Chương 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1. Giới thiệu về công trình. Mục đích xây dựng. Hiện nay, Việt Nam đang bước vào giai đoạn vàng của sự phát triển và hội nhập với thế giới.
Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình này, là một trong những trung tâm đô thị sầm uất với mật độ dân cư cao, thu hút hàng trăm ngàn lao động từ các tỉnh thành khác đổ về mỗi năm. Đời sống của người dân tại đây ngày càng được nâng cao, thành phố cũng là nơi đặt trụ sở của nhiều tập đoàn lớn trong nước và quốc tế. Do đó, nhu cầu sinh hoạt của cư dân không chỉ đơn thuần là nơi ở và ăn uống mà còn bao gồm các dịch vụ tiện ích như văn phòng, trung tâm thương mại và dịch vụ y tế. Tận dụng những cơ hội này, dự án chung cư cao cấp Bcons Miền Đông do Bcons làm chủ đầu tư, nhằm cung cấp những căn hộ chất lượng và các tiện ích thiết yếu cho khách hàng, tiếp nối thành công của các dự án trước đây như Bcons Suối Tiên, Bcons Tower,.
Vị trí và đặc điểm công trình. Vị trí địa lý. Tọa lạc trên đường Tân Tập, xã Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Vị trí dự án Bcons Miền Đông 1.
Điều kiện tự nhiên. Bình Dương là tỉnh có địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tài nguyên thiên nhiên phong phú. Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hằng năm 1. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam.
Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây – Nam. Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80 – 90% và biến đổi theo mùa. Quy mô công trình. Công trình dân dụng cấp I (Chiều cao 76.7m, tổng diện tích sàn > 30.
Kiến trúc công trình Công trình có tổng cộng 1 tầng hầm, 20 tầng nổi, 1 tầng tum và 1 tầng kỹ thuật. Mặt bằng sàn tầng điển hình Hình 1. Mặt bằng tầng hầm Hình 1. Mặt đứng công trình 1.
Thông số của các tầng. Bảng thông số các tầng của công trình Tầng Chiều cao (m) Cao độ (m) Công năng Tầng kỹ thuật → 3.400 Phòng kỹ thuật, bao che công Mái trình Tầng thượng 3.400 Phòng kỹ thuật Tầng 3 → Tầng 20 3.500 Trung tâm thương mại Tầng 1 4.000 Lễ tân, trung tâm thương mại Tầng hầm 3. Giải pháp về kiến trúc của công trình. Giải pháp mặt bằng.
Do đặc tính kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp của công trình, lưu lượng xe cộ khá đông, vì thế cần phải bố trí ram dốc và thang bộ một cách hợp lý để đảm bảo thông thoáng và quản lí công trình dễ dàng. Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được đặt gần trung tâm tầng hầm để đảm bảo kết cấu và tiện lợi khi vào tầng hầm. Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được tích hợp trong khu vực thang bộ để dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra. Các tầng điển hình (từ 3 đến 20) được sử dụng cho căn hộ cao cấp, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cư dân khu vực.
Hành lang trên mặt bằng tầng đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn (độ cao ≥ 2m). Giải pháp giao thông trong công trình. Giao thông đứng: có 3 buồng thang máy, 2 cầu thang bộ. Giao thông ngang: hành lang là lối giao thông chính.
Hành lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ,. Giải pháp về kỹ thuật của công trình. Hệ thống điện. Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa.
Hệ thống cấp nước. Công trình sử dụng nguồn nước chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước.
Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà. Hệ thống thoát nước. Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất.
Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống thông gió. Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí.
Tạo nên môi trường trong sạch thoáng mát. Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch. Hệ thống chiếu sáng.
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa và giếng trời trong công trình để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Tại mỗi tầng và nút giao thông giữa hành lang và cầu thang. Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy. Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở.
Hệ thống chống sét. Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Hệ thống thoát rác. Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài.
CƠ SỞ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 2. Những tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn xây dựng. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam: - TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. - TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. - TCVN 5574:2018: Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối. - TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. Quy chuẩn thiết kế. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam: - QCXDVN 02-2009/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. - QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình.
Nguyên tắc tính toán. Các giả thiết tính toán. Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao độ). Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau.
Các cột, vách cứng, lõi thang máy được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách, lõi ngay tại vị trí đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sẽ truyền vào cột, vách, lõi rồi chuyển đến móng. Tính toán theo trang thái giới hạn. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường.
Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (độ bền) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu: - Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. - Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí. - Nhóm trạng thái giới hạn thứ (điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: • Khe nứt không bị mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. • Không có những biến dạn quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.
Phần mềm sử dụng. Phần mềm sử dụng trong đồ án Phần mềm Chức năng Triển khai bản vẽ kiến trúc Autodesk Autocad 2024 Triển khai bản vẽ kết cấu Triển khai bản vẽ kiến trúc Autodesk Revit 2024 Triển khai bản vẽ kết cấu Phân tích dao động công trình CSI ETABS Tính toán nội lực của các cấu kiện Microsoft Office 2019 Trình bày thuyết minh, lập bảng tính,. Vật liệu sử dụng. Phân loại bê tông cho từng loại cấu kiện Cấu kiện Loại bê tông Dầm, sàn B30 Vách, lõi thang, cầu thang, đài móng, cọc khoan nhồi B30 Bê tông lót B15 2.
Phân loại cốt thép cho từng loại cấu kiện Cấu kiện Loại cốt thép Sàn, cầu thang CB300-V Cấu kiện Loại cốt thép Dầm, vách đơn, vách lõi thang, đài móng, CB400-V cọc khoan nhồi 2. Yêu cầu về cấu tạo. Lớp bê tông bảo vệ. Theo TCVN 5574:2018, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần phải đảm bảo các yêu cầu: - Sự làm việc đồng thời cảu cốt thép với bê tông.
- Sự neo cốt thép trong bê tông và khả năng bố trí các mối nối của các chi tiết cốt thép. - Tính toàn vẹn của cốt thép dưới tác động của môi trường xug quanh (kể cả khi có môi trường xâm thực). - Khả năng chịu lửa của kết cấu.