Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Dự án căn hộ Sora Garden 1" do sinh viên Lê Văn Đạo thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tổng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2020, hoàn thành tháng 06/2024).
Bối cảnh thực tiễn của công trình xuất phát từ nhu cầu phát triển không gian nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ tại khu vực trung tâm phát triển tài chính của tỉnh Bình Dương. Dự án tọa lạc tại mặt tiền Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương — khu vực đầu mối giao thông kết nối trực tiếp với Thành phố Hồ Chí Minh và liền kề các tiện ích ngoại khu như Trung tâm thương mại AEON Mall, Bệnh viện Quốc tế Becamex, Sân Golf Sông Bé.
Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án được xác lập theo đề cương nhiệm vụ tốt nghiệp gồm 3 mảng công việc chính:
- Phần Kiến trúc: Thể hiện các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt công trình.
- Phần Kết cấu:
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán thiết kế sàn tầng điển hình (phương án sàn dầm).
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán thiết kế cầu thang bộ điển hình.
- Mô hình hóa không gian 3D, phân tích nội lực và thiết kế hệ khung chịu lực gồm dầm, cột, vách phẳng và lõi thang máy.
- Tính toán và thiết kế dầm chuyển bê tông cốt thép tại tầng chuyển tiếp.
- Tính toán và thiết kế móng cọc khoan nhồi (gồm móng lõi thang LTM, móng M6, móng M17 và kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang).
- Phần Thi công: Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc khoan nhồi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối kết hợp dầm chuyển và móng cọc khoan nhồi.
- Phạm vi không gian: Công trình có chiều cao tổng thể 59,4 m tính từ mặt đất tự nhiên, quy mô gồm 16 tầng nổi (khối đế 3 tầng phục vụ trung tâm thương mại, dịch vụ, bãi giữ xe; khối tháp từ tầng 4 đến tầng 15 bố trí căn hộ ở; tầng trên cùng là tầng kỹ thuật và mái). Công trình được xếp vào cấp công trình cấp II theo QCVN 03:2022/BXD.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Đồ án được thực hiện từ ngày 08/01/2024 đến ngày 04/06/2024 dựa trên số liệu hồ sơ thiết kế kiến trúc và báo cáo khảo sát địa chất công trình do giảng viên hướng dẫn cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Đồ án áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp tiêu chuẩn quốc tế:
- QCVN 03:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.
- TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế (áp dụng tính toán tải trọng tĩnh, hoạt tải và thành phần động của tải trọng gió).
- TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế (tính toán cấu kiện theo Trạng thái giới hạn 1 về cường độ và Trạng thái giới hạn 2 về độ võng, khe nứt).
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất (phương pháp phổ phản ứng dao động).
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9362:2012: Thiết kế nền nhà và công trình.
- TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9351:2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
- TCXD 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối (kiểm tra ổn định chống lật và gia tốc đỉnh).
- TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
- ACI 318-14: Tiêu chuẩn của Viện Bê tông Hoa Kỳ (Building Code Requirements for Structural Concrete) phục vụ cơ sở tính toán giàn ảo cho dầm chuyển.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Tác giả sử dụng phương pháp số để rời rạc hóa kết cấu không gian phức tạp của tòa nhà. Mô hình tính toán được thiết lập trên giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng, liên kết chân cột và chân vách ngàm tại mặt đài móng.
- Phương pháp phân tích phổ phản ứng (Response Spectrum Analysis): Dùng để xác định tác động động đất do công trình có tính không đều đặn theo phương đứng (sự thay đổi độ cứng giữa khối đế và khối tháp qua dầm chuyển).
- Phương pháp mô hình giàn ảo (Strut-and-Tie Model - STM): Áp dụng để phân tích ứng suất và tính toán cốt thép dầm chuyển chịu tải trọng lớn từ hệ vách phía trên.
- Phương pháp hệ số nền và mô hình lò xo: Xác định phản lực và chuyển vị ngang của móng cọc theo TCVN 10304:2014.
| Hạng mục công việc |
Công cụ / Phần mềm sử dụng |
Mục đích áp dụng |
| Hệ khung không gian, dao động, tải ngang |
ETABS 2018 |
Mô hình 3D, phân tích dao động, tính nội lực dầm, cột, vách, lõi |
| Sàn tầng điển hình và đài móng |
SAFE 2012 |
Phân tích dải strip, tính cốt thép, kiểm tra võng và nứt sàn/đài |
| Phân tích giàn ảo dầm chuyển |
ForcePad 2, CAST |
Trực quan hóa trường ứng suất kéo - nén, thiết lập mô hình giàn ảo |
| Triển khai bản vẽ kỹ thuật |
AutoCAD 2021 |
Thể hiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc, kết cấu và thi công |
| Xử lý dữ liệu và bảng tính |
Microsoft Excel |
Lập bảng tổ hợp tải trọng và bảng tính cốt thép tự phát triển |
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán gồm có: Hồ sơ bản vẽ kiến trúc dự án Sora Garden 1; Hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại khu đất xây dựng (TP. Thủ Dầu Một); Các thông số khí tượng vùng gió I (áp lực gió cơ sở $W_0 = 65\text{ daN/m}^2$, vận tốc gió $V_{3s,50} = 36\text{ m/s}$ theo QCVN 02:2022/BXD).
Thiết kế và giải pháp kỹ thuật công trình
Giải pháp kỹ thuật hệ thống cơ điện (M&E)
- Hệ thống điện: Cung cấp từ 2 nguồn (lưới điện thành phố và máy phát điện dự phòng tòa nhà); đường dây trục chính đi ngầm trong các hộp gain tường và sàn, tránh khu vực ẩm ướt.
- Hệ thống cấp thoát nước: Nguồn nước cấp từ mạng lưới đô thị. Hệ thống thoát nước mưa trên mái qua phễu thu và đường ống đứng dẫn ra rãnh thoát nước ngoại vi; nước thải sinh hoạt dẫn qua bể tự hoại xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống cống thành phố.
- Hệ thống PCCC và chống sét: Bố trí họng chữa cháy vách tường, bình chữa cháy dọc hành lang và hệ thống sprinkler tự động dẫn vào từng căn hộ; tường ngăn xây bằng gạch cách âm, cách nhiệt; hệ thống chống sét chủ động sử dụng đầu thu lôi phát xạ sớm Dynasphere đặt tại đỉnh mái kết hợp dây thoát sét bằng đồng nối đất.
Phương án kết cấu và vật liệu sử dụng
Tác giả đã lập bảng so sánh kỹ thuật để lựa chọn phương án tối ưu:
- Chịu tải trọng đứng: Chọn hệ sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối do phù hợp với nhịp sàn lớn nhất $10,4\text{ m}$, tải trọng tường ngăn lớn và chiều cao tầng $3,3\text{ m}$.
- Chịu tải trọng ngang: Kết hợp cột - vách và lõi cứng tại các tầng tháp căn hộ; các tầng khối đế sử dụng hệ khung cột để tạo không gian thương mại và bãi đỗ xe. Sự chuyển đổi sơ đồ chịu lực từ vách tầng trên xuống cột tầng dưới được thực hiện bằng hệ dầm chuyển bê tông cốt thép (tiết diện $2700 \times 2200\text{ mm}$).
- Phương án móng: Chọn móng cọc khoan nhồi nhằm chịu tải trọng tập trung lớn và xuyên qua các lớp đất yếu mặt trên đến tầng đất tốt mà không gây rung chấn ảnh hưởng xung quanh.
| Loại cấu kiện |
Cấp độ bền bê tông (TCVN 5574:2018) |
Loại cốt thép chính |
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ($a_0$) |
| Cọc khoan nhồi, đài móng |
B30 |
CB400-V ($\ge \varnothing 10$) |
$40\text{ mm}$ |
| Vách phẳng, lõi thang máy |
B30 |
CB400-V ($\ge \varnothing 10$) |
$30\text{ mm}$ |
| Cột khung |
B30 |
CB400-V ($\ge \varnothing 10$) |
$30\text{ mm}$ |
| Dầm tầng điển hình |
B30 |
CB400-V ($\ge \varnothing 10$) |
$25\text{ mm}$ |
| Sàn tầng điển hình |
B30 |
CB300-V ($\ge \varnothing 10$) |
$25\text{ mm}$ |
| Bản thang bộ |
B30 |
CB300-V ($\ge \varnothing 10$) |
$20\text{ mm}$ |
| Cốt đai cấu kiện dầm, cột, vách |
- |
CB300-T ($\le \varnothing 10$) |
- |
| Dầm chuyển |
B40 |
CB500-V ($\ge \varnothing 10$) |
$30\text{ mm}$ |
| Bê tông lót |
B7.5 |
- |
- |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan công trình
Chương này tổng hợp thông tin dự án, vị trí địa lý, quy mô 16 tầng nổi (chiều cao $59,4\text{ m}$), giải pháp mặt bằng kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình. Tác giả trình bày các tiêu chuẩn áp dụng, quan điểm tính toán kết cấu theo hai trạng thái giới hạn (TTGH I về cường độ, TTGH II về điều kiện sử dụng), so sánh lựa chọn vật liệu và xác định kích thước sơ bộ các cấu kiện: cột khối đế ($1200 \times 1200\text{ mm}$ và $600 \times 600\text{ mm}$), vách dày $300\text{ mm}$, lõi thang dày $400\text{ mm}$, sàn dày $200\text{ mm}$ (sàn vệ sinh/ban công dày $170\text{ mm}$), dầm điển hình ($300 \times 600\text{ mm}$), dầm chuyển ($2700 \times 2200\text{ mm}$).
Chương 3: Tải trọng và tổ hợp tải trọng
Chương 3 chi tiết hóa các loại tải trọng tác dụng lên công trình:
- Tĩnh tải hoàn thiện: Sàn phòng ở ($1,42\text{ kN/m}^2$), sàn vệ sinh/logia ($0,60\text{ kN/m}^2$), sàn mái ($2,24\text{ kN/m}^2$), sàn bãi đỗ xe ($0,59\text{ kN/m}^2$), sàn công viên cây xanh tầng 4 ($15,18\text{ kN/m}^2$). Tĩnh tải tường xây $100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$ quy đổi phân bố lên dầm và sàn.
- Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737:2023): Phòng khách/ngủ/bếp ($1,95\text{ kN/m}^2$), thương mại dịch vụ ($4,8\text{ kN/m}^2$), hành lang cứu nạn ($7,5\text{ kN/m}^2$), bồn nước mái ($20\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Địa hình B, vùng I, tính toán hệ số hiệu ứng giật khối trên ($G_f = 0,874$) và khối đế ($G_f = 0,865$), phân tích thành phần tĩnh và động gán vào tâm dầm biên các tầng.
- Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Nền đất loại C ($15 < \text{SPT} < 50$), đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,0813g$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$ (công trình cấp II) $\rightarrow a_g = 0,0813g \ge 0,08g$ (bắt buộc tính toán và cấu tạo kháng chấn). Hệ số ứng xử $q = 3,2$ (hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung, cấp dẻo trung bình DCM, không đều đặn theo chiều đứng $k_w = 1$). Phân tích động lực học bằng phương pháp phổ phản ứng với các mode dao động chủ đạo 1, 3, 4, 5, 8.
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các tổ hợp cơ bản và đặc biệt cho TTGH I (tính toán cốt thép) và TTGH II (kiểm tra biến dạng, chuyển vị) cho hệ sàn, cầu thang, khung - vách - lõi và móng.
Chương 4: Kiểm tra trạng thái giới hạn II
Tác giả thực hiện kiểm tra an toàn tổng thể cho tòa nhà:
- Ổn định chống lật (TCXD 198-1997): Tỷ số mômen chống lật trên mômen lật thỏa mãn điều kiện $M_{cl} / M_L \ge 1,5$.
- Chuyển vị đỉnh công trình (TCVN 2737:2023): Chuyển vị đỉnh lớn nhất dưới tác dụng của tải trọng gió tiêu chuẩn nhỏ hơn chuyển vị giới hạn cho phép $f_u = H / 500 = 59400 / 500 = 118,8\text{ mm}$.
- Gia tốc đỉnh công trình (TCXD 198-1997): Gia tốc dao động đỉnh cực đại $a = \omega^2 \cdot f_{d\max} = (2\pi / T_1)^2 \cdot f_{d\max}$ thỏa mãn giới hạn sinh lý người dùng $[a] = 150\text{ mm/s}^2$.
- Chuyển vị ngang lệch tầng (TCVN 9386:2012): Kiểm tra tỷ số trôi tầng $d_r \cdot \nu \le 0,005h$ (với hệ số chiết giảm $\nu = 0,4$ cho công trình cấp II) tại tất cả các tầng chịu tải trọng động đất.
- Hiệu ứng bậc hai P-Delta (TCVN 9386:2012): Hệ số độ nhạy $\theta = (P_{tot} \cdot d_r) / (V_{tot} \cdot h) \le 0,1$ theo cả hai phương X và Y, kết luận kết cấu không cần xét đến hiệu ứng P-Delta.
Chương 5: Thiết kế cầu thang bộ
Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực một phương bằng bê tông cốt thép toàn khối, chiều cao tầng $3,3\text{ m}$, gồm 20 bậc. Tác giả tính toán tĩnh tải bản nghiêng, bản chiếu nghỉ, hoạt tải theo TCVN 2737:2023, trích xuất biểu đồ mômen và lực cắt, tính toán cốt thép chịu uốn và kiểm tra điều kiện chống cắt cho bản thang.
Chương 6: Thiết kế sàn tầng điển hình
Phân tích sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE 2012. Tác giả chia dải strip theo hai phương X và Y, trích xuất biểu đồ bao mômen để tính thép lớp trên và lớp dưới. Đồng thời, chương này kiểm tra độ võng đàn hồi, độ võng dài hạn có xét đến từ biến và sự hình thành vết nứt bê tông, kiểm tra khả năng chịu lực tại các vị trí ô sàn giảm tiết diện (sàn khu vệ sinh).
Chương 7: Thiết kế khung
Tính toán các cấu kiện thẳng đứng và nằm ngang trong hệ chịu lực:
- Dầm tầng điển hình: Trích xuất nội lực từ mô hình ETABS (ví dụ dầm DX6), tính cốt thép dọc chịu uốn, cốt đai chịu cắt, chiều dài neo và nối cốt thép.
- Vách đơn và vách lõi thang máy: Phân chia phần tử shell/pier trong ETABS, tính toán cốt thép dọc và cốt thép đai chịu nén uốn đồng thời và lực cắt.
- Cột khung: Tính toán bố trí cốt thép dọc và thép đai chống nở hông cho hệ cột khối đế.
Chương 8: Thiết kế móng
Dựa trên trụ địa chất công trình, tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi:
- Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu ($R_v$), theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo cường độ đất nền và theo chỉ số SPT ($R_{spt}$); xét ảnh hưởng chiết giảm sức chịu tải khi có động đất.
- Thiết kế đài móng lõi thang (LTM), đài móng M6, M17: Kiểm tra áp lực phản lực đầu cọc ($P_{\max}, P_{\min}$), kiểm tra ổn định và độ lún nền dưới đáy khối móng quy ước, kiểm tra điều kiện đài móng chống chọc thủng và chống cắt, tính cốt thép đài móng bằng phần mềm SAFE.
- Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang theo TCVN 10304:2014: Thiết lập mô hình lò xo nền, xác định độ cứng lò xo, kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh cọc, ổn định đất nền xung quanh cọc và biểu đồ tương tác kiểm tra khả năng chịu mômen - lực cắt của thân cọc.
Chương 9: Thi công cọc khoan nhồi
Trình bày quy trình công nghệ và biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi:
- Công tác chuẩn bị: Mặt bằng, định vị tim cọc, chuẩn bị dung dịch bentonite giữ thành hố khoan.
- Các bước thi công chính: Định vị máy khoan, khoan tạo lỗ, vét lắng vệ sinh đáy hố khoan, hạ lồng cốt thép, thổi rửa và đổ bê tông bằng phương pháp ống đổ dịch chuyển (tremi).
- Lựa chọn thiết bị thi công: Máy khoan cọc nhồi Liebherr LB36, cần cẩu phục vụ Kato KR-250, xe vận chuyển bê tông thương phẩm Howo $16\text{ m}^3$. Lập tiến độ và tổng mặt bằng tổ chức thi công cọc.
Chương 10: Thiết kế dầm chuyển bê tông cốt thép ứng dụng mô hình giàn ảo
Áp dụng lý thuyết vùng gián đoạn (vùng D - Discontinuity region) và phương pháp mô hình giàn ảo (Strut-and-Tie Model - STM) cho dầm chuyển trục B:
- Phân tích trường ứng suất nén/kéo trong thân dầm chuyển bằng phần mềm ForcePad 2 và CAST.
- Thiết lập sơ đồ giàn ảo gồm các thanh chống nén (Struts), thanh giằng kéo (Ties) và các vùng nút (Nodes).
- Kiểm tra điều kiện cường độ chịu nén của bê tông vùng nút, bề rộng thanh chống, tính toán cốt thép cho thanh giằng chịu kéo chính (sử dụng thép CB500-V) và cốt thép gia cường chống nứt dọc theo thanh chống nén.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính
- Kiểm soát động lực học công trình: Xác định được chu kỳ dao động riêng cơ bản của công trình ($T_1 = 1,685\text{ s}$), thỏa mãn các điều kiện về kiểm tra gia tốc đỉnh ($a \le 150\text{ mm/s}^2$), chuyển vị đỉnh trong giới hạn $H/500$, và chuyển vị lệch tầng $d_r \cdot \nu \le 0,005h$.
- Xử lý kết cấu dầm chuyển: Giải quyết bài toán gián đoạn độ cứng giữa khối tháp căn hộ (hệ vách lõi) và khối đế thương mại (hệ cột) thông qua việc thiết kế thành công dầm chuyển tiết diện $2700 \times 2200\text{ mm}$ sử dụng bê tông cấp B40 và thép cường độ cao CB500-V bằng mô hình giàn ảo STM.
- Hệ thống móng sâu an toàn: Tính toán hoàn chỉnh hệ móng cọc khoan nhồi, kiểm tra đầy đủ sức chịu tải đứng, chịu tải ngang, độ lún khối móng quy ước và khả năng chống chọc thủng của đài móng lõi thang LTM và các đài móng điển hình (M6, M17).
- Quy trình thi công cụ thể: Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi chi tiết với các thông số thiết bị cơ giới cụ thể (máy khoan Liebherr LB36, cẩu Kato KR-250, xe bồn Howo $16\text{ m}^3$).
Đóng góp về mặt phương pháp
- Áp dụng tiêu chuẩn tải trọng mới: Triển khai tính toán thành phần động của tải trọng gió và tổ hợp tải trọng theo đúng quy định của tiêu chuẩn mới ban hành TCVN 2737:2023.
- Ứng dụng phương pháp tiên tiến: Kết hợp phương pháp phần tử hữu hạn (ETABS, SAFE) với phương pháp mô hình giàn ảo (ForcePad, CAST) theo định hướng tiêu chuẩn ACI 318-14, khắc phục hạn chế của lý thuyết uốn thanh Bernoulli-Euler khi tính toán các cấu kiện bê tông cốt thép có chiều cao lớn (vùng D).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi cấu kiện: Do giới hạn thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, tác giả chỉ đi sâu tính toán, thiết kế chi tiết các cấu kiện dầm, cột, vách, đài móng và dầm chuyển điển hình do giảng viên hướng dẫn chỉ định; chưa triển khai chi tiết toàn bộ các cấu kiện còn lại trong công trình.
- Giả thuyết mô hình hóa: Mô hình phân tích tổng thể công trình sử dụng giả thuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng và ngàm cứng chân cột/vách tại mặt đài, chưa xét đến bài toán tương tác đồng thời giữa kết cấu phần thân - đài móng - cọc - nền đất (soil-structure interaction).
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu bài toán tương tác đất - kết cấu trong phân tích phi tuyến động lực học công trình chịu động đất; khảo sát tối ưu hóa tiết diện và lượng thép bố trí trong dầm chuyển bằng các thuật toán tối ưu hóa hình học giàn ảo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / CNKT Công trình Xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình lập thuyết minh tính toán đồ án tốt nghiệp công trình nhà cao tầng từ kiến trúc, tải trọng, kết cấu phần thân, kết cấu móng đến biện pháp thi công.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu: Tham khảo quy trình áp dụng tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 trong tính toán gió động và quy trình ứng dụng mô hình giàn ảo (Strut-and-Tie Model) để tính toán dầm chuyển chịu tải trọng vách lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Sora Garden 1 có quy mô chiều cao và phân bố công năng như thế nào?
Công trình có tổng chiều cao $59,4\text{ m}$ gồm 16 tầng nổi: Khối đế 3 tầng phục vụ trung tâm thương mại, dịch vụ, bãi giữ xe; từ tầng 4 đến tầng 15 là căn hộ ở; trên cùng là tầng kỹ thuật và mái.
2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để tính toán tải trọng gió và tải trọng động đất trong đồ án?
Tải trọng gió được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 (kết hợp chỉ dẫn TCXD 229-1999); Tải trọng động đất được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động.
3. Tại sao công trình phải sử dụng kết cấu dầm chuyển tại tầng khối đế?
Do công trình có sự thay đổi sơ đồ kết cấu: Khối tháp căn hộ phía trên sử dụng hệ vách và lõi cứng để phân chia không gian, trong khi khối đế thương mại và bãi đỗ xe bên dưới đòi hỏi không gian thông thoáng nên sử dụng hệ cột chịu lực. Dầm chuyển tiết diện $2700 \times 2200\text{ mm}$ được thiết kế để đỡ các vách tầng trên và truyền tải trọng xuống hệ cột khối đế.
4. Cấp độ bền vật liệu bê tông và cốt thép của dầm chuyển được chọn là bao nhiêu?
Dầm chuyển sử dụng bê tông cấp độ bền B40 và cốt thép chịu lực chính nhóm CB500-V ($R_s = 435\text{ MPa}, R_{sc} = 400\text{ MPa}$), được tính toán theo mô hình giàn ảo Strut-and-Tie.
5. Biện pháp thi công cọc khoan nhồi trong đồ án sử dụng những thiết bị cơ giới chủ yếu nào?
Công tác thi công cọc khoan nhồi sử dụng máy khoan Liebherr LB36, cần cẩu phục vụ Kato KR-250 và xe vận chuyển bê tông thương phẩm chuyên dụng Howo dung tích $16\text{ m}^3$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Dự án căn hộ Sora Garden 1" của sinh viên Lê Văn Đạo là công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một tòa nhà cao tầng bê tông cốt thép cấp II cao $59,4\text{ m}$. Đề tài đã giải quyết thành công các bài toán phức tạp về phân tích động lực học kết cấu theo các tiêu chuẩn mới (TCVN 2737:2023, TCVN 9386:2012), thiết kế dầm chuyển bằng phương pháp giàn ảo tiên tiến và tính toán móng cọc khoan nhồi kèm giải pháp thi công cụ thể. Thuyết minh thể hiện đầy đủ cơ sở lý thuyết, số liệu tính toán chi tiết và phương pháp luận chặt chẽ của chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình.