Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng dòng vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh đã thúc đẩy gia tăng nhanh chóng nguồn nhân lực lao động và sản xuất, kéo theo nhu cầu cấp thiết về việc giải quyết chỗ ở ổn định cho người dân đô thị. Trước sức ép gia tăng dân số và quỹ đất nội thành ngày càng hạn hẹp, xu hướng phát triển các công trình nhà ở cao tầng trở thành giải pháp tối ưu nhằm giải quyết bài toán an sinh xã hội và hiện đại hóa không gian kiến trúc cảnh quan. Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Hưng Thịnh" được thực hiện trong bối cảnh thực tiễn đó, nhằm giải quyết trọn vẹn quy trình tính toán, thiết kế kết cấu và lập biện pháp thi công cho một công trình cao tầng cụ thể.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Nghiên cứu, thể hiện giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình tổng thể.
- Mô hình hóa không gian 3D, phân tích nội lực và kiểm tra các trạng thái giới hạn của hệ kết cấu chịu lực dưới tác động của tổ hợp tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang.
- Tính toán và thiết kế chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép phần thân điển hình bao gồm: sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, dầm khung, vách phẳng và lõi vách thang máy.
- Xử lý số liệu khảo sát địa chất, lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, thiết kế và kiểm tra các đài móng dưới vách và lõi thang máy.
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi sử dụng hệ xoay gầu mùn khoan trong dung dịch bentonite có ống vách dẫn hướng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Công trình dân dụng cấp II - Chung cư Hưng Thịnh.
- Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại đường Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Quận 2 (nay thuộc Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quy mô kiến trúc: Công trình gồm 1 tầng hầm (cao độ đáy sàn hầm -3,00 m), 1 tầng dịch vụ sinh hoạt cộng đồng (tầng 1 cao 3,60 m), 12 tầng căn hộ điển hình (tầng 2 đến tầng 13, mỗi tầng cao 3,40 m), 1 tầng thượng, 1 tầng kỹ thuật (cao 2,75 m) và 1 tầng mái. Tổng chiều cao công trình đạt +49,70 m tính từ mặt đất tự nhiên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam để làm cơ sở pháp lý và tính toán kỹ thuật:
| Ký hiệu văn bản | Tên tiêu chuẩn / Quy chuẩn | Phạm vi áp dụng trong đồ án |
|---|---|---|
| TCVN 2737:1995 | Tải trọng và tác động | Phân vùng áp lực gió, xác định tĩnh tải và hoạt tải sử dụng |
| TCXD 229:1999 | Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió | Xác định xung vận tốc gió và lực quán tính công trình |
| TCVN 9386:2012 | Thiết kế công trình chịu động đất | Phân tích phổ phản ứng dao động, tính lực cắt đáy và phân phối tải động đất |
| TCVN 5574:2018 | Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế | Tính toán độ bền (TTGH I) và điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II) |
| TCVN 10304:2014 | Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế | Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi và đài cọc |
| TCVN 9362:2012 | Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình | Tính lún và ổn định khối móng quy ước |
| QCVN 06:2021/BXD | An toàn cháy cho nhà và công trình | Thiết kế giao thông thoát nạn và ngăn cháy |
| QCVN 03:2016/BXD | Phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp | Xác định niên hạn sử dụng và cấp công trình |
| TCVN 1651:2018 | Thép cốt bê tông (thanh tròn trơn và thanh vằn) | Lựa chọn cấp độ bền cốt thép CB240-T, CB400-V |
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích số:
- Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ khung, vách và sàn liên hợp thông qua phần mềm CSI ETABS v18 nhằm trích xuất dạng dao động riêng, chu kỳ, tần số và nội lực kết cấu; sử dụng phần mềm CSI SAFE v16 để tính toán biến dạng nứt, võng dài hạn của sàn và tính toán móng đài cọc; dùng CSI SAP2000 hỗ trợ phân tích cục bộ cấu kiện dầm và cầu thang.
- Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Tính toán cốt thép theo lý thuyết trạng thái giới hạn thứ nhất (độ bền cường độ chịu uốn, nén lệch tâm phẳng, nén lệch tâm xiên, chịu cắt) và trạng thái giới hạn thứ hai (kiểm tra độ võng đàn hồi, nứt dài hạn).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hình học trích xuất từ hồ sơ thiết kế kiến trúc; số liệu điều kiện tự nhiên theo QCVN 02:2009/BXD; điều kiện địa chất công trình dựa trên báo cáo khảo sát hiện trường gồm 3 hố khoan sâu (HK1, HK2, HK3).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình
Chương này mô tả chi tiết quy mô công năng và giải pháp kỹ thuật hạ tầng tòa nhà. Mặt bằng tầng hầm bố trí ram dốc xuống phục vụ đỗ xe và cụm kỹ thuật; tầng 1 là sảnh công cộng và dịch vụ; tầng 2 đến tầng 13 bố trí các căn hộ ở độc lập; tầng kỹ thuật mái đặt máy móc cơ điện và bồn nước; tầng mái đặt hệ thống kim thu sét. Mặt cắt công trình có chiều cao tầng điển hình là 3,40 m, bảo đảm thông thủy lớn hơn 2,70 m. Giải pháp hình khối mặt đứng là dạng khối trụ hình hộp gần vuông, hệ tường bao che cách âm, cách nhiệt. Giao thông trục đứng gồm 2 buồng thang máy tốc độ cao và 2 buồng thang bộ thoát hiểm khép kín đặt ở lõi giữa. Hệ thống kỹ thuật cơ điện (M&E) được tích hợp gồm: điện 3 pha 380V/220V đi ngầm trong sàn và hộp gen kỹ thuật; cấp nước sạch gián tiếp qua bể ngầm và trạm bơm; thoát nước mưa và nước thải riêng biệt; trạm biến áp và máy phát điện dự phòng; báo cháy địa chỉ và chữa cháy tự động Sprinkler theo QCVN 06:2021/BXD.
Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu
Tác giả phân tích tính phù hợp của hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối:
- Kết cấu phần thân: Lựa chọn hệ kết cấu sàn dầm kết hợp hệ vách - lõi chịu lực. Nhịp sàn lớn nhất đạt 7,20 m; ô sàn hình chữ nhật. Hệ vách và lõi cứng tập trung ở trung tâm và các góc biên nhằm hạn chế hiện tượng xoắn công trình dưới tác động tải trọng ngang.
- Kết cấu phần móng: Lựa chọn móng cọc khoan nhồi sâu ngàm vào lớp địa chất tốt do tải trọng công trình truyền xuống đài rất lớn và diện tích mặt bằng thi công hạn chế.
- Kích thước cấu kiện sơ bộ: Bản sàn dày $h_s = 200\text{ mm}$; dầm chính kích thước $300 \times 600\text{ mm}$; dầm phụ kích thước $200 \times 400\text{ mm}$; vách thang máy dày $200\text{ mm}$; vách thang bộ và vách góc chữ L dày $300\text{ mm}$.
- Lớp bê tông bảo vệ: Cọc và đài móng dày $50\text{ mm}$; cấu kiện tiếp xúc đất có bê tông lót dày $35\text{ mm}$; sàn, dầm, cầu thang, vách lõi dày $25\text{ mm}$.
Chương 3: Tải trọng tác động
Toàn bộ tải trọng tác động được định nghĩa và gán vào mô hình ETABS:
- Tĩnh tải bản thân (SW): Tự động tính với trọng lượng riêng bê tông cốt thép $25\text{ kN/m}^3$ (hệ số vượt tải $n=1,1$). Tĩnh tải cấu tạo sàn (SDL) gồm lớp gạch ceramic, vữa lót, vữa trát và hệ thống cơ điện: sàn tầng 1 là $2,49\text{ kN/m}^2$, sàn điển hình là $1,90\text{ kN/m}^2$, sàn có bù cao độ $50\text{ mm}$ là $2,07\text{ kN/m}^2$, sàn mái và vệ sinh là $1,84\text{ kN/m}^2$. Tĩnh tải tường xây (WL) gán phân bố trên dầm hoặc dầm ảo.
- Hoạt tải sử dụng (LL): Căn hộ và phòng ngủ lấy $1,95\text{ kN/m}^2$; ban công và logia lấy $2,40\text{ kN/m}^2$; hành lang và cầu thang lấy $3,60\text{ kN/m}^2$; phòng kỹ thuật mái lấy $9,0\text{ kN/m}^2$.
- Tải trọng gió: Vùng áp lực gió II-A có $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, dạng địa hình B. Gió tĩnh tính toán với hệ số khí động $c = 1,4$ và hệ số tin cậy $n = 1,2$. Gió động tính theo TCXD 229:1999 với chu kỳ Mode 1 ($T_1 = 1,815\text{ s}$ theo phương Y) và Mode 2 ($T_2 = 1,853\text{ s}$ theo phương X); Mode 3 ($T_3 = 1,900\text{ s}$) là mode xoắn thuần túy nên không xét tính gió động.
- Tải trọng động đất: Khu vực Quận 2 có gia tốc nền cực đại tham chiếu $a_{gR} = 0,0856g$, gia tốc thiết kế $a_g = 0,8397\text{ m/s}^2$, nền loại C ($S = 1,15$; $T_B = 0,2\text{ s}$; $T_C = 0,6\text{ s}$; $T_D = 2,0\text{ s}$), cấp dẻo kết cấu hỗn hợp tương đương khung có hệ số ứng xử $q = 3,9$. Sử dụng phương pháp phổ phản ứng dao động cho 5 mode dao động đạt tỷ lệ khối lượng tham gia hữu hiệu vượt $90%$: Mode 1, Mode 2, Mode 7, Mode 8 và Mode 15.
Chương 4: Kiểm tra trạng thái giới hạn II
Chương 4 tập trung vào việc đánh giá độ cứng tổng thể của kết cấu:
- Điều kiện chống lật: Tỷ số chiều cao trên bề rộng công trình $H/B = 49,7 / 20,8 = 2,39 < 5$, công trình thỏa mãn tiêu chí ổn định tổng thể, không cần kiểm tra lật theo TCVN 198:1997.
- Gia tốc đỉnh: Kết quả tính toán gia tốc đỉnh sàn tầng cao nhất theo hai phương đều nhỏ hơn ngưỡng giới hạn sinh lý tiện nghi $a_{\text{max}} \le 150\text{ mm/s}^2$.
- Chuyển vị đỉnh công trình: Chuyển vị ngang lớn nhất tại tầng thượng dưới tổ hợp tải trọng gió tiêu chuẩn đạt $12,564\text{ mm}$ theo phương X (tổ hợp SLS2) và $17,74\text{ mm}$ theo phương Y (tổ hợp SLS4). Các giá trị này đều nhỏ hơn giới hạn cho phép $[f] = H / 500 = 44200 / 500 = 88,4\text{ mm}$.
- Chuyển vị lệch tầng: Kiểm tra điều kiện $d_r \nu \le 0,005h$ theo TCVN 9386:2012 với hệ số giảm chấn $\nu = 0,5$. Toàn bộ 13 tầng đều đạt yêu cầu an toàn, ngăn ngừa phá hoại giòn các cấu kiện phi kết cấu gắn ngoài.
- Hiệu ứng P-Delta: Hệ số độ nhạy góc xoay tương đối giữa các tầng $\theta \le 0,10$, cho phép bỏ qua ảnh hưởng của biến dạng bậc hai P-Delta trong các bước phân tích tiếp theo.
Chương 5: Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình
Bản sàn tầng điển hình $h_s = 200\text{ mm}$ được phân tích nội lực bằng SAFE v16 theo dải strip bề rộng $1\text{ m}$. Kiểm tra điều kiện nứt cho thấy ứng suất kéo trong bê tông vượt môđun đàn hồi chịu kéo, làm hình thành vết nứt tại vùng gối và giữa nhịp. Tác giả tiến hành tính toán độ võng phi tuyến dài hạn có kể đến suy giảm độ cứng do nứt và từ biến, đảm bảo độ võng tổng thể nằm trong phạm vi cho phép $[f] \le L/250$. Thép sàn được bố trí 2 lớp theo phương X và phương Y đạt hàm lượng hợp lý.
Chương 6: Tính toán và thiết kế cầu thang tầng điển hình
Cầu thang bộ hai vế dạng bản chịu lực gồm bản nghiêng và chiếu nghỉ. Sơ đồ tính là dầm đơn giản có gối tựa lên dầm chiếu tới và dầm sàn tầng. Tải trọng tác động bao gồm tĩnh tải bậc xây gạch, bản bê tông, vữa trát và hoạt tải người đi $3,60\text{ kN/m}^2$. Kết quả tính toán cung cấp biểu đồ mômen uốn, chuyển vị lớn nhất và bố trí cốt thép chịu lực dọc bản thang.
Chương 7: Tính toán và thiết kế dầm tầng điển hình
Trích xuất bao nội lực THB1 từ mô hình ETABS cho dầm chính điển hình trục D-A (tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$). Quy trình tính toán triển khai theo TCVN 5574:2018 bao gồm: xác định cốt thép dọc chịu mômen âm ở gối và mômen dương ở nhịp; tính toán cốt đai chịu lực cắt lớn nhất tại đoạn dầm sát mép cột/vách; bố trí cốt thép treo dạng đai gia cường tại vị trí giao nhau giữa dầm chính và dầm phụ để truyền tải tập trung; quy định chiều dài neo và nối buộc cốt thép theo đúng quy phạm.
Chương 8: Tính toán và thiết kế vách - lõi
Nội lực vách phẳng P1-C và lõi thang máy LOI TM được phân tích theo lý thuyết cấu kiện chịu nén uốn lệch tâm lớn trong không gian. Kiểm tra ứng suất nén chính, ứng suất tiếp cắt lớn nhất dưới tác động của tải trọng động đất và gió động. Cốt thép được bố trí tập trung dạng cột biên ẩn tại các vùng mép vách có ứng suất tập trung cao, kết hợp cốt thép phân bố dạng lưới 2 lớp ở vùng thân và hệ đai liên kết chống phình.
Chương 9: Thiết kế và tính toán cột
Tính toán cột điển hình C16 chịu lực nén uốn lệch tâm xiên ($N, M_x, M_y$). Tác giả áp dụng phương pháp quy đổi bài toán lệch tâm xiên phức tạp về bài toán lệch tâm phẳng tương đương theo trục chịu lực bất lợi nhất, xác định diện tích cốt thép dọc tổng cộng và cốt đai hạn chế biến dạng nở hông.
Chương 10: Tính toán và thiết kế móng
Dựa trên chỉ tiêu cơ lý của 3 hố khoan địa chất, đồ án lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi.
- Sức chịu tải của cọc đơn: Tính toán sức chịu tải cực hạn và sức chịu tải thiết kế cho phép của cọc theo 4 phương pháp: theo vật liệu bê tông cốt thép, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ chống cắt, và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
- Thiết kế 3 đài móng đại diện: Móng M1 (dưới vách P2-A), Móng M2 (dưới vách P1-C) và Móng M3 (dưới lõi thang máy).
- Quy trình kiểm tra chi tiết: Xác định số lượng và khoảng cách bố trí cọc; kiểm tra phản lực đầu cọc dưới tác động của tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn ($P_{\text{max}} \le 1,2 R_{\text{tk}}$); kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc và khả năng chịu tải ngang; xác định khối móng quy ước, kiểm tra ứng suất gây lún và độ lún cuối cùng của đất nền dưới đáy móng quy ước ($S \le [S] = 8\text{ cm}$); kiểm tra chọc thủng đài móng và tính cốt thép đài theo hai phương.
Chương 11: Biện pháp kỹ thuật thi công
Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi bằng máy khoan xoay gầu mùn kết hợp dung dịch giữ thành bentonite và ống vách bảo vệ dẫn hướng ($casing$):
- Khối lượng thi công: Tính toán thể tích khoan đào đất, khối lượng dung dịch bentonite thu hồi và hoàn trả, khối lượng lồng cốt thép và thể tích bê tông dâng bằng ống tremie.
- Thiết bị cơ giới chính: Máy khoan thủy lực SANY C10 SR215; cần trục phục vụ hạ lồng thép SANY SCC450A; xe trộn bê tông thương phẩm HOWO dung tích $10\text{ m}^3$-CIMC; máy trộn và lắng lọc bentonite SCOM G-9416-6; máy xúc đào bánh xích XCMG XE135B gầu $0,5\text{ m}^3$ và xe tải ben DAEWOO $10\text{ m}^3$ vận chuyển đất đào.
- Tổ chức công trường: Xác định chu kỳ khoan, thời gian thổi rửa đáy hố khoan, thời gian đổ bê tông cho từng cọc và tổng tiến độ thi công toàn bộ cọc móng.
Kết quả và đóng góp
Đồ án mang lại các kết quả kỹ thuật định lượng cụ thể:
| Hạng mục kết cấu | Thông số thiết kế chính | Kết quả kiểm tra an toàn |
|---|---|---|
| Hệ kết cấu tổng thể | Chiều cao $49,7\text{ m}$; 14 tầng nổi + 1 hầm | Không nguy hiểm về lật ($H/B = 2,39 < 5$); bỏ qua P-Delta ($\theta \le 0,1$) |
| Chuyển vị đỉnh (SLS) | $f_x = 12,564\text{ mm}$; $f_y = 17,74\text{ mm}$ | Thỏa mãn điều kiện $[f] = 88,4\text{ mm}$ ($H/500$) |
| Chuyển vị lệch tầng | Tối đa tại các tầng dưới tải động đất | Đều thỏa mãn $d_r \nu \le 0,005h$ cho tất cả các tầng |
| Sàn tầng điển hình | Bản dày $h_s = 200\text{ mm}$ | Đạt yêu cầu chịu lực uốn và độ võng dài hạn có nứt |
| Móng cọc khoan nhồi | Cọc ngàm vào địa chất tốt | Độ lún đài móng $S < [S] = 8\text{ cm}$; chống chọc thủng đạt yêu cầu |
Về mặt đóng góp chuyên môn, đồ án thể hiện tính chuẩn xác trong việc cập nhật đồng bộ các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới của Việt Nam, đặc biệt là việc phối hợp giữa TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012 trong xử lý các bài toán động lực học công trình chịu động đất và gió động. Tác giả đã kết nối chuỗi quy trình từ mô hình hóa tổng thể 3D, trích xuất xử lý nội lực cấu kiện phức tạp (vách - lõi, móng sâu dưới lõi) cho đến việc tổ chức biện pháp thi công ngoài hiện trường, tạo ra một tài liệu thiết kế có tính ứng dụng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù khối lượng tính toán lớn và tương đối chi tiết, đồ án vẫn tồn tại một số phạm vi giới hạn:
- Về biện pháp thi công ngầm: Đồ án tập trung chi tiết vào biện pháp thi công cọc khoan nhồi đơn lẻ nhưng chưa đi sâu vào giải pháp kết cấu tường vây ngăn đất, tường tầng hầm và biện pháp đào đất sâu (như hệ shoring giằng chống hoặc phương pháp thi công bán nắp nồm Semi-Topdown).
- Về mô hình tương tác đất - kết cấu: Việc tính toán khung thân và móng đài cọc vẫn được thực hiện theo giai đoạn tách rời với giả thiết ngàm cứng chân cột/vách khi tính khung thân, chưa xét đến bài toán tương tác đồng thời giữa nền đất đàn hồi, móng cọc và kết cấu phần thân.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu bổ sung bài toán quan trắc hiện trường, phân tích lún theo thời gian thực tế dựa trên thí nghiệm nén tĩnh cọc (Static Load Test) và thí nghiệm biến dạng lớn PDA nhằm hiệu chỉnh lại các thông số tính toán lý thuyết.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Hưng Thịnh" là tài liệu học thuật thực hành giá trị đối với sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thiết kế nhà nhiều tầng bê tông cốt thép.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình bóc tách tải trọng và thiết lập phổ phản ứng dao động cho tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 kết hợp tính gió động theo TCXD 229:1999.
- Phương pháp kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai (gia tốc đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta).
- Kỹ thuật tính toán bố trí thép cho hệ vách - lõi chịu lực phức tạp và đài móng nhiều cọc dưới lõi thang máy.
- Bảng tính chi tiết chọn thiết bị cơ giới và phân bổ thời gian chu kỳ thi công cọc khoan nhồi.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình có quy mô hình học và diện tích các tầng như thế nào? Chung cư Hưng Thịnh có tổng chiều cao $+49,70\text{ m}$ gồm 1 tầng hầm sâu $-3,00\text{ m}$, tầng 1 cao $3,60\text{ m}$, 12 tầng điển hình mỗi tầng cao $3,40\text{ m}$, cùng tầng thượng, tầng kỹ thuật cao $2,75\text{ m}$ và tầng mái. Mặt bằng công trình có dạng khối gần vuông với kích thước bề rộng đo gió là $20,8\text{ m}$ và nhịp sàn lớn nhất giữa các trục cột là $7,20\text{ m}$.
2. Công trình sử dụng phương pháp nào để tính toán tải trọng động đất? Đồ án sử dụng phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi theo TCVN 9386:2012 với gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,8397\text{ m/s}^2$, đất nền loại C ($S = 1,15$), hệ số ứng xử $q = 3,9$. Tác giả tính toán chi tiết cho 5 mode dao động có khối lượng tham gia lớn hơn $5%$ và tổng khối lượng tham gia hữu hiệu vượt $90%$ gồm Mode 1, Mode 2, Mode 7, Mode 8 và Mode 15.
3. Tại sao công trình không cần kiểm tra điều kiện chống lật tổng thể? Theo TCVN 198:1997 về thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép, chỉ những công trình có tỷ số giữa chiều cao và bề rộng ($H/B$) lớn hơn 5 mới bắt buộc phải kiểm tra điều kiện chống lật. Do Chung cư Hưng Thịnh có tỷ số $H/B = 49,7 / 20,8 = 2,39 < 5$ nên công trình đương nhiên thỏa mãn độ ổn định chống lật tổng thể.
4. Giải pháp kết cấu móng và biện pháp thi công cọc được lựa chọn là gì? Đồ án lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng nặng đặt trên nền địa chất sâu, thiết kế chi tiết 3 loại đài móng M1, M2 và M3 (dưới lõi thang). Biện pháp thi công sử dụng máy khoan gầu xoay SANY C10 SR215 tạo lỗ trong dung dịch giữ thành bentonite, kết hợp hạ ống vách thép dẫn hướng và đổ bê tông bằng phương pháp rút ống tremie.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Hưng Thịnh" của sinh viên Trần Phú Hào (Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho loại hình nhà cao tầng bê tông cốt thép hiện đại. Đồ án đã giải quyết mạch lạc các yêu cầu từ kiến trúc, phân tích động lực học kết cấu (tải trọng gió động, động đất), thiết kế các cấu kiện khung - vách - sàn chịu lực đến xử lý nền móng cọc khoan nhồi và lập biện pháp thi công cơ giới. Toàn bộ tính toán đều tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành, mang lại nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho kỹ sư và sinh viên ngành xây dựng dân dụng.