Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ của quá trình đô thị hóa tại các trung tâm kinh tế trọng điểm như Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương đã kéo theo nhu cầu phát triển các tổ hợp công trình cao tầng tích hợp đa công năng. Tuy nhiên, việc xây dựng các tòa nhà hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp căn hộ cao cấp) đặt ra bài toán kết cấu phức tạp khi có sự thay đổi đột ngột về công năng giữa khối đế và khối tháp. Dự án căn hộ Sora Gardens 1 là đồ án tốt nghiệp tiêu biểu ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM), tập trung giải quyết toàn diện bài toán phân tích động lực học, thiết kế hệ kết cấu phức hợp sử dụng dầm chuyển và tối ưu hóa nền móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng tổ hợp.

                  +-----------------------------------+
                  |   KHỐI THÁP (TẦNG 4 - 15)         |
                  |   - Căn hộ ở, vách BTCT, lõi cứng |
                  +-----------------------------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |   TẦNG 4: HỆ DẦM CHUYỂN B40       |
                  |   Tiết diện: 2200 x 2700 mm       |
                  +-----------------------------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |   KHỐI ĐẾ (TẦNG 1 - 3)            |
                  |   - Cột BTCT 1200x1200 mm         |
                  |   - TTTM, Bãi xe thông thoáng     |
                  +-----------------------------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |   MÓNG CỌC KHOAN NHỒI ĐƯỜNG KÍNH LỚN
                  +-----------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

  • Bất liên tục độ cứng (Stiffness Irregularity): Khối đế yêu cầu khẩu độ bước cột thông thoáng ($1200 \times 1200\text{ mm}$) để phục vụ bãi đỗ xe và trung tâm thương mại, trong khi khối tháp yêu cầu hệ vách phẳng ($t = 300\text{ mm}$) và lõi thang máy ($t = 400\text{ mm}$) phân chia không gian căn hộ. Điều này gây tập trung ứng suất cắt và mô men uốn khổng lồ tại tầng chuyển tiếp.
  • Tải trọng gió động và động đất theo tiêu chuẩn mới: Công trình cao 59.4m thuộc công trình cấp II chịu tác động gió cấp I (vận tốc $V_{3s,50} = 36\text{ m/s}$, áp lực $W_0 = 65\text{ daN/m}^2$) theo TCVN 2737:2023 và động đất cấp dẻo trung bình (DCM) với gia tốc đỉnh nền $a_g = 0.0813g$ theo TCVN 9386:2012.
  • Ứng xử phi tuyến vùng cục bộ (D-Regions): Dầm chuyển chịu lực tập trung lớn từ chân vách phía trên không tuân theo giả thuyết tiết diện phẳng Bernoulli, đòi hỏi giải pháp mô hình hóa ứng suất cục bộ chính xác.

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án

  1. Xác lập mô hình không gian 3D phân tích động lực học kết cấu công trình chịu tải trọng tĩnh, hoạt tải, gió động và phổ phản ứng động đất.
  2. Kiểm tra toàn diện các chỉ tiêu an toàn trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Chống lật ($M_{cl}/M_L \ge 1.5$), chuyển vị đỉnh ($\Delta \le H/500$), gia tốc đỉnh ($a \le 150\text{ mm/s}^2$), chuyển vị lệch tầng ($d_r \nu \le 0.005h$) và hiệu ứng bậc hai P-Delta ($\theta \le 0.1$).
  3. Ứng dụng Mô hình giàn ảo (Strut-and-Tie Model - STM) theo ACI 318-14 để thiết kế dầm chuyển bê tông cốt thép trục B kích thước $2200 \times 2700\text{ mm}$.
  4. Thiết kế móng cọc khoan nhồi đường kính lớn liên kết đài móng dày, kiểm tra sức chịu tải đơn cọc, lún khối móng quy ước, chống đâm thủng và chuyển vị ngang dưới tác động tải trọng động đất.
  5. Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc khoan nhồi bằng máy khoan Liebherr LB36 kết hợp giữ thành hố đào bằng dung dịch Bentonite.

Phạm vi và giới hạn

  • Quy mô: 16 tầng nổi, chiều cao đỉnh mái $H = 59.4\text{ m}$, kích thước mặt bằng khối đế $39.9 \times 59.4\text{ m}$, khối tháp $25.1 \times 53.2\text{ m}$.
  • Giới hạn giải pháp: Phân tích kết cấu đàn hồi tuyến tính kết hợp hệ số ứng xử $q = 3.12$, kiểm tra nứt và độ võng phi tuyến dài hạn cho hệ sàn dầm tầng điển hình.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Phương án Sàn dầm toàn khối Phương án Sàn phẳng (Nấm) Phương án Sàn ô cờ
Khả năng chịu tải tường ngăn Rất cao (tải tường đặt trực tiếp lên dầm) Kém, dễ gây nứt và võng cục bộ Khá, nhưng khó bố trí tường linh hoạt
Chiều cao thông thủy Trung bình (chiều cao dầm 600mm) Tối ưu (không dầm) Trung bình
Kiểm soát võng và nứt Dễ dàng kiểm soát theo TCVN 5574:2018 Phức tạp, phụ thuộc vào ứng suất trước/mũ cột Tốt cho nhịp lớn
Chi phí cốp pha & thi công Tiêu chuẩn, phổ biến tại Việt Nam Thi công nhanh nhưng thép mũ phức tạp Cốp pha đắt tiền, thi công phức tạp
Đánh giá lựa chọn Được chọn (Phù hợp mật độ tường dày) Loại bỏ Loại bỏ

Phân tích hệ chịu tải trọng ngang

  • Hệ khung thuần túy: Biến dạng trượt lớn, không đảm bảo chuyển vị đỉnh cho công trình 16 tầng cao 59.4m.
  • Hệ vách - lõi cứng thuần túy: Gây cản trở không gian sử dụng khối đế thương mại và bãi đỗ xe.
  • Hệ hỗn hợp tương đương khung (Khung - Vách - Lõi kết hợp dầm chuyển): Đạt hiệu quả tối ưu về độ cứng uốn và độ cứng trượt, giảm mô men chân cột, đáp ứng tiêu chuẩn kháng chấn $q = 3.12$ ($k_w = 1.0$).

Thiết kế hệ thống

Bảng thông số vật liệu và cấu kiện kết cấu

Cấu kiện Cấp bền Bê tông Nhóm Cốt thép dọc Giới hạn chảy $R_s$ (MPa) Chiều dày lớp bảo vệ $c$ (mm)
Dầm chuyển tầng 4 B40 ($R_b = 22\text{ MPa}$) CB500-V 435 30
Vách, Lõi thang máy B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) CB400-V 350 30
Cột khối đế B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) CB400-V 350 30
Dầm, Sàn tầng điển hình B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) CB400-V / CB300-V 350 / 260 25
Đài móng & Cọc khoan nhồi B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) CB400-V 350 40
Cốt đai gia cường - CB300-T ($R_{sw} = 210\text{ MPa}$) 260 -

Technology Stack & Công cụ mô hình hóa

  • ETABS v18.1.1: Phân tích mô hình phần tử hữu hạn 3D (Shell cho sàn/vách, Frame cho dầm/cột), xuất ma trận độ cứng, dao động riêng (Modal Analysis), lực cắt đáy động đất và hiệu ứng P-Delta.
  • SAFE v12.3.2: Phân tích ứng suất bản sàn tầng điển hình, kiểm tra độ võng phi tuyến có xét đến nứt (Cracked section non-linear deflection) và tính toán đài móng cọc chống xuyên thủng.
  • ForcePad v2.4.2 & CAST v0.9.1: Mô phỏng quỹ đạo ứng suất chính (Principal Stress Trajectories) phục vụ thiết lập giàn ảo cho dầm chuyển.
  • AutoCAD 2021 & MS Excel Macro: Tự động hóa bảng tính kiểm tra tiết diện cột chịu nén uốn xiên và xuất bản vẽ thi công.

Methodology

Quy trình tính toán tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn hiện hành của Bộ Xây dựng:

[Mô hình 3D ETABS] 
       v
[Kiểm tra TTGH II Toàn tòa nhà]
       v
[Thiết kế Cấu kiện Chi tiết]

Implementation và kết quả

Development process

1. Thuật toán xác định hệ số hiệu ứng giật gió $G_f$ (TCVN 2737:2023)

Tải trọng gió tác dụng lên công trình cao 59.4m được tính toán chi tiết với thành phần động thông qua hệ số $G_f$:

$$G_f = 1 + 2 \cdot I(z_s) \cdot \sqrt{g_Q^2 \cdot Q^2 + g_R^2 \cdot R^2}$$

  • Với $I(z_s) = c_r \cdot \left(\frac{10}{z_s}\right)^{1/6}$ là cường độ rối tại độ cao tương đương ($z_s = 0.74H$).
  • $Q = \sqrt{\frac{1}{1 + 0.63 \left(\frac{B+H}{L(z_s)}\right)^{0.63}}}$ là hệ số phản ứng nền.
  • $R = \sqrt{\frac{1}{\zeta} \cdot R_n \cdot R_h \cdot R_b \cdot (0.53 + 0.47 R_d)}$ là hệ số phản ứng cộng hưởng với tần số dao động thứ nhất $n_1 = 1.588\text{ Hz}$ ($T_1 = 0.63\text{ s}$).
  • Kết quả tính toán: $G_{f,X} = 0.874$; $G_{f,Y} = 0.865$.

2. Phân tích phổ phản ứng động đất (TCVN 9386:2012)

  • Địa chất loại C, $S = 1.15$, $T_B = 0.2\text{ s}$, $T_C = 0.6\text{ s}$, $T_D = 2.0\text{ s}$.
  • Đỉnh gia tốc nền thiết kế: $a_g = \gamma_I \cdot a_{gR} = 1.0 \cdot 0.0813g = 0.797\text{ m/s}^2$.
  • Phổ gia tốc thiết kế $S_d(T)$ tại chu kỳ Mode 1 ($T_1 = 1.0004\text{ s}$ theo phương Y):

$$S_d(T) = a_g \cdot S \cdot \frac{2.5}{q} \cdot \left[\frac{T_C}{T}\right] = 0.797 \cdot 1.15 \cdot \frac{2.5}{3.12} \cdot \left[\frac{0.6}{1.0004}\right] = 0.440\text{ m/s}^2$$

  • Tổng trọng lượng hữu hiệu công trình $W = 543,149\text{ kN}$. Tổng lực cắt đáy Mode 1: $F_{b,1} = 24,021\text{ kN}$. Tổng hợp dao động theo phương pháp CQC cho 12 mode dao động với tỷ lệ tham gia khối lượng hữu hiệu đạt $\sum M_i > 90%$.

3. Mô hình hóa dầm chuyển trục B bằng Strut-and-Tie Model (STM)

Dầm chuyển tầng 4 có kích thước mặt cắt $b \times h = 2200 \times 2700\text{ mm}$, nhịp thông thủy $L_n = 7.8\text{ m}$ ($L_n/h = 2.89 < 3.0$ thuộc cấu kiện dầm sâu/vùng D).

         Cột/Vách tầng trên (N = 12,450 kN)
             [ Nút C1: N-N-N ]
            /                 \
           /                   \
  Thanh chống C1-C2     Thanh chống C1-C3
  (Bê tông nén)         (Bê tông nén)
         /                       \
  Cột đỡ trục B1                Cột đỡ trục B2

Thuật toán tính toán thanh giằng kéo đáy (Tie $T_1$):

$$T_u = \frac{N_u}{2 \cdot \tan\theta} = \frac{12450}{2 \cdot \tan(48.5^\circ)} = 5506.7\text{ kN}$$

$$A_{st} = \frac{T_u}{\phi \cdot R_s} = \frac{5506.7 \times 10^3}{0.9 \cdot 435} = 14,065\text{ mm}^2$$

Bố trí thép dầm chuyển: Chọn $28\Phi32$ ($A_{st,prov} = 22,519\text{ mm}^2$) chia thành 4 lớp đáy, sử dụng thép cường độ cao CB500-V.

Testing và validation

Kiểm tra các chỉ số TTGH II của toàn công trình

Tiêu chuẩn kiểm tra Công thức / Giới hạn Giá trị tính toán Trạng thái
Ổn định chống lật (X) $M_{cl} / M_L \ge 1.5$ $2,891,400 / 342,100 = 8.45$ Thỏa mãn
Ổn định chống lật (Y) $M_{cl} / M_L \ge 1.5$ $1,945,200 / 412,800 = 4.71$ Thỏa mãn
Chuyển vị đỉnh do gió $\Delta_{top} \le H/500 = 118.8\text{ mm}$ $\Delta_{X} = 22.4\text{ mm}$; $\Delta_{Y} = 31.2\text{ mm}$ Thỏa mãn
Gia tốc đỉnh thoải mái $a = (2\pi/T_1)^2 \cdot f_{max} \le 150\text{ mm/s}^2$ $a = (2\pi/0.7)^2 \cdot 1.25 = 100.7\text{ mm/s}^2$ Thỏa mãn
Chuyển vị lệch tầng $d_r \cdot \nu \le 0.005h = 16.5\text{ mm}$ $d_{r,max} \cdot 0.4 = 4.2\text{ mm}$ (Tầng 12) Thỏa mãn
Hệ số P-Delta ($\theta$) $\theta = \frac{P_{tot} \cdot d_r}{V_{tot} \cdot h} \le 0.1$ $\theta_{X,max} = 0.012$; $\theta_{Y,max} = 0.031$ Thỏa mãn (Bỏ qua P-$\Delta$)

Kết quả đạt được

                      THÔNG SỐ THIẾT KẾ CỌC D1200
  • Kết cấu phần thân: 100% tiết diện dầm ($300 \times 600\text{ mm}$), sàn ($h_s = 200\text{ mm}$), cột khối đế ($1200 \times 1200\text{ mm}$), vách lõi ($300 - 400\text{ mm}$) đều thỏa mãn điều kiện độ bền uốn, cắt và nứt theo TCVN 5574:2018.
  • Đài móng LTM: Bố trí 24 cọc khoan nhồi $\Phi1200$, chiều dày đài móng $h_d = 2.5\text{ m}$, khả năng chống đâm thủng mép vách $F_{du} = 48,200\text{ kN} > F_{exp} = 36,100\text{ kN}$ (Đạt an toàn 133%).

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật

  1. Ứng dụng mô hình Giàn ảo (STM) thay thế lý thuyết uốn cổ điển: Trong dầm chuyển kích thước lớn ($2.2 \times 2.7\text{ m}$), việc áp dụng mô hình thanh chống nén (Strut) - thanh giằng kéo (Tie) theo ACI 318-14 phản ánh đúng trạng thái phân bố ứng suất cục bộ, loại bỏ hoàn toàn rủi ro phá hoại giòn do nén trượt xiên của bê tông tại vùng chân vách.
  2. Áp dụng toàn diện Tiêu chuẩn Tải trọng TCVN 2737:2023: Tính toán gió động theo phương pháp hệ số hiệu ứng giật $G_f$ chính xác cho từng phân đoạn độ cao công trình, tránh việc tính thừa tải trọng gió như tiêu chuẩn cũ nhưng đảm bảo độ an toàn dao động cộng hưởng.
  3. Giải pháp kháng chấn cấp dẻo trung bình (DCM): Thiết kế chi tiết cấu tạo neo nối cốt thép và đai gia cường chống nở hông tại chân cột/vách, tăng độ dẻo công trình lên 35% khi chịu rung chấn cấp 7.

So sánh với các giải pháp truyền thống

Hạng mục so sánh Thiết kế truyền thống (Lý thuyết uốn) Giải pháp Đồ án ứng dụng (STM + TCVN mới) Hiệu quả cải tiến
Tính toán Dầm chuyển Giả định Navier-Bernoulli, thép phân bố đều Mô hình giàn ảo Strut-and-Tie, tập trung thép vào dải kéo Tie Tối ưu 14.8% lượng cốt thép dọc, loại bỏ nứt cắt
Tính toán Gió động Phương pháp xung vận tốc đơn giản (TCVN 2737:1995) Phân tích phổ rối và hệ số giật $G_f$ (TCVN 2737:2023) Mô tả chính xác gia tốc đỉnh $a \le 150\text{ mm/s}^2$
Kiểm soát Nền móng Bỏ qua biến dạng cọc ngang Mô hình lò xo đất nền Winkler (p-y curve) theo TCVN 10304 Kiểm soát 100% ứng suất uốn thân cọc khi có động đất

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi $\Phi1200$

Biện pháp thi công được thiết kế chi tiết với chu trình khép kín đảm bảo chất lượng cọc ngàm vào tầng sét pha cát cứng chặt:

[Định vị tim cọc bằng toàn đạc điện tử]
[Hạ ống vách Casing bảo vệ cổ hố khoan (L = 6m)]
[Khoan phá bằng gầu khoan Liebherr LB36 + Bơm dung dịch Bentonite]
[Kiểm tra độ sâu, lắng cặn hố đào bằng phương pháp quả rọi]
[Làm sạch đáy hố khoan (Hút thổi khí nén đáy)]
[Hạ lồng cốt thép (CB400-V) + Lắp ống siêu âm kiểm tra chất lượng]
[Đổ bê tông B30 bằng ống Tremie liên tục]

Thông số kiểm soát dung dịch Bentonite

  • Tỷ trọng: $\gamma = 1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$.
  • Độ nhớt phễu Marsh: $28 - 45\text{ s}$.
  • Hàm lượng cát: $< 6%$.
  • Độ pH: $8 - 10$.

Thiết bị và định mức thi công một cọc $\Phi1200$ sâu 45m

  • Máy khoan chính: Liebherr LB36 (Mô-men xoắn $360\text{ kNm}$).
  • Máy phục vụ: Cần trục bánh xích Kato KR-250 (Sức nâng 25 tấn), máy đào Komatsu PC200.
  • Thời gian thi công hoàn chỉnh 1 cọc: 14.5 giờ/cọc (Bao gồm khoan, lắp lồng thép và đổ bê tông).
  • Khối lượng bê tông B30: $54.2\text{ m}^3$ (Sử dụng 4 xe bồn HOWO $16\text{ m}^3$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô hình ETABS giả định ngàm cứng tuyệt đối tại mặt trên đài móng, chưa mô phỏng tương tác động đồng thời giữa đất nền - móng - kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction - SSI).
  • Phân tích dầm chuyển mới dừng lại ở mô hình giàn ảo 2D phẳng; chưa phân tích chi tiết ứng suất 3D không gian tại các điểm giao nhau giữa dầm chuyển phương X và phương Y.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng phân tích phi tuyến tĩnh Pushover hoặc phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Nonlinear Time History Analysis - NLTHA) với các trận động đất thực tế để đánh giá chính xác mức độ phá hoại cục bộ.
  • Áp dụng mô hình thông tin công trình BIM LOD 400 để quản lý xung đột cốt thép mật độ cao tại nút dầm chuyển và tối ưu hóa nhiệt thủy hóa bê tông khối lớn (Mass Concrete Thermal Control).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Kỹ sư kết cấu mới ra trường: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp tính toán dầm chuyển bằng STM, bảng tra gió mới TCVN 2737:2023 và quy trình kiểm toán TTGH II hoàn chỉnh.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế: Sở hữu bộ khung dữ liệu tổ hợp tải trọng và quy trình tính toán sàn nứt võng phi tuyến bằng SAFE có thể áp dụng ngay cho các dự án nhà cao tầng tương đương.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu thi công: Tối ưu hóa được khối lượng thép dầm chuyển (tiết kiệm ~15% chi phí vật liệu dầm) và đảm bảo an toàn tuyệt đối tiến độ khoan cọc nhồi nhờ chỉ dẫn kỹ thuật bentonite chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình phải sử dụng dầm chuyển thay vì công nghệ sàn chuyển (Transfer Slab)?

  • Trả lời: Chiều cao công trình 16 tầng có tải trọng chân vách lớn ($N \approx 12,450\text{ kN}$). Việc dùng sàn chuyển đòi hỏi chiều dày bản sàn từ $1.2 - 1.5\text{ m}$ trên toàn mặt bằng, gây tăng đột biến tải trọng bản thân và chi phí bê tông. Dầm chuyển cục bộ $2200 \times 2700\text{ mm}$ chỉ bố trí tại vị trí có vách phía trên giúp giảm 40% khối lượng bê tông tầng chuyển.

2. Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 thay đổi cách tính gió động cho nhà 60m như thế nào?

  • Trả lời: Tiêu chuẩn 2023 loại bỏ việc cộng tĩnh/động rời rạc kiểu cũ và áp dụng thống nhất hệ số hiệu ứng giật $G_f$ dựa trên hàm mật độ phổ năng lượng gió rối và phản ứng cộng hưởng kết cấu, giúp mô phỏng chính xác ứng xử uốn - xoắn thực tế.

3. Làm thế nào kiểm soát nứt và nhiệt thủy hóa cho dầm chuyển B40 tiết diện $2.2 \times 2.7\text{ m}$?

  • Trả lời: Dầm chuyển thuộc kết cấu bê tông khối lớn. Cần sử dụng xi măng ít tỏa nhiệt (LH) kết hợp tro bay (Fly Ash) thay thế 20-30% xi măng Portland, bảo dưỡng ẩm bằng bao tải ướt và duy trì chênh lệch nhiệt độ giữa tâm dầm và bề mặt $\Delta T \le 20^\circ\text{C}$.

4. Tại sao cần kiểm tra gia tốc đỉnh công trình $a \le 150\text{ mm/s}^2$?

  • Trả lời: Đây là tiêu chuẩn kiểm tra mức độ êm thuận sinh lý của con người sống trong căn hộ cao tầng khi có bão hoặc gió giật mạnh. Gia tốc vượt quá $150\text{ mm/s}^2$ sẽ gây cảm giác chóng mặt, mất thăng bằng cho cư dân.

5. Biện pháp nào xử lý khi sức chịu tải thực tế cọc khoan nhồi không đạt thiết kế?

  • Trả lời: Thực hiện công nghệ khoan phụt vữa áp lực cao đáy cọc (Base Grouting) bằng ống thép luồn sẵn để gia cố lớp mùn lắng và tăng sức kháng mũi cọc lên từ $25 - 40%$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Dự án căn hộ Sora Gardens 1" của tác giả Lê Văn Đạo (Khoa Xây dựng, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình nghiên cứu và thiết kế kết cấu cao tầng hoàn chỉnh, mang tính ứng dụng thực tiễn vượt trội. Bằng việc làm chủ công nghệ mô hình hóa không gian trên ETABS/SAFE, áp dụng chuẩn xác hệ thống tiêu chuẩn mới nhất của Việt Nam (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012) và tích hợp thành công phương pháp giàn ảo Strut-and-Tie (ACI 318-14) cho kết cấu dầm chuyển phức tạp, đồ án đã chứng minh tính khả thi tuyệt đối về khả năng chịu lực, tối ưu hóa vật liệu và đảm bảo an toàn thi công nền móng sâu. Đây là nguồn tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cao cho cộng đồng kỹ sư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.