Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài đồ án tốt nghiệp "Chung cư Aphrodite" được thực hiện trong bối cảnh nhu cầu về nhà ở cao tầng tại các đô thị lớn, đặc biệt là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, không ngừng gia tăng cùng quá trình đô thị hóa. Công trình được quy hoạch xây dựng tại địa chỉ số 527 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí xây dựng nằm trên trục giao thông huyết mạch, thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và kết nối hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện hữu gồm hệ thống cấp điện và cấp thoát nước. Mục tiêu đầu tư xây dựng công trình là giải quyết nhu cầu lưu trú, cung cấp căn hộ dịch vụ cao cấp và góp phần chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan đô thị khu vực.
Theo nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể được giao bao gồm:
- Thể hiện lại toàn bộ hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình bằng phần mềm AutoCAD dựa trên tài liệu kiến trúc do giảng viên hướng dẫn cung cấp;
- Tính toán và thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình;
- Tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ;
- Xây dựng mô hình tính toán không gian, phân tích nội lực dầm tầng điển hình, hệ khung cột và vách lõi thang máy;
- Tính toán và thiết kế hệ thống móng công trình theo phương án móng sâu;
- Hoàn thiện sản phẩm bàn giao gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết và 20 bản vẽ kỹ thuật khổ A1.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Chung cư Aphrodite. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là khối công trình dân dụng cấp II gồm 16 tầng (1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 14 tầng điển hình và 1 tầng mái), có tổng chiều cao 52.1 m và diện tích sàn tầng điển hình là 1125 m². Về mặt thời gian và dữ liệu, đồ án hoàn thành vào tháng 06 năm 2024, sử dụng số liệu khảo sát địa chất công trình tham khảo theo vị trí địa lý thực tế tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn và phương pháp tính toán
Để giải quyết bài toán thiết kế kết cấu chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang cho công trình cao 52.1 m, tác giả đã áp dụng đồng bộ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp giải tích và số trị:
-
Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 2737:2023 và TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất;
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối;
- TCVN 195:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi;
- TCVN 9362:2012: Thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 4200:2012: Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng;
- Thông tư 06/2021/TT-BXD: Phân cấp công trình xây dựng;
- QCXDVN 02:2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
-
Phương pháp tính toán và phân tích kỹ thuật:
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) áp dụng cho việc mô hình hóa không gian 3 chiều của công trình, phân tích động lực học kết cấu, xác định chu kỳ dao động riêng và nội lực dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng tĩnh, gió động và động đất.
- Phương pháp trạng thái giới hạn theo TCVN 5574:2018, bao gồm trạng thái giới hạn 1 (tính toán khả năng chịu lực uốn, nén, nén lệch tâm, cắt) và trạng thái giới hạn 2 (kiểm tra điều kiện biến dạng, độ võng ngắn hạn, độ võng dài hạn và bề rộng khe nứt).
- Phương pháp giải tích cơ học đất và nền móng tính toán sức chịu tải cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và cường độ vật liệu; kiểm tra sức chịu tải nền đất theo mô hình móng khối quy ước và kiểm tra điều kiện chọc thủng, chống cắt của đài móng.
-
Công cụ phần mềm hỗ trợ: CSI ETABS (phân tích nội lực hệ khung - vách lõi và tải trọng ngang), CSI SAFE (mô hình hóa và tính toán cốt thép sàn dầm tầng điển hình), CSI SAP2000 (phân tích các cấu kiện phụ trợ), AutoCAD (triển khai bản vẽ kỹ thuật kiến trúc và kết cấu), cùng bộ công cụ bảng tính Microsoft Excel và soạn thảo Microsoft Word.
-
Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình do giảng viên hướng dẫn cung cấp và hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình tại khu vực xây dựng.
Thiết kế và triển khai kỹ thuật kết cấu
Công trình có hình khối kiến trúc đối xứng dạng hình chữ Z, tạo dáng vẻ bề thế, mặt ngoài kết hợp ốp đá Granite và hệ vách kính màu xanh. Mặt bằng tầng trệt phục vụ sảnh sinh hoạt chung, khu thương mại và phòng quản lý; tầng hầm bố trí bãi đỗ xe, bể xử lý nước thải và phòng máy phát điện; 14 tầng điển hình bố trí 6 căn hộ dịch vụ mỗi tầng (mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh, 1 phòng khách thông bếp và ban công); tầng mái đặt bể nước kỹ thuật và sân thượng. Giao thông đứng gồm 3 thang máy tập trung tại lõi giữa (khoảng cách di chuyển từ căn hộ xa nhất đến thang máy dưới 20 m) và hệ thống cầu thang bộ 2 vế kết hợp thang thoát hiểm hai bên.
Giải pháp kết cấu phần thân là hệ khung kết hợp vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối. Trong hệ này, khung chịu tải trọng thẳng đứng chủ yếu, vách lõi cùng khung làm việc đồng thời chịu tải trọng ngang (gió và động đất), đồng thời vách lõi làm tăng độ cứng chống xoắn và hạn chế chuyển vị đỉnh công trình. Sàn tầng điển hình sử dụng giải pháp sàn sườn toàn khối dầm trực giao nhằm giảm tải trọng bản thân và thi công thuận lợi. Giải pháp móng sử dụng phương án móng sâu cọc khoan nhồi ngàm vào tầng đất chịu lực tốt.
| Hạng mục cấu kiện |
Loại vật liệu |
Cấp độ bền / Nhóm thép |
Thông số kỹ thuật tính toán |
| Bê tông kết cấu (móng, cột, vách, dầm, sàn, thang) |
Bê tông nặng |
B30 |
$R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.2\text{ MPa}$, $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$ |
| Vữa xây và tô trát |
Vữa xi măng |
M75, M100 |
Theo tiêu chuẩn kỹ thuật xây trát tường bao che và ngăn |
| Cốt thép sàn, cốt đai cấu tạo ($d < 10\text{ mm}$) |
Thép thanh tròn trơn |
CB240-T |
$R_s = R_{sc} = 170\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$ |
| Cốt thép dọc chịu lực ($d \ge 10\text{ mm}$) |
Thép thanh vằn |
CB400-V |
$R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$ |
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cấu kiện được lựa chọn theo TCVN 5574:2018: Móng và vách hầm - bể ngầm dày 50 mm; sàn bê tông cốt thép dày 25 mm đến 30 mm; dầm bê tông cốt thép dày 25 mm; cầu thang, bản thang và chiếu thang dày 20 mm. Kích thước sơ bộ cấu kiện gồm: bản sàn điển hình dày $h_s = 150 - 160\text{ mm}$; dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$ (và $300 \times 700\text{ mm}$ ở các nhịp lớn), dầm phụ $200 \times 300\text{ mm}$; chiều dày vách lõi thang $t_v = 300\text{ mm}$; tiết diện cột phân loại theo cột góc, cột biên, cột giữa giảm dần từ tầng hầm đến tầng mái.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình
Chương này giới thiệu thông tin dự án Chung cư Aphrodite tại số 527 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình thuộc cấp II, có chiều cao tổng thể 52.1 m, gồm 16 tầng: tầng hầm cao 3.2 m; tầng điển hình cao 3.5 m; tầng mái trên cùng. Diện tích sàn tầng điển hình là 1125 m². Tác giả phân tích các giải pháp kiến trúc về hình khối chữ Z đối xứng, công năng từng tầng (tầng trệt dịch vụ thương mại, tầng hầm để xe và kỹ thuật, 14 tầng điển hình gồm 6 căn hộ/tầng), hệ thống giao thông đứng gồm 3 thang máy trung tâm và hệ cầu thang bộ thoát hiểm. Giải pháp kết cấu tổng thể là bê tông cốt thép toàn khối, tường bao che dày 200 mm, tường ngăn dày 100 mm và móng sâu.
Chương 2: Phân tích kết cấu công trình
Nội dung chương trình bày danh mục tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam và các phần mềm ứng dụng ETABS, SAFE, SAP2000, AutoCAD. Tác giả phân tích cơ chế làm việc của hệ chịu lực thẳng đứng và hệ chịu lực ngang, lý do chọn hệ kết cấu khung kết hợp vách - lõi toàn khối để kiểm soát chuyển vị tương đối của các tầng. Giải pháp kết cấu sàn được chọn là hệ sàn sườn dầm trực giao. Phần móng lựa chọn phương án móng sâu cọc khoan nhồi. Chương này cũng xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông B30, thép CB240-T, CB400-V, chiều dày lớp bê tông bảo vệ và thiết lập công thức xác định kích thước sơ bộ cho sàn ($h_s = 150\text{ mm}$), dầm ($300 \times 600\text{ mm}$, $200 \times 300\text{ mm}$), vách ($t_v = 300\text{ mm}$) và các nhóm cột góc, cột biên, cột giữa.
Chương 3: Thiết kế sàn điển hình
Tác giả thiết lập mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình với chiều dày sàn $h_s = 160\text{ mm}$, dầm chính $300 \times 700\text{ mm}$, dầm phụ $200 \times 300\text{ mm}$, vách $300\text{ mm}$. Tĩnh tải các lớp cấu tạo hoàn thiện được tính toán chi tiết: sàn căn hộ, hành lang, sảnh đạt tải trọng tính toán $1.15\text{ kN/m}^2$; sàn vệ sinh và ban công đạt $1.58\text{ kN/m}^2$; sàn sân thượng đạt $2.59\text{ kN/m}^2$; sàn tầng hầm đạt $1.71\text{ kN/m}^2$ (chưa kể trọng lượng bản thân bê tông). Hoạt tải sử dụng được tra cứu theo TCVN 2737:2023 cho từng khu vực (căn hộ, vệ sinh: $2.0\text{ kN/m}^2$; hành lang, cầu thang: $3.0\text{ kN/m}^2$; sảnh: $5.0\text{ kN/m}^2$; ram dốc: $5.0\text{ kN/m}^2$). Tác giả xây dựng mô hình phần tử hữu hạn bằng phần mềm SAFE, phân chia dải strip theo hai phương X và Y, xuất biểu đồ mômen uốn, tính toán diện tích cốt thép lớp trên và lớp dưới với chiều cao làm việc $h_0 = 135\text{ mm}$, đồng thời kiểm tra võng ngắn hạn, võng dài hạn và bề rộng khe nứt theo TCVN 5574:2018.
Chương 4: Tính toán cầu thang
Chương này tập trung tính toán kết cấu cầu thang bộ dạng bản hai vế. Tác giả xác định kích thước hình học sơ bộ bậc thang, chiều dày bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ. Tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải cấu tạo các lớp hoàn thiện bản nghiêng, bản chiếu nghỉ và hoạt tải người sử dụng. Sơ đồ tính toán xem bản thang tựa lên dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới (dầm chân thang). Tác giả tính toán nội lực mômen uốn, lựa chọn bố trí cốt thép chịu kéo cho bản nghiêng và bản chiếu nghỉ, sau đó xác định phản lực gối tựa tác dụng lên dầm chiếu nghỉ để tính toán biểu đồ mômen và thiết kế cốt thép dọc, cốt đai cho dầm chiếu nghỉ.
Chương 5: Phân tích hệ khung
Chương 5 xây dựng mô hình không gian tổng thể công trình trên phần mềm ETABS. Tác giả khai báo khối lượng tham gia dao động (Mass Source) cho phân tích gió và động đất. Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737:2023 kết hợp TCXD 229:1999 gồm thành phần tĩnh và động, thông qua việc xác định chu kỳ dao động riêng của công trình, hệ số khí động và hệ số giật theo hai phương X, Y cho từng tầng. Tải trọng động đất được xác định theo TCVN 9386:2012 dựa trên các thông số động đất cơ bản và phổ gia tốc thiết kế. Chương này lập bảng các trường hợp tải trọng, tổ hợp tải trọng cơ bản, tổ hợp tải trọng đặc biệt (kết hợp động đất) và tổ hợp bao (Combo bao). Tác giả tiến hành kiểm tra toàn diện độ ổn định tổng thể: chuyển vị đỉnh cực đại, gia tốc đỉnh, chuyển vị ngang tương đối lệch tầng do gió và động đất theo hai phương, ảnh hưởng của hiệu ứng P-Delta và hệ số ổn định lật của công trình.
Chương 6: Thiết kế dầm tầng điển hình
Tác giả tiến hành thiết kế chi tiết cốt thép cho dầm B99 tại tầng 2 đại diện cho hệ dầm tầng điển hình. Vật liệu sử dụng là bê tông B30, cốt thép dọc CB400-V và cốt đai CB240-T. Dựa trên biểu đồ bao nội lực xuất từ mô hình không gian, tác giả tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn tại các tiết diện gối tựa và giữa nhịp; tính toán cốt đai chịu lực cắt theo dải bê tông uốn nén; áp dụng các quy định cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai theo TCVN 9386:2012; bố trí cốt thép gia cường tại vùng chịu tải trọng tập trung; xác định chiều dài đoạn neo cốt thép và chiều dài nối buộc cốt thép; kiểm tra độ võng và bề rộng vết nứt của dầm theo TCVN 5574:2018.
Chương 7: Thiết kế cột – Lõi thang
Nội dung chương chia làm hai phần:
- Thiết kế cột: Lựa chọn cột C9 đại diện để tính toán theo bài toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên dưới các tổ hợp nội lực bất lợi nhất ($N, M_x, M_y$); tính toán diện tích cốt thép dọc, cấu tạo cốt đai chống nở ngang và xác định chiều dài nối thép cột qua các phân đoạn tầng.
- Thiết kế vách lõi thang máy: Áp dụng phương pháp phần tử vách (Pier), xác định các đặc trưng hình học tiết diện vách lõi 1 và vách lõi 2; tính toán chi tiết cho phần tử vách thứ 10 của lõi 1; xuất tổ hợp lực dọc, mômen uốn và lực cắt lớn nhất trong lõi thang; tính toán cốt thép dọc chịu uốn nén, cốt thép đai giằng liên kết ngang và kiểm tra điều kiện chống cắt cho vách.
Chương 8: Thiết kế móng
Dựa trên hồ sơ địa chất, tác giả thống kê các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất và kết quả thí nghiệm SPT của các lớp đất nền. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi đơn được tính toán theo độ bền vật liệu bê tông cốt thép và theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (tính ma sát thành bên $f_s$ và sức kháng mũi cọc $q_p$). Tác giả xác định giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán sức chịu tải cọc, kiểm tra điều kiện thi công, sau đó sơ bộ số lượng cọc và bố trí mặt bằng cọc cho móng chân cột (đài F1, đài F2) và móng vách lõi thang (đài FLT). Các kiểm tra an toàn gồm: phản lực đầu cọc đơn cực đại ($P_{max}$) và trung bình ($P_{tb}$), hệ số nhóm cọc, kiểm tra móng khối quy ước (áp lực đáy móng, sức chịu tải tiêu chuẩn nền đất và độ lún ổn định). Về kết cấu đài móng, tác giả kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng cho đài F1, đài F2, đài FLT, kiểm tra khả năng chống cắt của đài và tính toán diện tích cốt thép đài móng theo mômen uốn hai phương X, Y.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và phạm vi nghiên cứu
Hồ sơ khảo sát địa chất sử dụng trong đồ án là số liệu tham khảo theo vị trí địa lý khu vực Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, chưa phải là số liệu khoan khảo sát trực tiếp tại tim mốc thực tế của khu đất xây dựng. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc mô hình hóa, tính toán thiết kế kết cấu chịu lực chính (sàn tầng điển hình, dầm B99, cột C9, vách lõi thang máy, cầu thang và hệ móng đài cọc); đồ án không đi sâu vào thiết kế chi tiết hệ thống cơ điện (MEP), thiết kế phòng cháy chữa cháy chuyên sâu, dự toán chi phí xây dựng hay lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết ngoài hiện trường.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các đồ án môn học chuyên ngành như Bê tông cốt thép 2, Nhà cao tầng và Nền móng. Các kỹ sư xây dựng mới ra trường có thể tham khảo quy trình phân tích tải trọng gió động, tải trọng động đất theo TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012 trong phần mềm ETABS, quy trình tính toán cốt thép và kiểm tra nứt/võng sàn dầm bằng phần mềm SAFE, cũng như quy trình kiểm tra xuyên thủng và móng khối quy ước cho đài cọc khoan nhồi dưới lõi vách thang máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư Aphrodite có quy mô tầng và các thông số kích thước cơ bản như thế nào?
Công trình thuộc công trình dân dụng cấp II, có chiều cao tổng thể 52.1 m, gồm 16 tầng: 1 tầng hầm cao 3.2 m, 1 tầng trệt, 14 tầng điển hình cao 3.5 m/tầng và 1 tầng mái. Diện tích sàn tầng điển hình là 1125 m², mặt bằng kiến trúc có dạng hình khối đối xứng chữ Z, gồm 6 căn hộ dịch vụ trên mỗi tầng điển hình.
2. Các cấp độ bền của bê tông và chủng loại cốt thép được tác giả lựa chọn trong đồ án là gì?
Tác giả sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.2\text{ MPa}$, $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$) cho toàn bộ các cấu kiện móng, vách, cột, dầm, sàn và cầu thang; vữa xi măng M75 và M100 cho công tác xây tô; thép thanh tròn trơn CB240-T ($R_s = R_{sc} = 170\text{ MPa}$) cho cốt thép sàn và thép đai dầm/cột; thép thanh vằn CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$) cho cốt dọc chịu lực của dầm, cột, vách lõi và móng.
3. Đồ án sử dụng những công cụ phần mềm nào để phân tích kết cấu và thiết kế?
Tác giả sử dụng bộ phần mềm chuyên ngành gồm: CSI ETABS (xây dựng mô hình 3D phân tích hệ khung - vách lõi, tính chu kỳ dao động, gió động, động đất), CSI SAFE (mô hình hóa và phân tích nội lực, dải strip, kiểm tra nứt, võng sàn tầng điển hình), CSI SAP2000 (tính toán cấu kiện phụ trợ), AutoCAD (triển khai 20 bản vẽ kỹ thuật kiến trúc, kết cấu khổ A1) và bộ công cụ Microsoft Office.
4. Những chỉ tiêu ổn định tổng thể nào của công trình được kiểm tra trong Chương 5?
Trong Chương 5, công trình được kiểm tra toàn diện các chỉ tiêu ổn định gồm: chuyển vị đỉnh cực đại ($f_{max}$), gia tốc dao động đỉnh công trình, chuyển vị ngang tương đối lệch tầng do tải trọng gió và tải trọng động đất theo cả hai phương X và Y, hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai P-Delta và hệ số an toàn ổn định chống lật tổng thể của tòa nhà.
5. Phương án nền móng được lựa chọn là gì và đài móng được kiểm tra những điều kiện nào?
Đồ án lựa chọn phương án móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi. Tác giả kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu và đất nền (ma sát thành bên $f_s$, sức kháng mũi $q_p$, thí nghiệm SPT), kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1.2 R_{ct}$, $P_{tb} \le R_{ct}$), hệ số nhóm cọc, kiểm tra ổn định móng khối quy ước (sức chịu tải nền đất, độ lún). Kết cấu đài móng chân cột (F1, F2) và đài móng lõi thang (FLT) được kiểm tra khả năng chống xuyên thủng, kiểm tra chống cắt và tính toán bố trí cốt thép chịu uốn hai phương X, Y.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Aphrodite" của sinh viên Trần Ngọc Huy đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật kết cấu cho công trình chung cư cao 16 tầng tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ quy trình tính toán từ kiến trúc, sàn sườn, cầu thang bộ, hệ khung - vách lõi không gian chịu lực đến móng cọc khoan nhồi đều bám sát hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành như TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012. Việc ứng dụng hiệu quả các phần mềm ETABS và SAFE bảo đảm kết cấu thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về an toàn chịu lực và hạn chế biến dạng theo cả hai trạng thái giới hạn. Tập thuyết minh tính toán cùng 20 bản vẽ kỹ thuật A1 tạo nên một tài liệu kỹ thuật có kết cấu chặt chẽ và giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình.