Chung cư dh

Chuyên khảo phân tích Chung cư dh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

182
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2. Tên dự án: DH building

1.3. Lý do thực hiện dự án

1.4. Vị trí và quy mô xây dựng

1.5. HỆ THỐNG GIAO THÔNG

1.6. CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT

1.6.1. Hệ thống điện

1.6.2. Hệ thống nước

1.6.3. Hệ thống thoát nước

1.6.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng

1.6.5. Hệ thống chữa cháy

1.6.6. Hệ thống chống sét

1.6.7. Giải pháp xanh

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

2.2. CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2.1. Kết cấu phần thân

2.2.2. Kết cấu phần ngầm

2.3. LỰA CHỌN VẬT LIỆU

2.3.1. Chọn Bê tông (Theo TCVN 5574 : 2018)

2.3.2. Cốt thép sử dụng cho công trình (Theo TCVN 5574 : 2018)

2.3.3. Vật liệu khác

2.4. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

2.4.1. Sơ bộ chiều dày sàn

2.4.2. Sơ bộ kích thước dầm

2.4.3. Sơ bộ tiết diện cột

2.4.4. Sơ bộ tiết diện vách

2.5. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

2.5.1. Tải trọng đứng

2.5.2. Hoạt tải tác dụng lên sàn

2.5.3. Tải trọng gió

2.5.4. Tải trọng ngang do động đất

2.6. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ VÀ CHUYỂN VỊ

2.6.1. Cơ sở kiểm tra ổn định tổng thể

2.6.2. Cơ sở kiểm tra chuyển vị của kết cấu

2.6.3. Kiểm tra điều kiện P-Delta

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - SÀN TẦNG 8

3.1. MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

3.2.1. Hoạt tải tác dụng lên sàn

3.2.2. Các trường hợp tải trọng

3.3. Xây dựng mô hình tính toán bằng phần mềm SAFE

3.4. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn

3.5. Kiểm tra độ võng từ biến - co ngót

3.6. Kiểm tra nứt của sàn

3.7. Tính toán và bố trí cốt thép sàn

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CẦU THANG

4.2. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CẦU THANG

4.2.1. Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang

4.2.2. Hoạt tải tác dụng lên cầu thang

4.2.3. Tổng tải tác dụng lên cầu thang

4.3. SƠ ĐỒ TÍNH CẦU THANG

4.4. NỘI LỰC CẦU THANG

4.5. TÍNH TOÁN THÉP CẦU THANG

4.6. TÍNH TOÁN DẦM CẦU THANG (DẦM CHIẾU TỚI)

4.6.1. Tải trọng tính toán dầm thang

4.6.2. Sơ đồ tính toán dầm chiếu tới

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

5.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

5.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế

5.1.2. Vật liệu thiết kế

5.1.3. Lựa chọn sơ đồ tính toán

5.1.4. Lựa chọn tiết diện thiết kế

5.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

5.2.1. Tính toán tải gió

5.2.2. Tải trọng động đất

5.3. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

5.3.1. Các trường hợp tổ hợp tải trong

5.3.2. Các trường hợp tải trọng tính toán

5.4. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN BẰNG ETABS

5.5. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CỦA CÔNG TRÌNH

5.6. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG

5.7. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỐNG LẬT

5.8. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN P-DELTA

5.9. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC

5.9.1. Cơ sở tính toán thép dầm khung trục

5.9.2. Tính toán và thiết kế cốt thép dọc cho dầm tầng điển hình

5.9.3. Tính toán cốt đai chịu cắt

5.9.4. Tính toán cốt thép đai gia cường vị trí dầm trực giao

5.10. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC

5.10.1. Tính toán cốt thép cho cột

5.10.2. Tính toán cốt đai cho cột

5.11. THIẾT KẾ VÁCH ĐƠN

5.11.1. Lý thuyết tính toán (Phương pháp vùng biên chịu moment)

5.11.2. Tính toán phần tử điển hình

5.12. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CỐT THÉP DỌC CHO VÁCH LÕI THANG

5.12.1. Cơ sở tính toán hệ vách lõi

5.12.2. Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG

6.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

6.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG

6.3. SƠ LƯỢC VỀ CỌC KHOAN NHỒI

6.3.1. Ưu điểm và nhược điểm cọc khoan nhồi

6.3.2. Thông số thiết kế

6.3.3. Xác định độ sâu mặt đáy đài

6.3.4. Cấu tạo và kích thước cọc

6.3.5. Tổng hợp thông số thiết kế

6.4. XÁC ĐỊNH CÁC SỨC CHỊU TẢI MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

6.4.1. Theo cường độ vật liệu

6.4.2. Tính toán sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

6.4.3. Tính toán sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền

6.4.4. Tính toán sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

6.4.5. Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc

6.5. THIẾT KẾ MÓNG M1

6.5.1. Chọn và bố trí cọc

6.5.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.5.3. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

6.5.4. Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước

6.5.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước

6.5.6. Kiểm tra chống xuyên thủng

6.5.7. Tính toán cốt thép đài móng

6.6. THIẾT KẾ MÓNG M2

6.6.1. Chọn và bố trí cọc

6.6.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.6.3. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

6.6.4. Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước

6.6.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước

6.6.6. Kiểm tra chống xuyên thủng

6.6.7. Tính toán cốt thép đài móng

6.7. THIẾT KẾ MÓNG M3

6.7.1. Chọn và bố trí cọc

6.7.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.7.3. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

6.7.4. Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước

6.7.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước

6.7.6. Kiểm tra chống xuyên thủng

6.7.7. Tính toán cốt thép đài móng

6.8. THIẾT KẾ MÓNG M4

6.8.1. Chọn và bố trí cọc

6.8.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.8.3. Kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc

6.8.4. Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước

6.8.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước

6.8.6. Kiểm tra chống xuyên thủng

6.8.7. Tính toán cốt thép đài móng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh là một bước quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Đồ án không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. Đặc biệt, đồ án này tập trung vào việc thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

1.1. Yêu cầu và mục tiêu của Đồ Án Tốt Nghiệp

Đồ án tốt nghiệp yêu cầu sinh viên phải thực hiện một dự án xây dựng cụ thể, từ khâu thiết kế đến thi công. Mục tiêu chính là giúp sinh viên nắm vững các kiến thức về kết cấu, kỹ thuật thi công và quản lý dự án.

1.2. Vai trò của Đồ Án trong quá trình học tập

Đồ án tốt nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức đã học, giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành và chuẩn bị cho công việc sau khi ra trường.

II. Những Thách Thức Khi Thực Hiện Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng

Thực hiện đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng không chỉ đơn thuần là việc hoàn thành một dự án. Sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức như áp lực thời gian, yêu cầu kỹ thuật cao và sự phức tạp trong thiết kế. Những thách thức này đòi hỏi sinh viên phải có khả năng làm việc nhóm và quản lý thời gian hiệu quả.

2.1. Áp lực thời gian và quản lý dự án

Sinh viên thường phải hoàn thành đồ án trong thời gian ngắn, điều này yêu cầu khả năng lập kế hoạch và quản lý thời gian tốt để đảm bảo tiến độ.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Việc chuyển đổi lý thuyết thành thực tiễn là một thách thức lớn. Sinh viên cần phải tìm hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế và quy định xây dựng hiện hành.

III. Phương Pháp Thiết Kế Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng Hiệu Quả

Để thực hiện đồ án tốt nghiệp thành công, sinh viên cần áp dụng các phương pháp thiết kế khoa học và hợp lý. Việc lựa chọn phương pháp thiết kế phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

3.1. Phương pháp thiết kế kết cấu

Phương pháp thiết kế kết cấu cần dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của dự án. Việc lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công cũng rất quan trọng.

3.2. Sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế

Sử dụng các phần mềm thiết kế như AutoCAD, Revit hay SAP2000 giúp sinh viên mô phỏng và kiểm tra các giải pháp thiết kế một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng

Đồ án tốt nghiệp không chỉ là một bài tập học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao. Các sản phẩm từ đồ án có thể được áp dụng vào thực tế, góp phần vào sự phát triển của ngành xây dựng.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Kết quả từ đồ án có thể được ứng dụng vào các dự án xây dựng thực tế, giúp cải thiện quy trình thi công và nâng cao chất lượng công trình.

4.2. Đóng góp cho cộng đồng

Các công trình được thiết kế từ đồ án tốt nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu nhà ở và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng là một bước quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ sư. Nó không chỉ giúp sinh viên áp dụng kiến thức mà còn chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong công việc tương lai. Tương lai của ngành xây dựng sẽ còn phát triển mạnh mẽ với sự đổi mới và sáng tạo trong thiết kế và thi công.

5.1. Tương lai của ngành xây dựng

Ngành xây dựng sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng nhu cầu về nhà ở và cơ sở hạ tầng. Sinh viên cần chuẩn bị tốt để đáp ứng những yêu cầu này.

5.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp

Sinh viên nên tìm hiểu và cập nhật các xu hướng mới trong ngành xây dựng để có thể phát triển nghề nghiệp bền vững.

10/07/2025
Chung cư dh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án: DH building 1. Lý do thực hiện dự án.

Khu căn hộ cao cấp với lối thiết kế hiện đại, cao cấp mang đến cuộc sống tiện nghi, thoải mái cho các gia đình, cá nhân yêu thích sự tươi mới. Một không gian sống hiện đại, trong lành cho các cư dân trẻ. Vị trí và quy mô xây dựng 1. Vị trí xây dựng: Địa chỉ: Số 41 đường 2/9 phường 12 Tp.

Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.

Mật độ xây dựng: 55%.1: Vị trí xây dựng công trình 1 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh 1. Quy mô công trình - Cấp công trình: Công trình có 18 tầng thuộc công trình dân dụng cấp 2 (Phụ lục II, 2.1, TT06-2021) Tổng diện tích khu đất 2,128 m2 Tổng diện tích phù hợp quy hoạch: 1,410 m2 Tổng diện tích sàn: 18,220 m2 Số tầng: Công trình có 1 tầng hầm, 18 tầng nổi Tổng chiều cao công trình là H = 68.8 m (tính từ cốt ±0.000 m, chưa tính tầng hầm). Công năng dự án Toàn bộ khối nhà được xây dựng với mục đích cung cấp căn hộ dân cư từ tầng 2 đến tầng 18 cụ thể như sau:  Tầng hầm 1: bãi giữ xe, phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ.  Tầng trệt: Phòng ban quản lý tòa nhà.

 Tầng 2-18: Khu căn hộ với 8 căn mỗi tầng. HỆ THỐNG GIAO THÔNG Giao thông theo hướng ngang nhà bằng các hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng điển hình, Đảm bảo sự nhanh chóng, đơn giản di chuyển đến từng căn hộ. Giao thông theo hướng thẳng đứng nhà là sự di chuyển giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 2 phòng thang máy từ hầm đến tầng 18 và 2 cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố. Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát hiểm nhanh, an toàn khi xảy ra sự cố.

Thang máy này được đặt trung tâm giữa các căn hộ đảm bảo sự tiện lợi để giải quyết việc đi lại hàng ngày cho cư dân và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố. 2 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc tầng hầm 1 3 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.3: Mặt bằng kiến trúc tầng trệt 4 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.4: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình. 5 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.5: Mặt bằng kiến trúc tầng mái 6 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.6: Mặt đứng kiến trúc 7 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hình 1.7: Mặt cắt kiến trúc 8 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh 1. CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 1.

Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện TP Bà Rịa – Vũng Tàu và máy phát điện kèm theo máy biến áp. Sử dụng hệ thống điện ngầm (lắp đặt khi thi công). Hệ thống cấp điện được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật và đảm bảo không nằm gần các khu vực ẩm và dễ dàng sửa chửa khi gặp sự cố. Hệ thống nước Hệ thống nước cấp được dùng là hệ thống cấp nước chung cho cả thành phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và vệ sinh nguồn nước.

Hệ thống thoát nước Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát bằng hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước.

Hệ thống thông gió và chiếu sáng Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa. Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện. Tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng. Ở các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.

Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái 1. Hệ thống chữa cháy Mỗi tầng lầu đều có cầu thang bộ hành và ba buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ.

Bên cạnh đó còn có hệ thống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái. 9 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang. Ngoài ra, còn lắp đặt hệ thống còi báo cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang. Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh…với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995.

Hệ thống chống sét Mỗi tầng lầu đều có hai cầu thang bộ và ba buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm bảo đủ khả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ. Bên cạnh đó còn có hệ thống chữa cháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái. Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang. Ngoài ra, còn lắp cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang.đặt hệ thống còi báo.

Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995. Giải pháp xanh. Công trình được bao phủ bởi hệ thống cây xanh, bảo đảm sự thoáng mát, trong lành cho không gian sống. Các khu công viên được xây dựng, tạo các sân chơi thể thao để phục vụ nhu cầu rèn luyện sức khoẻ cho cư dân.

10 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCVN 2737-2023: tải trọng và tác động TCVN 5574-2018: tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCXD 198-1997: nhà cao tầng – thiết kế bê tông cốt thép toàn khối TCXD 10304-2012: móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9362-2012: tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9386-2012: thiết kế công trình chịu động đất TCVN 7888-2014: cọc bê tông ly tâm ứng lực trước TT06-2021: quy định về phân cấp công trình xây dựng Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác. CƠ SỞ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2. Kết cấu phần thân: 2.

Theo phương đứng: Các loại kết cấu chịu lực theo phương đứng được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay bao gồm: + Hệ kết cấu cơ bản: hệ thuần khung, hệ thuần khung có tường chịu lực, hệ vách lõi cứng chịu lực, hệ kết cấu dạng ống (hộp)…. + Hệ kết cấu hỗn hợp: hệ khung - vách kết hợp, hệ khung - ống kết hợp, hệ khung – giằng kết hợp,… + Hệ kết cấu đặc biệt: hệ khung có dầm chuyển sàn chuyển, hệ khung có tầng cứng, hệ khung có giằng,… Hệ khung: Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết tại các nút được cấu tạo thành nút cứng. Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau. 11 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu tải trọng ngang kém, sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 18 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10-12 tầng nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8 và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9.

Hệ vách lõi: Được cấu tạo và làm việc chủ yếu là cấu kiện dạng tấm cứng. Tạo không gian cực lớn cho công trình. Khả năng chịu tải trọng ngang lớn khi bố trí tấm vách làm tăng độ cứng của toàn công trình tốt hơn cột rất nhiều. Phù hợp cho các công trình chịu tải trọng ngang lớn như gió và động đất.

Hệ khung vách: Kết hợp sự làm việc của cấu kiện dạng thanh và cấu kiện dạng tấm. Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng. Tận dụng khả năng chịu tải trọng đứng tốt của dầm và chịu tải trọng ngang của vách. Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép.

Vách cứng tiếp thu các tải trọng ngang được đổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước. Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao trên 40 m hoặc có tải trọng ngang lớn như động đất, gió động. Hệ lõi hộp: Phù hợp cho công trình có siêu cao tầng vì khả năng chịu tải trọng đứng và ngang đồng thời cực tốt. => Với quy mô công trình gồm 18 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao công trình 68.8 m thì lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu là HỆ KHUNG – VÁCH - LÕI làm kết cấu chịu lực chính cho công trình.

Khung, lõi chịu tải trọng đứng; vách chịu tải trọng và chuyển vị ngang và tăng khả năng chống xoắn cho công trình. Theo phương ngang Kết cấu chịu lực theo phương ngang chính là dầm và sàn. Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Việc lựa chọn 12 DH SPKT TP.TS Hà Duy Khánh phương án sàn hợp lý là rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn tổng quan về các dự án tốt nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, nhấn mạnh những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Tài liệu không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và thi công công trình mà còn mở ra cơ hội để áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Thiết kế chung cư bee tower, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp thiết kế hiện đại cho các dự án chung cư. Ngoài ra, tài liệu Chung cư aphrodite cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các tiêu chuẩn và xu hướng trong thiết kế chung cư. Cuối cùng, bạn có thể khám phá Chung cư azure sky tower để hiểu rõ hơn về các dự án cao tầng và những thách thức trong quá trình xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng.