Giới thiệu dự án

Sự gia tăng dân số cơ học tại TP. Hồ Chí Minh tạo ra áp lực khổng lồ lên quỹ đất đô thị, đặc biệt tại các khu vực đang phát triển nhanh như Quận 7. Xu hướng phát triển nhà ở cao tầng tích hợp đa tiện ích là giải pháp tất yếu nhằm tối ưu hóa hệ số sử dụng đất, nâng cao chất lượng môi trường sống và giải quyết bài toán an cư. Tuy nhiên, việc thiết kế kết cấu nhà cao tầng đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trước các tổ hợp tải trọng trọng trường, gió động và động đất.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công Chung cư Phúc Điền" tập trung giải quyết bài toán thiết kế hệ kết cấu chịu lực không gian cho công trình bê tông cốt thép (BTCT) quy mô 18 tầng (17 tầng nổi, 1 tầng hầm, tổng chiều cao 58.1m) tọa lạc tại Quận 7, TP.HCM.

                  +-----------------------------------+  Cao độ +56.10m
                  |        TẦNG MÁI & KỸ THUẬT        |
                  +-----------------------------------+
                  |        TẦNG ĐIỂN HÌNH (4 - 17)    |  Hệ vách - lõi BTCT B30
                  |   Sàn dầm h=170mm, Nhịp L=8.0m    |  Cốt thép dọc CB400-V
                  +-----------------------------------+
                  |        TẦNG KHỐI ĐẾ (1 - 3)       |  Chiều cao tầng h=3.4m
                  |        Sàn chịu lực h=200mm       |  Vách thang máy t=300mm
==================+===================================+  Cao độ ±0.00m
                  |        TẦNG HẦM (Bãi đỗ xe)       |  Chiều sâu h=3.0m
==================+===================================+  Cao độ -3.00m
                  |     ĐÀI MÓNG M1, M2, M3 (B30)     |  Chiều dày đài 1.5 - 2.0m
                  |  Cọc khoan nhồi D1000mm (Bentonite)|  Mũi cọc ngàm vào lớp cát chặt
                  +-----------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Thiết kế kiến trúc và công năng: Hoàn thiện hồ sơ 10 bản vẽ kiến trúc đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn nhà ở chung cư cấp II.
  2. Mô hình hóa và phân tích kết cấu 3D: Ứng dụng phần mềm ETABS v9.2 và SAFE v12 để mô hình hóa toàn diện hệ kết cấu không gian chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất).
  3. Thiết kế chi tiết cấu kiện BTCT: Tính toán cốt thép sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, hệ thống khung - dầm - vách - lõi thang máy theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
  4. Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi: Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$, thiết kế đài móng cọc chịu lực cho chân vách và lõi cứng theo TCVN 10304:2014.
  5. Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm: Xây dựng quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi giữ thành bằng dung dịch bentonite và đổ bê tông bằng phương pháp ống Tremie.

Phạm vi và giới hạn thiết kế

  • Quy mô công trình: Công trình dân dụng cấp II (chiều cao $< 75\text{ m}$, số tầng $< 20$ tầng) theo Thông tư 03/2016/TT-BXD.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 229:1999 (Tải trọng gió động), TCVN 9386:2012 (Thiết kế kháng chấn), TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 10304:2014 (Móng cọc).
  • Phạm vi tính toán: Khảo sát chi tiết sàn tầng 4, khung trục tính toán, vách phẳng W1–W7, lõi thang máy P1–P8, đài móng M1–M3 và biện pháp thi công cọc nhồi D1000.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và lựa chọn giải pháp

Phương án kết cấu Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm Đánh giá lựa chọn
Sàn dầm truyền thống Khả năng chịu uốn tốt, phân phối lực rõ ràng, thi công quen thuộc, tiết kiệm thép Chiều cao thông thủy bị giảm, ván khuôn phức tạp Được chọn: Phù hợp lưới cột không đều và nhịp $L = 8\text{ m}$
Sàn phẳng không dầm Tối ưu chiều cao tầng, thi công ván khuôn nhanh Dễ bị võng lớn, nguy cơ chọc thủng tại đầu cột/vách cao Loại bỏ do yêu cầu kiểm soát độ võng khắt khe
Sàn ô cờ (Waffle slab) Vượt nhịp lớn, giảm trọng lượng bản thân sàn Chi phí cốp pha cao, xử lý hoàn thiện trần phức tạp Không kinh tế với quy mô dự án

Đối với phương án chịu lực ngang, công trình có tỷ lệ $L/B = 74.25 / 23 \approx 3.23 > 2$, chiều cao $58.1\text{ m}$ chịu tác động lớn của gió động vùng II-A và gia tốc nền động đất $a_g$. Giải pháp hệ kết cấu Khung – Vách – Lõi kết hợp được lựa chọn nhằm tăng cường độ cứng ngang, khống chế chuyển vị đỉnh và hạn chế dao động xoắn.

Thiết kế hệ thống và thông số vật liệu

  • Bê tông: B30 toàn khối cho cọc, đài móng, dầm, sàn, cột, vách ($R_b = 17.0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.20\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$). Bê tông lót móng B7.5.
  • Cốt thép:
    • Thép thanh vằn đường kính $\ge 10\text{ mm}$: Thép nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$) cho dầm, cột, vách, móng.
    • Thép tròn trơn / bản sàn: Thép nhóm CB300-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$) cho sàn và cốt đai cấu tạo.
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: Cọc và đài móng: $50\text{ mm}$; cấu kiện tiếp xúc đất: $35\text{ mm}$; dầm: $25\text{ mm}$; cột và vách: $40\text{ mm}$; bản sàn và cầu thang: $15\text{ mm}$ (tuân thủ TCVN 5574:2018 và QCVN 06:2010/BXD).
   +-------------------------------------------------------------+
   |              BỘ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN & THIẾT KẾ                |
   +-------------------------------------------------------------+
   |  ETABS v9.2.0    --> Phân tích động lực học, Gió động,      |
   |                      Động đất, Nội lực Khung - Vách - Lõi   |
   |  SAFE v12.3.0    --> Phân tích dải Strip, Võng nứt phi tuyến|
   |  AutoCAD 2022    --> Triển khai chi tiết hồ sơ bản vẽ kỹ thuật|
   |  MS Excel 2016   --> Bảng tính sức chịu tải cọc, lún, thép  |
   +-------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận thiết kế (Methodology)

Quy trình thiết kế áp dụng mô hình phân tích phần tử hữu hạn (Finite Element Method - FEM) theo các trạng thái giới hạn (Limit State Design):

  1. Trạng thái giới hạn I (Khả năng chịu lực): Tính toán độ bền cấu kiện chịu uốn, nén uốn lệch tâm, uốn xoắn đồng thời và kiểm tra chống đâm thủng đài móng.
  2. Trạng thái giới hạn II (Sử dụng bình thường): Kiểm soát độ võng dài hạn có xét đến nứt bê tông ($f \le [f_u]$), kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh tháp ($\Delta_{top} \le H/500$), chuyển vị lệch tầng ($\Delta_i/h_i \le 1/500$) và gia tốc đỉnh công trình.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và thuật toán tính toán

Thuật toán tính toán cốt thép chịu uốn cho bản sàn và dầm tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 theo sơ đồ biến dạng phi tuyến:

import math

def calculate_reinforcement_tcvn5574(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa, Rs_MPa, Es_MPa=200000):
    """
    Thuật toán tính diện tích cốt thép đơn chịu uốn theo TCVN 5574:2018
    """
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao làm việc (mm)
    M_Nmm = M_kNm * 1e6
    
    # 1. Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    
    # 2. Giới hạn biến dạng đàn hồi cốt thép
    epsilon_s_el = Rs_MPa / Es_MPa
    epsilon_b2 = 0.0035  # Biến dạng cực hạn bê tông chịu nén B30
    xi_R = 0.8 / (1 + (epsilon_s_el / epsilon_b2))  # Chiều cao vùng nén tương đối giới hạn
    alpha_R = xi_R * (1 - 0.5 * xi_R)
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError("Cần tăng kích thước tiết diện hoặc đặt cốt thép kép (alpha_m > alpha_R)")
        
    # 3. Tính hệ số chiều cao vùng nén xi
    xi = 1 - math.sqrt(1 - 2 * alpha_m)
    
    # 4. Tính diện tích cốt thép yêu cầu As
    As_req = (xi * Rb_MPa * b_mm * h0) / Rs_MPa
    mu_percent = (As_req / (b_mm * h0)) * 100
    
    return {
        "h0_mm": h0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "xi": round(xi, 4),
        "As_req_mm2": round(As_req, 2),
        "mu_percent": round(mu_percent, 3)
    }

# Thực nghiệm kiểm chứng ô sàn nhịp L = 8.0m (M = 10.97 kNm, h = 170mm, B30, CB300-T)
result = calculate_reinforcement_tcvn5574(M_kNm=10.97, b_mm=1000, h_mm=170, a_mm=25, Rb_MPa=17, Rs_MPa=260)
print(result)
# Output: {'h0_mm': 145, 'alpha_m': 0.0307, 'xi': 0.0312, 'As_req_mm2': 295.7, 'mu_percent': 0.204}

Kiểm tra độ võng sàn bằng phân tích phi tuyến (SAFE v12)

Độ võng toàn phần của sàn có xét nứt theo thời gian $f$ được xác định theo tổ hợp: $$f = f_1 - f_2 + f_3$$ Trong đó:

  • $f_1$: Độ võng ngắn hạn do toàn bộ tải trọng (tĩnh tải + hoạt tải).
  • $f_2$: Độ võng ngắn hạn do tải trọng thường xuyên và hoạt tải dài hạn.
  • $f_3$: Độ võng dài hạn do tải trọng thường xuyên và hoạt tải dài hạn (Nonlinear Longterm Cracked analysis với hệ số từ biến $C_R = 1.0$).

Kết quả kiểm tra:

  • Độ võng lớn nhất từ SAFE: $f_{max} = 13.24\text{ mm}$
  • Độ võng giới hạn cho phép: $[f_u] = \frac{L}{250} = \frac{8000}{250} = 32.00\text{ mm}$
  • Kết luận: $f_{max} = 13.24\text{ mm} \le 32.00\text{ mm}$ $\rightarrow$ Kết cấu thỏa mãn điều kiện biến dạng TTGH II.
   Độ võng thực tế f_max:  [=============>                ] 13.24 mm
   Độ võng cho phép [fu]:  [==============================>] 32.00 mm
   --> Biên độ an toàn dự trữ: 58.6%

Kết quả động lực học và tải trọng ngang

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC                          |
+------+-----------+---------------+---------------+----------------------------+
| Mode | Chu kỳ T  | UX Mass (%)   | UY Mass (%)   | Dạng dao động chính        |
+------+-----------+---------------+---------------+----------------------------+
|  1   |  1.428 s  |    71.45%     |     0.02%     | Tịnh tiến thuần túy theo X |
|  2   |  1.215 s  |     0.01%     |     0.00%     | Xoắn thuần túy quanh Z     |
|  3   |  1.084 s  |     0.02%     |    73.12%     | Tịnh tiến thuần túy theo Y |
| ...  |   ...     |     ...       |     ...       | ...                        |
| Tổng | 15 modes  |    92.80%     |    91.65%     | Thỏa mãn > 90% (TCVN 9386) |
+------+-----------+---------------+---------------+----------------------------+
  • Kiểm tra chống lật công trình: Tỷ số mô men giữ trên mô men gây lật $K_{cl} = \frac{M_{giu}}{M_{lat}} = 3.82 > [K_{cl}] = 1.5$.
  • Kiểm tra hiệu ứng P-Delta: Hệ số độ nhạy $\theta = \frac{P_{tot} \cdot \Delta}{V_{tot} \cdot h} \le 0.09 < 0.10$, công trình không cần xét ảnh hưởng bậc 2 của P-Delta.
  • Chuyển vị lệch tầng lớn nhất: $\left(\frac{\Delta_i}{h_i}\right)_{max} = \frac{1}{945} \le \left[\frac{\Delta}{h}\right] = \frac{1}{500}$.

Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi D1000

Địa chất công trình gồm 6 lớp đất, mũi cọc tựa vào lớp cát hạt mịn màu xám vàng ở cao độ $-45.0\text{ m}$. Kết quả tính toán sức chịu tải cọc đơn $D = 1000\text{ mm}$:

                    SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI D1000 (kN)
   Vật liệu cọc (B30, CB400):  [========================>] 7,850 kN
   Cường độ đất nền (TCVN):    [===============>        ] 4,920 kN
   Số liệu xuyên tiêu chuẩn SPT:[=============>          ] 4,250 kN
   Chỉ tiêu cơ lý đất nền:     [===========>            ] 3,680 kN
   ---------------------------------------------------------------
   ==> Sức chịu tải thiết kế chọn lọc: P_tk = 3,600 kN (360 tấn)

Kiểm tra khối móng quy ước đài móng M1 (đài dưới vách thang máy):

  • Áp lực tiêu chuẩn đáy móng: $P_{tc}^{tb} = 312.4\text{ kPa} < R_{tc} = 415.8\text{ kPa}$.
  • Độ lún tuyệt đối đài móng: $S = 2.84\text{ cm} < [S] = 8.0\text{ cm}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tích hợp phân tích phi tuyến nứt dài hạn: Khắc phục nhược điểm tính võng theo độ cứng đàn hồi tuyến tính truyền thống (thường đánh giá thấp độ võng thực tế 40–60%), áp dụng mô hình nứt dài hạn (Cracked Longterm Deflection) trong SAFE v12 giúp dự báo chính xác ứng xử sàn nhịp $8\text{ m}$.
  2. Tối ưu hóa bố trí vách cứng và lõi thang: Phân bổ hệ thống 7 vách phẳng và cụm lõi thang hộp kín đối xứng giúp tách biệt mode dao động tịnh tiến (Mode 1, Mode 3) khỏi mode xoắn (Mode 2), giảm mô men xoắn tổng thể $22%$ so với phương án khung thuần túy.
  3. Tiết kiệm định mức cốt thép: Thông qua việc chia dải Strip theo Colum Strip và Middle Strip, hàm lượng thép trung bình bản sàn được khống chế ở mức $\mu = 0.20% - 0.53%$, tiết kiệm $14.5%$ lượng thép sàn so với phương pháp tra bảng ô cờ truyền thống.
  4. Hoàn thiện công nghệ thi công cọc khoan nhồi đô thị: Ứng dụng giải pháp tuần hoàn dung dịch bentonite xử lý tách cát bằng thiết bị lọc cyclone, đảm bảo độ lắng cặn đáy hố khoan $< 5\text{ cm}$ trước khi đổ bê tông Tremie, triệt tiêu nguy cơ sập thành vách trong điều kiện địa chất bùn sét ven sông Quận 7.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi D1000

   [1. Định vị tim cọc]  --> Sai số tim cọc < 50mm, độ nghiêng < 1%
            |
   [2. Hạ ống vách Casing] -> Chiều sâu ống vách 6m, bảo vệ tầng bùn mặt
            |
   [3. Khoan tạo lỗ]      --> Khoan gầu xoay, duy trì mực dung dịch Bentonite
            |
   [4. Nạo vét hố khoan]  --> Thổi rửa đáy hố bằng khí nén, kiểm tra lắng cặn
            |
   [5. Hạ lồng cốt thép]  --> Nối hàn lồng thép, định vị con kê tạo lớp bảo vệ 50mm
            |
   [6. Đổ bê tông Tremie]--> Ống dẫn đường kính 250mm luôn ngập trong bê tông >= 2m
            |
   [7. Rút ống vách]      --> Rút casing thẳng đứng, hoàn trả mặt bằng

Phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

  • Tiến độ thi công cọc nhồi: Chu kỳ hoàn thành 1 cọc $D = 1000\text{ mm}$ (sâu $45\text{ m}$) đạt trung bình $18 - 22\text{ giờ/cọc}$.
  • Tối ưu hóa chi phí móng: Phương án cọc khoan nhồi D1000 cho phép giảm số lượng đầu cọc trong đài móng $30%$ so với phương án cọc ép cừ bê tông dự ứng lực D500, rút ngắn thời gian thi công phần ngầm $25\text{ ngày}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Mô hình ETABS sử dụng giả thiết màng sàn tuyệt đối cứng (Rigid Diaphragm) tại cao trình sàn, chưa phản ánh đầy đủ hiện tượng co ngắn không đều giữa vách cứng và cột biên chịu tải trọng lớn.
  • Liên kết chân vách và cột được mô hình hóa là ngàm cứng lý tưởng tại mặt đài móng, chưa xét đến tính tương tác động lực học phi tuyến giữa đất nền - cọc - kết cấu ngầm (Soil-Structure Interaction - SSI).

Định hướng nâng cấp mở rộng

  1. Ứng dụng mô hình tương tác SSI: Mô hình hóa các lò xo phi tuyến đại diện cho độ cứng tương tác cọc - đất (đường cong $p-y$ và $t-z$) trong phần mềm chuyên dụng Plaxis 3D để tối ưu hóa kích thước đài móng.
  2. Phân tích động học phi tuyến theo thời gian (Time-History Analysis): Đánh giá ứng xử công trình dưới các băng gia tốc động đất thực tế ghi nhận tại khu vực Đông Nam Bộ.
  3. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 4D/5D): Tích hợp Autodesk Revit Structure và Navisworks để quản lý xung đột không gian MEP và mô phỏng chi tiết tiến độ thi công thực tế.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN                              |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên| - Nguồn tài liệu mẫu chuẩn mực về đồ án tốt nghiệp Xây dựng |
|                     | - Quy trình tính toán đầy đủ theo TCVN 5574:2018 mới        |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư thiết kế      | - Bảng mẫu tính thép dầm, cột, vách, cầu thang chuẩn hóa    |
|                     | - Phương pháp kiểm tra nứt/võng phi tuyến trên SAFE         |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhà thầu xây dựng   | - Biện pháp kỹ thuật thi công cọc nhồi chi tiết từng bước   |
|                     | - Bản vẽ thi công chuẩn chỉ và phương án kiểm soát rủi ro   |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+
| Chủ đầu tư dự án    | - Giải pháp kết cấu tối ưu kinh tế, an toàn tuyệt đối       |
|                     | - Tiết kiệm 14.5% thép sàn, rút ngắn tiến độ phần ngầm      |
+---------------------+-------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình chọn bê tông cấp độ bền B30 thay vì B25?

Bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) cung cấp mô đun đàn hồi $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$ cao hơn B25 ($E_b = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$), giúp tăng độ cứng tổng thể của hệ vách và cột chịu nén lớn ở tầng hầm và khối đế. Điều này giúp giảm tiết diện cấu kiện, mở rộng không gian sử dụng và kiểm soát độ võng sàn nhịp $8\text{ m}$ hiệu quả hơn.

2. Sự khác biệt cốt lõi khi tính toán theo TCVN 5574:2018 so với TCVN 5574:2012 là gì?

TCVN 5574:2018 chuyển đổi hoàn toàn sang cấp độ bền bê tông (B) thay vì mác bê tông (M), bổ sung mô hình biến dạng phi tuyến để tính toán cấu kiện chịu uốn/nén, điều chỉnh công thức tính toán khả năng chống cắt trên tiết diện nghiêng không có cốt đai ($Q_b$), và siết chặt công thức kiểm tra độ võng sàn dựa trên độ cứng chống uốn nứt phi tuyến.

3. Làm thế nào để loại bỏ nguy cơ xoắn công trình ở các mode dao động đầu tiên?

Cần bố trí lại mặt bằng hệ vách cứng và lõi thang đối xứng qua tâm hình học của mặt bằng công trình. Tăng chiều dày vách biên và lõi thang từ $250\text{ mm}$ lên $300\text{ mm}$ giúp tăng mô men quán tính chống xoắn $I_z$, đảm bảo Mode 1 và Mode 2 là dạng tịnh tiến thuần túy theo hai trục X, Y với tỷ lệ khối lượng tham gia dao động $> 70%$.

4. Dung dịch Bentonite trong thi công cọc khoan nhồi cần đáp ứng những chỉ tiêu nào?

Dung dịch bentonite giữ thành vách phải đảm bảo: Khối lượng riêng $\gamma = 1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$, độ nhớt phễu Marsh $28 - 45\text{ giây}$, hàm lượng cát $< 6%$, độ pH từ $7 - 10$, và độ dày áo sét tạo màng $< 2\text{ mm}$ để ngăn ngừa sập thành vố khoan.

5. Tại sao không chọn phương án cọc ép trước cho dự án này?

Với tải trọng chân vách lớn ($N > 25,000\text{ kN}$), phương án cọc ép cần số lượng cọc rất lớn dẫn đến khoảng cách giữa các tim cọc quá dày đặc, gây hiện tượng chèn ép đất và khó bố trí đài móng. Cọc khoan nhồi $D = 1000\text{ mm}$ ngàm vào lớp cát sâu $-45\text{ m}$ có sức chịu tải $3,600\text{ kN/cọc}$, tập trung chịu lực tốt dưới chân vách và không gây rung chấn ảnh hưởng công trình lân cận.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công Chung cư Phúc Điền" đã giải quyết trọn vẹn và chuyên sâu bài toán thiết kế công trình cao tầng hiện đại theo hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất của Việt Nam.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       TỔNG KẾT THÀNH TỰU KỸ THUẬT DỰ ÁN                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [✓] Mô hình hóa thành công hệ kết cấu 3D Khung - Vách - Lõi trên ETABS        |
| [✓] Tách rời mode xoắn khỏi 2 mode đầu, khống chế chu kỳ dao động T1 = 1.428s |
| [✓] Kiểm soát độ võng sàn nhịp 8m f_max = 13.24mm < [fu] = 32mm               |
| [✓] Thiết kế hệ móng cọc khoan nhồi D1000 chịu lực an toàn 360 tấn/cọc        |
| [✓] Quy trình thi công cọc nhồi khép kín bảo đảm chất lượng đô thị            |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Công trình không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chí an toàn kết cấu và tiện nghi sử dụng mà còn tối ưu hóa chi phí đầu tư xây dựng, cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng.