CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng công trình Từ sau năm 1975, đất nước mới bắt tay vào công cuộc xây dựng lại nền kinh tế sau chiến tranh.
Nhưng mãi đến 1986, chúng ta mới chính thức đổi mới. Kể từ đó đến nay, thành phố Hồ Chí Minh luôn là đầu tàu phát triển của đất nước. Quy mô về kinh tế phát triển vượt bậc, dân cư ngày một đông dần lên. Mặt khác, với tốc độ đô thị hóa chóng mặt của mình thì việc xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại là nhiệm vụ thiết yếu.
Được xây dựng tại Quận 2, nơi nằm về phía Đông của thành phố, chung cư Long Thành sẽ góp phần giảm tải áp lực cho các quận trung tâm và cũng là một nét mới trong những nét cổ điển nơi đây. Vị trí và điều kiện tự nhiên 1. Vị trí công trình Nằm tại Phường An phú, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. Công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tọa điểm nhấn, đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.
Công trình nằm trên trục đường giao thông thuận lợi nên thuận tiện cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Điều kiện tự nhiên Khí hậu ở Tp.HCM mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt là: mùa mưa và mùa khô. Mưa bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 11.
Nhiệt độ không khí trung bình 270C, Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C. Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm, Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79.5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74.5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc.
Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3. SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN NGỌC DƯƠNG 1. Quy mô công trình 1. Loại công trình Công trình dân dụng cấp II (9 số tầng 19) - (Theo phụ lục II-TT03/2016/TT-BXD) 1. Số tầng Công trình gồm: 1 tầng hầm, 15 tầng nổi và 1 tầng thượng.
Cao độ các tầng: Bảng 1. Cao độ các tầng công trình Tên tầng Cao độ (m) Tên tầng Cao độ (m) Hầm -2. Chức năng các tầng Tầng hầm: Bố trí các bãi giữ xe và các phòng bảo vệ, kỹ thuật nước cấp, phòng kỹ thuật điện. Tầng trệt: Phân khu chức năng như cửa hàng, kho, phòng sinh hoạt chung, salon tóc.
Tầng 2-tầng 15: Căn hộ chung cư Tầng thượng có bể nước mái cung cấp nước cho khu nhà. SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1. Mặt bằng tầng hầm Hình 1.
Mặt bằng tầng trệt SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1. Mặt bằng tầng điển hình SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1.
Mặt đứng công trình SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Hình 1. Mặt cắt công trình 1. CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TRÌNH 1.
Giải pháp mặt bằng kiến trúc Tầng hầm: SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG + Tầng hầm nằm ở cốt cao độ - 2.400m được bố trí 2 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i = 20%) theo cùng 1 hướng đường chính để giúp thuận tiện cho việc lưu thông lên xuống tầng hầm. Ta thấy công năng công trình là chung cư cao cấp nên phần lớn diện tích tầng hầm được dùng cho việc để xe đi lại,nên việc bố trí không gian tầng hầm để xe ô tô là hết sức cần thiết, bên cạnh bố trí để xe gắn máy. + Bố trí các hộp gen hợp lý và tạo không gian thoáng máy nhất có thể cho tầng hầm.
+ Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí giữa hầm giúp cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào giúp phục vụ việc đi lại, đồng thời hệ thống PCCC cũng dể dàng nhìn thấy khi có sự cố cháy nổ xảy ra. Tầng trệt: + Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung cho toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp đá, bố trí khu siêu thị và cả phòng khách tạo không gian sinh hoạt chung cho tầng trệt của khối nhà. + Đặc biệt phòng quản lý cao ốc đư ợc bố trí vị trí khách có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết. Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có.
Tầng điển hình (tầng 2 đến 15): đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình. Giải pháp giao thông nội bộ Hệ thống giao thông giúp nối liền các không gian chức năng của công trình theo phương ngang và phương đứng. Hệ thống giao thông ngang bao gồm các hành lang, lối đi lộ thiên v.v… Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang bộ, thang máy, v. Giao thông đứng: có 2 buồng thang máy, và 2 cầu thang bộ được đặt tại tâm công trình giúp tăng ổn định của công trình Hệ thống giao thông ngang: xung quanh công trình có bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp.
Ở các tầng có bố trí hành lang giữa dẫn đến các căn hộ, lối đi đơn giản. Giải pháp kỹ thuật 1. Giải pháp về thông gió Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch.
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG 1. Giải pháp về chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng.
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Hệ thống điện Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dễ bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng.
Hệ thống cấp và thoát nước Cấp nước: Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa tạo áp. Bể chưa nước được đặt trên tầng mái của công trình, dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật. Thoát nước: + Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất.
Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. + Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang.
Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 6 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai phòng gần thang máy, thang bộ. Giải pháp về môi trường Tại mỗi tầng đặt thùng chứa rác, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố, quanh công trình được thiết kế cảnh quan khuôn viên, cây xanh tạo nên môi trường sạch đẹp.
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC - 20149139 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 2.
Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 2. Giải pháp kết cấu theo phương đứng Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì: + Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất. + Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình. + Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình.
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau: + Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng. + Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. + Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép. Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau.