằng tầng trệt SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1. Mặt bằng tầng điển hình SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1.

Mặt đứng công trình SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1. Mặt cắt công trình 1. CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TRÌNH 1.

Giải pháp mặt bằng kiến trúc Tầng hầm: SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG + Tầng hầm nằm ở cốt cao độ - 2.400m được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i = 20%) theo cùng 1 hướng đường chính để giúp thuận tiện cho việc lưu thông lên xuống tầng hầm. Ta thấy công năng công trình là chung cư cao cấp nên phần lớn diện tích tầng hầm được dùng cho việc để xe đi lại,nên việc bố trí không gian tầng hầm để xe ô tô là hết sức cần thiết, bên cạnh bố trí để xe gắn máy. + Bố trí các hộp gen hợp lý và tạo không gian thoáng máy nhất có thể cho tầng hầm.

+ Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí giữa hầm giúp cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào giúp phục vụ việc đi lại, đồng thời hệ thống PCCC cũng dể dàng nhìn thấy khi có sự cố cháy nổ xảy ra. Tầng trệt: + Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung cho toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp đá, bố trí khu siêu thị và cả phòng khách tạo không gian sinh hoạt chung cho tầng trệt của khối nhà. + Đặc biệt phòng quản lý cao ốc đư ợc bố trí vị trí khách có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết. Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có.

Tầng điển hình (tầng 2 đến 15): đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình. Giải pháp giao thông nội bộ Hệ thống giao thông giúp nối liền các không gian chức năng của công trình theo phương ngang và phương đứng. Hệ thống giao thông ngang bao gồm các hành lang, lối đi lộ thiên v.v… Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang bộ, thang máy, v. Giao thông đứng: có 2 buồng thang máy, và 2 cầu thang bộ được đặt tại tâm công trình giúp tăng ổn định của công trình Hệ thống giao thông ngang: xung quanh công trình có bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp.

Ở các tầng có bố trí hành lang giữa dẫn đến các căn hộ, lối đi đơn giản. Giải pháp kỹ thuật 1. Giải pháp về thông gió Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch.

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG 1. Giải pháp về chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Hệ thống điện Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dễ bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng.

Hệ thống cấp và thoát nước Cấp nước: Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa tạo áp. Bể chưa nước được đặt trên tầng mái của công trình, dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Thoát nước: + Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất.

Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. + Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang.

Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 6 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai phòng gần thang máy, thang bộ. Giải pháp về môi trường Tại mỗi tầng đặt thùng chứa rác, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố, quanh công trình được thiết kế cảnh quan khuôn viên, cây xanh tạo nên môi trường sạch đẹp.

SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 2.

Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 2. Giải pháp kết cấu theo phương đứng Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì: + Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất. + Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình. + Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình.

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau: + Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng. + Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. + Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép. Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ