CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án: DH building 1. Lý do thực hiện dự án.
Khu căn hộ cao cấp với lối thiết kế hiện đại, cao cấp mang đến cuộc sống tiện nghi, thoải mái cho các gia đình, cá nhân yêu thích sự tươi mới. Một không gian sống hiện đại, trong lành cho các cư dân trẻ. Vị trí và quy mô xây dựng 1. Vị trí xây dựng: Địa chỉ: Số 41 đường 2/9 phường 12 Tp.
Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.
Mật độ xây dựng: 55%.1: Vị trí xây dựng công trình 1 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh 1. Quy mô công trình - Cấp công trình: Công trình có 18 tầng thuộc công trình dân dụng cấp 2 (Phụ lục II, 2.1, TT06-2021) Tổng diện tích khu đất 2,128 m2 Tổng diện tích phù hợp quy hoạch: 1,410 m2 Tổng diện tích sàn: 18,220 m2 Số tầng: Công trình có 1 tầng hầm, 18 tầng nổi Tổng chiều cao công trình là H = 68.8 m (tính từ cốt ±0.000 m, chưa tính tầng hầm). Công năng dự án Toàn bộ khối nhà được xây dựng với mục đích cung cấp căn hộ dân cư từ tầng 2 đến tầng 18 cụ thể như sau: Tầng hầm 1: bãi giữ xe, phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ. Tầng trệt: Phòng ban quản lý tòa nhà.
Tầng 2-18: Khu căn hộ với 8 căn mỗi tầng. HỆ THỐNG GIAO THÔNG Giao thông theo hướng ngang nhà bằng các hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng điển hình, Đảm bảo sự nhanh chóng, đơn giản di chuyển đến từng căn hộ. Giao thông theo hướng thẳng đứng nhà là sự di chuyển giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 2 phòng thang máy từ hầm đến tầng 18 và 2 cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát hiểm nhanh, an toàn khi xảy ra sự cố.
Thang máy này được đặt trung tâm giữa các căn hộ đảm bảo sự tiện lợi để giải quyết việc đi lại hàng ngày cho cư dân và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố. 2 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc tầng hầm 1 3 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.3: Mặt bằng kiến trúc tầng trệt 4 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.4: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình. 5 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.5: Mặt bằng kiến trúc tầng mái 6 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.6: Mặt đứng kiến trúc 7 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.7: Mặt cắt kiến trúc 8 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh 1. CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 1.
Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện TP Bà Rịa – Vũng Tàu và máy phát điện kèm theo máy biến áp. Sử dụng hệ thống điện ngầm (lắp đặt khi thi công). Hệ thống cấp điện được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật và đảm bảo không nằm gần các khu vực ẩm và dễ dàng sửa chửa khi gặp sự cố. Hệ thống nước Hệ thống nước cấp được dùng là hệ thống cấp nước chung cho cả thành phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và vệ sinh nguồn nước.
Hệ thống thoát nước Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát bằng hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước.
Hệ thống thông gió và chiếu sáng Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa. Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện. Tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng. Ở các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.
Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái 1. Hệ thống chữa cháy Mỗi tầng lầu đều có cầu thang bộ hành và ba buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ.
Bên cạnh đó còn có hệ thống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái. 9 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang. Ngoài ra, còn lắp đặt hệ thống còi báo cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang. Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh…với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995.
Hệ thống chống sét Mỗi tầng lầu đều có hai cầu thang bộ và ba buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ. Bên cạnh đó còn có hệ thống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái. Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang. Ngoài ra, còn lắp cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang.đặt hệ thống còi báo.
Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995. Giải pháp xanh. Công trình được bao phủ bởi hệ thống cây xanh, bảo đảm sự thoáng mát, trong lành cho không gian sống. Các khu công viên được xây dựng, tạo các sân chơi thể thao để phục vụ nhu cầu rèn luyện sức khoẻ cho cư dân.
10 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCVN 2737-2023: tải trọng và tác động TCVN 5574-2018: tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCXD 198-1997: nhà cao tầng – thiết kế bê tông cốt thép toàn khối TCXD 10304-2012: móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9362-2012: tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9386-2012: thiết kế công trình chịu động đất TCVN 7888-2014: cọc bê tông ly tâm ứng lực trước TT06-2021: quy định về phân cấp công trình xây dựng Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác. CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Kết cấu phần thân: 2.
Theo phương đứng: Các loại kết cấu chịu lực theo phương đứng được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay bao gồm: + Hệ kết cấu cơ bản: hệ thuần khung, hệ thuần khung có tường chịu lực, hệ vách lõi cứng chịu lực, hệ kết cấu dạng ống (hộp)…. + Hệ kết cấu hỗn hợp: hệ khung - vách kết hợp, hệ khung - ống kết hợp, hệ khung – giằng kết hợp,… + Hệ kết cấu đặc biệt: hệ khung có dầm chuyển sàn chuyển, hệ khung có tầng cứng, hệ khung có giằng,… Hệ khung: Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết tại các nút được cấu tạo thành nút cứng. Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau. 11 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang kém, sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 18 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10-12 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8 và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9.
Hệ vách lõi: Được cấu tạo và làm việc chủ yếu là cấu kiện dạng tấm cứng. Tạo không gian cực lớn cho công trình. Khả năng chịu tải trọng ngang lớn khi bố trí tấm vách làm tăng độ cứng của toàn công trình tốt hơn cột rất nhiều. Phù hợp cho các công trình chịu tải trọng ngang lớn như gió và động đất.
Hệ khung vách: Kết hợp sự làm việc của cấu kiện dạng thanh và cấu kiện dạng tấm. Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng. Tận dụng khả năng chịu tải trọng đứng tốt của dầm và chịu tải trọng ngang của vách. Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép.
Vách cứng tiếp thu các tải trọng ngang được đổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước. Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40 m hoặc có tải trọng ngang lớn như động đất, gió động. Hệ lõi hộp: Phù hợp cho công trình có siêu cao tầng vì khả năng chịu tải trọng đứng và ngang đồng thời cực tốt. => Với quy mô công trình gồm 18 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao công trình 68.8 m thì lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu là HỆ KHUNG – VÁCH - LÕI làm kết cấu chịu lực chính cho công trình.
Khung, lõi chịu tải trọng đứng; vách chịu tải trọng và chuyển vị ngang và tăng khả năng chống xoắn cho công trình. Theo phương ngang Kết cấu chịu lực theo phương ngang chính là dầm và sàn. Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Việc lựa chọn 12 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh phương án sàn hợp lý là rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình.