CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án Hình 1.
Dự án căn hộ SORA GADEN 1 1. Vị trí dự án Vị trí dự án Sora Gardens toạ lạc ngay mặt tiền Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Hoà, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Vị trí nằm ngay trung tâm phát triển tài chính bật nhất của tỉnh, nơi đây là trung tâm đầu não của tỉnh Bình Dương. Khu dân cư rất sầm uất.
Với địa thế thuận lợi này khách hàng có thể an cư, dễ dàng đi lại thuận tiện cho công việc và sử dụng các dịch vụ tiện ích đầy đủ mà không mất nhiều thời gian. Một vị trí mà ít dự án nào có được ngay trên địa bàn Bình Dương: - Hệ thống tài chính ngân hàng với nhiều ngân hàng liền kề dự án - Trung tâm thương mại lớn như: AEON MAll, Điện Máy Xanh, Bách Hoá Xanh…. - Sân Golf Sông Bé thuận tiện di chuyển nhanh chóng. - Bệnh viện quốc tế Becamex,….
- Thuận tiện di chuyển về TP. HCM theo trục Đại Lộ Bình Dương,…. Với vị trí thuận tiện này không những giúp cho khách hàng dễ dàng đi lại, sử dụng tiện ích ngoại khu đa dạng mà còn thu hút nhiều cư dân về an cư. Hơn nữa giúp cho giá trị dự án luôn gia tăng theo thời gian, rất tốt dành cho khách hàng đầu tư sinh lợi.
Vị trí công trình trên Google Map 1 1. Quy mô dự án Hình 1. Mặt cắt B-B Công trình có chiều cao 59.4 (m) tính từ mặt đất tự nhiên với 16 tầng nổi. Công năng công trình gồm: - Khối đế gồm 3 tầng: Trung tâm thương mại, dịch vụ, nhà ở, ẩm thực, khu vui chơi giải trí, bãi giữ xe… - Tầng 4-15: Bố trí căn hộ.
- Tầng kỹ thuật - Mái Phân cấp công trình: công trình cấp II theo bảng 2, phụ lục II phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu. Mặt bằng tầng điển hình 2 1. Hệ số giao thông Giao thông phương ngang: Hành lang trước thang máy là lối lưu thông chính. Giao thông phương đứng: có 3 buồng thang máy, 2 cầu thang bộ.
Thang bố trí giữa mặt bằng tầng, các căn hộ bố trí xung quanh nên đảm bảo được giao thông ngắn nhất. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện Công trình sử dụng 2 nguồn điện: Lưới điện thành phố và máy phát điện của toàn nhà. Toàn bộ hệ thống đường dây được đi ngầm.
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp gain nằm ngầm trong tường và sàn, đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi khi sửa chữa. Hệ thống nước Nguồn nước được chọn dùng là nguồn nước chung cho cả thành phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước và việc đảm bảo vệ sinh nguồn nước. Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua các hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh toà nhà đến hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ, đảm bảo đỏ dốc thoát nước. Thông gió chiếu sáng Được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế điện chiếu sáng trong công trình dân dụng. Ngoài ra các phòng còn có hệ thống cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài.
Các phòng được bố trí máy điều hoà và hệ thống thông gió. Phòng cháy thoát hiểm Công trình sử dụng vật liệu xây tường ngăn bằng gạch cách âm cách nhiệt tốt. Mỗi tầng đều được đặt bảng chỉ dẫn PCCC. Có hệ thống ống phun nước phòng cháy ở tất cả các tầng và được dẫn vào từng căn hộ.
Dọc hành lang có bố trí các hộp chống cháy có trang bị các bình chữa cháy. Chống sét Sử dụng hệ thống thu sét chủ động bằng quả cầu Dynasphere, được thiết lập ở mái và hệ thống dây dẫn nối đất bằng đồng được thiết kế để giảm nguy cơ bị sét đánh. CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. TIÊU CHUẨN- QUY CHUẨN ÁP DỤNG 2.
Tiêu chuẩn áp dụng Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng cho thiết kế công trình STT Quy chuẩn, tiêu chuẩn QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình 1 03:2022/BXD phục vụ thiết kế xây dựng 2 ACI 318-14 Building Code Requirements for Structural Concrete 3 TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế 4 TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế 10304:2014 6 TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất 7 TCVN 9362:2012 Thiết kế nền nhà và công trình 8 TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu Đất xây dựng - phương pháp thí nghiệm hiện trường - thí 9 TCVN 9351:2012 nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) 2. QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2.
Giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặc phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình). Không kể đến biến dạng cong ngoài mặc phẳng sàn lên các phẩn tử liên kết. Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng.
Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền. Phương pháp xác định nội lực Bảng 2. Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp số - Phần tử hữu hạn Xem toàn bộ hệ chịu lực là Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa các bậc siêu tĩnh → trực tiếp nhà, chia các hình dạng phức tạp thành Ưu điểm giải phương trình vi phân đơn giản → thông qua các phần mềm → →tìm nội lực và tính thép tìm nội lực gián tiếp và tính thép 4 Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp số - Phần tử hữu hạn Hệ phương trình có rất nhiều Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử biến và ẩn phức tạp →Việc tìm dụng tốt phần mềm để có thể nhìn nhận Nhược điểm kiếm nội lực khó khăn đúng nội lực và biến dạng vì phần mềm không mô tả chính xác thực tế Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Thông qua các mô hình phân tích, sinh viên có thể dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị,.
mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian để xác định. Kiểm tra trạng thái giới hạn Tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thoả mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH1) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH2). Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH1 (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu: - Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động; - Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí; Trạng thái giới hạn hai TTGH2 ( về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hận hạn chế: - Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt; - Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. PHẦN MỀM TÍNH TOÁN THỂ HIỆN BẢN VẼ Phần mềm phân tích kết cấu: ETABS 2018 ( hệ khung và cầu thang tầng điển hình), SAFE 2012 (sàn, móng), ForcePad 2, CAST (tính toán dầm chuyển bằng phương pháp giàn ảo).
Phần mềm triển khai bản vẽ: AUTOCAD 2021. MICROSOFT 2016 và chương trình EXCEL do sinh viên tự phát triển. VẬT LIỆU SỬ DỤNG 2. Cốt thép Bảng 2.
Cốt thép sử dụng cho công trình theo TCVN 5574-2018 vật liệu thông số kết cấu sử dụng CB300-T Rs = 260 MPa; Rsc = 260 MPa cốt thép cốt thép đai Ø ≤ 10 Rsw = 210 MPa; Es = 20.104 MPa CB300-V Rs = 260 MPa; Rsc = 260 MPa cốt thép cốt thép sàn , bản thang Ø ≥ 10 Es = 200000MPa CB400-V Cốt thép dầm, đài móng, Cốt thép Rs = 280 MPa; Rsc = 350 MPa Ø ≥ 10 cọc,vách CB500-V cốt thép Rs = 435 MPa; Rsc = 400 MPa Dầm chuyển Ø ≥ 10 5 2. Bê tông Bảng 2. Cấp độ bền bê tông sử dụng cho các cấu kiện Cấp độ bền chịu nén bê tông tương đương theo Tên hạng mục TCVN 5574 - 2018 Cọc, đài móng B30 Vách, lõi thang B30 Dầm chuyển B40 Dầm B30 Sàn B30 Bê tông lót B7. Lớp bê tông tối thiểu Theo TCVN 5574-2018, Mục 103.1- Lớp bê tông bảo vệ Bảng 2.
Lớp bê tông bảo vệ STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 40 mm 3 Sàn 25 mm 4 Dầm 25 mm 5 Dầm chuyển 30 mm 6 Cầu thang 20 mm 7 Vách, lõi, cột 30 mm 2. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 2. Phương án kết cấu chịu tải trọng đứng Bảng 2. So sánh các phương án chịu tải trọng đứng phương án kết cấu Đặt điểm công trình sàn dầm sàn phẳng sàn ô cờ Chiều cao tầng điển hình 3.3m x x Nhịp sàn lớn nhất 10.4m x x x Nhịp sàn không có sự đồng đều x Hoạt tải trên sàn là tải căn hộ nên không quá lớn x x x Mật độ tường trên sàn cao, tải trọng tường trên sàn lớn x Với kết quả phân tích ở bảng trên ta thấy rằng phương án sàn dầm hoàn toàn phù hợp với kết cấu chịu tải trọng đứng của công trình của đồ án.
Ngoài ra lý thuyết tính toán và kinh nghiệm thi công của phương án này khá hoàn thiện, thi công không quá phức tạp, đảm bảo không gian kiến trúc của các tầng điển hình → sinh viên lựa chọn phương án sàn dầm làm phương án kết cấu chịu tải đứng cho các tầng điển hình công trình. Phương án kết cấu chịu tải trọng ngang 6 Bảng 2. So sánh các phương án chịu tải trọng ngang Phương án kết cấu đặc điểm công trình Hệ khung Hệ vách, lõi Hệ khung giằng Công trình có 16 tầng, cao 59.