Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế phát triển nhanh với nhu cầu gia tăng về không gian sống và cơ sở hạ tầng nhà ở đô thị. Tại khu vực đô thị mới thuộc Quận 2 (cách trung tâm Quận 1 khoảng 5 km), sự phát triển của các dự án chung cư cao tầng là xu hướng tất yếu nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở và tối ưu hóa quỹ đất. Đồ án tốt nghiệp thực hiện thiết kế kỹ thuật toàn diện cho công trình "Chung cư Diamond Residence", giải quyết đồng thời các yêu cầu về công năng kiến trúc, an toàn kết cấu chịu lực và tính khả thi trong thi công phần ngầm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trong đồ án được xác lập cụ thể qua các nội dung:
- Tổng hợp quy hoạch tổng mặt bằng, công năng sử dụng và giải pháp kiến trúc công trình chung cư cao tầng.
- Xác định các loại tải trọng và tác động lên công trình (tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió tĩnh - động và tải trọng động đất).
- Thiết kế kết cấu sàn phẳng bê tông cốt thép tầng điển hình, kiểm tra chọc thủng và tính toán cốt thép.
- Tính toán và bố trí cốt thép kết cấu cầu thang bộ hai vế dạng bản.
- Thiết lập mô hình không gian 3D, phân tích động lực học kết cấu khung - vách chịu tải trọng ngang.
- Thiết kế chi tiết cấu kiện cột khung chịu nén uốn xiên tại trục điển hình.
- Thiết kế kết cấu vách lõi cứng chịu lực và kiểm tra ổn định tổng thể của tòa nhà.
- Phân tích số liệu địa chất, tính toán sức chịu tải và thiết kế móng cọc khoan nhồi (móng M1, M2 và móng lõi thang máy).
- Thiết kế biện pháp tường chắn hố đào tầng hầm sử dụng hệ cừ Larsen và mô phỏng địa kỹ thuật.
Đối tượng nghiên cứu là khối công trình Chung cư Diamond Residence thuộc loại công trình dân dụng cấp II (chiều cao 14 tầng nổi và 1 tầng hầm). Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại khu đô thị mới Quận 2, TP. Hồ Chí Minh với vùng áp lực gió II-A, dạng địa hình C. Phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/09/2017 đến ngày 16/12/2017 dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Duy Khánh tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp một số hướng dẫn kỹ thuật quốc tế trong phân tích và thiết kế kết cấu:
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
- Tiêu chuẩn kết cấu và vật liệu: TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 198:1997 (Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông toàn khối), TCVN 5573:1991 (Kết cấu gạch đá); tiêu chuẩn ACI 318 trong việc đối chiếu kiểm tra cục bộ chọc thủng sàn phẳng và hàm lượng cốt thép tối thiểu.
- Tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 45-78 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán giải tích lý thuyết và mô phỏng số học:
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Rời rạc hóa hệ kết cấu chịu lực không gian để xác định nội lực, chuyển vị và các dạng dao động riêng của công trình.
- Phương pháp phân tích động lực học kết cấu: Sử dụng ma trận khối lượng và độ cứng để giải bài toán dao động riêng, xác định tần số dao động và tải trọng gió động, phân tích phổ phản ứng thiết kế động đất theo phương ngang và phương đứng.
- Phương pháp giải tích cơ học đất: Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và số liệu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT); kiểm tra móng khối quy ước và tính độ lún bằng phương pháp cộng lún từng lớp phân tố.
- Phương pháp phần tử hữu hạn địa kỹ thuật: Mô hình hóa biến dạng dẻo tương tác đất - kết cấu tường cừ Larsen khi đào đất tầng hầm.
Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình, tài liệu số liệu báo cáo khảo sát địa chất công trình tại khu vực xây dựng, cùng hệ thống bảng tra chỉ tiêu cơ lý vật liệu theo quy chuẩn.
Bảng tổng hợp đặc trưng cơ lý vật liệu chính sử dụng trong đồ án:
| Hạng mục vật liệu | Cấp bền / Loại thép | Cường độ chịu nén tính toán | Cường độ chịu kéo tính toán | Mô-đun đàn hồi |
|---|---|---|---|---|
| Bê tông dầm, sàn, cột, vách, móng | Cấp độ bền B30 | $R_b = 17{,}0 \text{ MPa}$ ($17000 \text{ kN/m}^2$) | $R_{bt} = 1{,}2 \text{ MPa}$ ($1200 \text{ kN/m}^2$) | $E_b = 3{,}25 \times 10^4 \text{ MPa}$ |
| Cốt thép tròn trơn ($\phi < 10\text{ mm}$) | Thép nhóm AI | $R_{sc} = 225 \text{ MPa}$ | $R_s = 225 \text{ MPa}$ ($R_{sw} = 175 \text{ MPa}$) | $E_s = 2{,}1 \times 10^5 \text{ MPa}$ |
| Cốt thép có gờ ($\phi \ge 10\text{ mm}$) làm cốt ngang | Thép nhóm AII | $R_{sc} = 280 \text{ MPa}$ | $R_s = 280 \text{ MPa}$ ($R_{sw} = 225 \text{ MPa}$) | $E_s = 2{,}1 \times 10^5 \text{ MPa}$ |
| Cốt thép dọc cột, vách, đài móng | Thép nhóm AIII | $R_{sc} = 365 \text{ MPa}$ | $R_s = 365 \text{ MPa}$ ($R_{sw} = 290 \text{ MPa}$) | $E_s = 2{,}0 \times 10^5 \text{ MPa}$ |
Công cụ phần mềm ứng dụng: Phần mềm CSI ETABS (phân tích khung không gian, dao động, tải gió và động đất), CSI SAFE (phân tích nội lực sàn phẳng và đài móng lõi thang), Plaxis (mô phỏng ứng suất và biến dạng hố đào tường cừ Larsen), Microsoft Excel (tổ hợp nội lực và tính diện tích cốt thép).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Chương này trình bày bối cảnh đầu tư, công năng sử dụng, quy mô kiến trúc và nguyên tắc lựa chọn giải pháp kết cấu. Tòa nhà có quy mô 1 tầng hầm (cao độ $-2{,}3\text{ m}$, kích thước mặt bằng $34\text{ m} \times 52\text{ m} = 1768\text{ m}^2$), 1 tầng trệt (cao độ $+0{,}5\text{ m}$), 13 tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 14, chiều cao tầng $3{,}3\text{ m}$) và 1 tầng mái. Tổng chiều cao công trình tính từ cốt $0{,}000\text{ m}$ là $51{,}5\text{ m}$. Mặt bằng tầng điển hình bố trí 12 căn hộ với 4 mẫu căn hộ (căn A: 4 căn, căn B: 4 căn, căn C: 2 căn, căn D: 2 căn, cùng diện tích $81\text{ m}^2$). Giao thông đứng gồm 4 thang máy và 2 buồng thang bộ thoát hiểm đặt ở khu vực trung tâm. Về giải pháp kết cấu, công trình sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối kết hợp giữa khung cột, sàn phẳng không dầm và vách lõi cứng chịu tải trọng ngang. Giả thuyết tính toán áp dụng mô hình sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang và chân cột, chân vách được ngàm cứng tại đỉnh đài móng.
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG
Chương 2 tính toán chi tiết các tác động tĩnh tải và hoạt tải lên kết cấu:
- Tĩnh tải: Tải trọng các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn căn hộ, sàn tầng trệt, sàn tầng hầm, sàn mái và tường xây ngăn chia (tường gạch dày $110\text{ mm}$ và $220\text{ mm}$).
- Hoạt tải sử dụng sàn: Xác định theo công năng từng khu vực (hầm để xe: $1{,}0\text{ kN/m}^2$; phòng khách, phòng ngủ: $0{,}95\text{ kN/m}^2$; sảnh, hành lang, cầu thang: $1{,}60\text{ kN/m}^2$; bếp, giặt: $1{,}95\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng gió: Với chiều cao công trình $51{,}5\text{ m} > 40\text{ m}$, tác giả tính toán cả thành phần tĩnh (theo TCVN 2737:1995 ứng với vùng gió II-A, địa hình C) và thành phần động (theo TCVN 229:1999). Giá trị áp lực gió tĩnh và xung áp lực gió động được tính quy đổi thành các lực tập trung tác dụng vào tâm hình học tiếp nhận tải gió tại cao trình từng tầng trong mô hình ETABS.
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN ĐIỂN HÌNH
Chương này thực hiện thiết kế sàn phẳng bê tông cốt thép tầng điển hình cho nhịp lớn nhất $L = 9\text{ m}$:
- Chiều dày sàn lựa chọn sơ bộ $h_s = 200\text{ mm}$ theo tỉ lệ $h_s \ge \frac{L}{45} = \frac{9000}{45} = 200\text{ mm}$.
- Kiểm tra điều kiện nén thủng (chọc thủng) theo TCVN 5574:2012 và ACI 318 tại các vị trí cột biên kích thước $700 \times 800\text{ mm}$, cột giữa $900 \times 1000\text{ mm}$ và vách góc $3000 \times 2000 \times 300\text{ mm}$. Kết quả kiểm tra khẳng định bản sàn $200\text{ mm}$ đủ khả năng chịu lực cắt chọc thủng mà không cần cấu tạo thêm mũ cột (drop panel).
- Mô hình hóa bản sàn trên phần mềm SAFE, phân chia thành các dải trên đầu cột (column strip) và dải giữa nhịp (middle strip) theo hai phương X, Y để trích xuất biểu đồ mô-men uốn và kiểm tra độ võng đàn hồi ($f \le [f] = 25\text{ mm}$). Cốt thép tính toán được bố trí bổ sung tại vùng chịu mô-men âm trên đầu cột ($\phi14\text{a}300$) và thép phân bố chống nứt ($\phi10\text{a}300$).
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG
Chương 4 thiết kế kết cấu buồng thang bộ thoát hiểm gồm 2 vế dạng bản chịu uốn:
- Thông số hình học: Mỗi vế gồm 11 bậc, kích thước bậc $h = 150\text{ mm}$, $b = 300\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $\alpha = 26{,}57^\circ$. Chiều dày bản thang chọn $h_b = 140\text{ mm}$, kích thước dầm chiếu nghỉ chọn $b \times h = 300 \times 400\text{ mm}$.
- Tải trọng tính toán trên $1\text{ m}$ bề rộng bản thang nghiêng đạt $q = 11{,}81\text{ kN/m}$ (tĩnh tải bản quy đổi $7{,}05\text{ kN/m}^2$, hoạt tải $3{,}60\text{ kN/m}^2$, tay vịn $0{,}30\text{ kN/m}$).
- Sơ đồ tính xem liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ là khớp có bổ sung thép cấu tạo chống nứt tại gối uốn. Cốt thép chịu lực chính bản thang tính toán chọn thanh $\phi14\text{a}100$ ($A_s = 15{,}39\text{ cm}^2$), đạt hàm lượng cốt thép $\mu = 1{,}34%$. Dầm chiếu nghỉ được tính toán bố trí thép dọc chịu uốn và thép đai chống cắt.
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG
Chương 5 thiết lập mô hình tổng thể công trình 3D trên ETABS để tính toán hệ khung - vách chịu tải trọng không gian:
- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột từ tầng dưới lên tầng trên và vách cứng lõi thang.
- Phân tích động lực học kết cấu: Xác định các tần số, chu kỳ và dạng dao động riêng (Mode dao động); xác định tọa độ tâm cứng ($X_R, Y_R$) và tâm khối lượng ($X_M, Y_M$) tại từng tầng nhằm đánh giá độ lệch tâm chống xoắn.
- Tính toán thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 dựa trên phương pháp phổ phản ứng thiết kế đàn hồi theo phương ngang và phương đứng.
- Thiết lập các tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt phục vụ tính toán nội lực cột, vách và truyền lực xuống móng.
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 4, A
Chương này trình bày chi tiết phương pháp tính toán cốt thép cột chịu nén lệch tâm xiên theo TCVN 5574:2012 cho trục khung 4-A:
- Sử dụng các cặp nội lực nguy hiểm $(N, M_x, M_y)$ xuất từ mô hình ETABS tại từng tiết diện cột từ tầng chân công trình lên đến tầng mái.
- Trình bày ví dụ tính toán số học cụ thể cho cột biên C18 tầng sân thượng và lập bảng kết quả chọn thép dọc ($A_s$), thép đai ($A_{sw}$) cho toàn bộ các phân đoạn cột khung biên và cột giữa.
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ VÁCH LÕI CỨNG
Chương 7 tập trung vào cơ sở tính toán và bố trí cốt thép cho hệ thống vách cứng và lõi thang máy:
- Xác định lực nén, lực cắt và mô-men trong mặt phẳng vách để bố trí cốt thép chịu lực chính và cốt thép cấu tạo phân bố theo phương đứng, phương ngang.
- Kiểm tra ổn định tổng thể của tòa nhà: Tiến hành kiểm tra điều kiện chống lật công trình dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất nguy hiểm theo cả hai phương X và Y.
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG
Chương này đánh giá các lớp địa chất theo trụ hố khoan tại khu đất xây dựng và thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép:
- Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi đơn dựa trên cường độ vật liệu cọc, chỉ tiêu cơ lý đất nền theo TCVN 10304:2014 và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
- Thiết kế móng đơn đài cọc M1, M2: Xác định số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc dưới tải trọng lệch tâm ($R_{max} \le 1{,}2 R_{vl}$), kiểm tra áp lực đáy khối móng quy ước, tính lún khối móng quy ước bằng phương pháp cộng lún từng lớp phân tố, kiểm tra chọc thủng đài cọc và tính thép chịu uốn đài móng theo hai phương.
- Thiết kế móng đài bè lõi thang máy (M3): Sử dụng phần mềm SAFE để giải nội lực đài móng trên nền đàn hồi tương đương với độ cứng của hệ cọc, tính toán diện tích cốt thép đài bè theo các dải chịu lực.
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN TẦNG HẦM BẰNG CỪ LARSEN
Chương 9 giải quyết bài toán địa kỹ thuật thi công tầng hầm sâu $-2{,}3\text{ m}$:
- Giới thiệu giải pháp kết cấu tường cừ thép Larsen giữ vách hố đào nhằm ngăn chặn sạt lở đất và chống thấm nước ngầm.
- Thiết lập mô hình đất nền và kết cấu tường cừ trên phần mềm Plaxis.
- Mô phỏng các giai đoạn thi công đào đất từng bước (staged construction), phân tích chuyển vị ngang của tường cừ và kiểm tra độ ổn định trượt sâu của hố đào.
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành trọn vẹn khối lượng thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng với các kết quả cụ thể:
- Hồ sơ sản phẩm: Hoàn thành 01 tập Thuyết minh tính toán, 01 tập Phụ lục trích xuất dữ liệu nội lực và hệ thống 24 bản vẽ kỹ thuật khổ A3 (gồm 7 bản vẽ kiến trúc, 11 bản vẽ kết cấu khung - sàn, 6 bản vẽ nền móng và biện pháp hố đào).
- Kết quả tính toán kết cấu phần thân:
- Đã chứng minh giải pháp sàn phẳng không dầm dày $200\text{ mm}$ (bê tông B30) với lưới cột nhịp lớn $9\text{ m}$ hoàn toàn thỏa mãn khả năng chống nén thủng tại các chân cột và chân vách mà không cần dùng mũ cột gia cường.
- Thiết kế hoàn chỉnh bản thang bộ chịu lực với tải trọng $11{,}81\text{ kN/m}$, sử dụng thép $\phi14\text{a}100$ đảm bảo an toàn chịu uốn và hạn chế nứt nẻ.
- Phân tích động học trên ETABS xác định rõ các chu kỳ dao động riêng và định lượng được phản ứng của kết cấu dưới tác động của tải trọng gió động (TCVN 229:1999) và động đất (TCVN 9386:2012).
- Kết quả tính toán kết cấu phần ngầm:
- Xác lập thành công phương án móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn, các chỉ tiêu kiểm tra phản lực đầu cọc, lún giới hạn của khối móng quy ước và chống xuyên thủng đài cọc đều thỏa mãn quy chuẩn TCVN 10304:2014.
- Đưa ra giải pháp tường chắn cừ Larsen mô phỏng trên Plaxis kiểm soát được chuyển vị ngang của vách đất trong suốt quá trình đào tầng hầm.
Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc xây dựng quy trình tính toán đồng bộ, liên kết dữ liệu giữa các phần mềm chuyên dụng (ETABS - SAFE - Plaxis - Excel) nhằm giải quyết bài toán thiết kế kết cấu nhà cao tầng có hình học không gian phức tạp và điều kiện địa chất đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Mô hình tính toán phân tích khung không gian xem sàn là màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng, chưa xét đến biến dạng co ngót hoặc hiệu ứng nhiệt độ trong các ô sàn phẳng diện tích lớn.
- Thiết kế móng và kết cấu phần thân được phân tích theo sơ đồ liên kết chân cột ngàm cứng độc lập tại cao trình đài móng, chưa mô hình hóa bài toán tương tác đồng thời giữa đất nền - cọc - kết cấu thượng tầng (Soil-Structure Interaction).
- Khối lượng tính toán chi tiết cấu kiện cột tập trung trên một trục khung đại diện (trục 4-A).
- Hướng mở rộng:
- Ứng dụng phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để khảo sát mức độ làm việc dẻo của công trình dưới động đất cấp cao.
- Nghiên cứu ứng dụng giải pháp sàn phẳng bê tông ứng lực trước (dự ứng lực căng sau) nhằm tối ưu hóa chiều dày sàn và giảm độ võng cho các nhịp lớn hơn $9\text{ m}$.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu kỹ thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư hoặc đồ án môn học Kết cấu Nhà cao tầng, Nền móng.
Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Quy trình kiểm tra khả năng chọc thủng của sàn phẳng không dầm theo TCVN 5574:2012 kết hợp ACI 318.
- Phương pháp tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 229:1999 và tích hợp phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012 trong mô hình ETABS.
- Ứng dụng phần mềm Plaxis trong kiểm tra ổn định hố đào sâu và tính toán móng đài cọc bè bằng phần mềm SAFE.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô hình học và chiều cao thiết kế của công trình Chung cư Diamond Residence là bao nhiêu?
Công trình gồm 1 tầng hầm (kích thước $34\text{ m} \times 52\text{ m} = 1768\text{ m}^2$, cao độ $-2{,}3\text{ m}$), 1 tầng trệt (cao độ $+0{,}5\text{ m}$), 13 tầng căn hộ điển hình (tầng 2 đến 14, chiều cao mỗi tầng $3{,}3\text{ m}$) và 1 tầng mái. Tổng chiều cao công trình tính từ cốt $0{,}000\text{ m}$ đến đỉnh mái là $51{,}5\text{ m}$.
2. Tại sao công trình chọn giải pháp sàn phẳng không dầm và kết quả kiểm tra chọc thủng ra sao?
Giải pháp sàn phẳng giúp giảm chiều cao tầng, tăng chiều cao thông thủy, thuận lợi cho việc lắp dựng ván khuôn, thi công cốt thép và bố trí hệ thống cơ điện. Chiều dày sàn điển hình được chọn là $h_s = 200\text{ mm}$ (cho nhịp lớn nhất $9\text{ m}$). Kết quả tính toán kiểm tra chống nén thủng tại cột biên ($700 \times 800\text{ mm}$), cột giữa ($900 \times 1000\text{ mm}$) và vách góc ($3000 \times 2000 \times 300\text{ mm}$) đều thỏa mãn điều kiện an toàn, do đó không cần bố trí thêm mũ cột (drop panel).
3. Cấp độ bền của bê tông và các nhóm cốt thép được sử dụng trong đồ án như thế nào?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}2\text{ MPa}$, $E_b = 3{,}25 \times 10^4\text{ MPa}$) cho toàn bộ sàn, dầm, cột, vách và móng. Cốt thép tròn trơn đường kính $\phi < 10\text{ mm}$ dùng thép nhóm AI ($R_s = 225\text{ MPa}$); cốt thép $\phi \ge 10\text{ mm}$ làm cốt ngang dùng thép nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$); cốt thép dọc chịu lực chính của cột, vách và móng dùng thép nhóm AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$, $E_s = 2{,}0 \times 10^5\text{ MPa}$).
4. Việc tính toán tải trọng gió và động đất cho công trình dựa trên những căn cứ tiêu chuẩn nào?
Do công trình có chiều cao $51{,}5\text{ m} > 40\text{ m}$, tải trọng gió được tính bao gồm cả thành phần tĩnh theo TCVN 2737:1995 (vùng gió II-A, địa hình C) và thành phần động theo TCVN 229:1999 thông qua phân tích dao động riêng trên ETABS. Tải trọng động đất được xác định theo phương pháp phổ phản ứng đàn hồi theo phương ngang và phương đứng quy định tại TCVN 9386:2012.
5. Giải pháp kết cấu phần ngầm và tường chắn hố đào tầng hầm trong đồ án được thiết kế như thế nào?
Kết cấu móng sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đặt vào tầng đất tốt, bao gồm móng đơn đài cọc M1, M2 và móng đài bè lõi thang máy M3 (được tính toán nội lực trên phần mềm SAFE). Biện pháp thi công hố đào tầng hầm sử dụng tường cừ thép Larsen, được mô phỏng kiểm tra ổn định và chuyển vị ngang qua phần mềm Plaxis theo từng giai đoạn đào đất.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Diamond Residence" đã hoàn thành việc tính toán, thiết kế toàn diện một công trình nhà ở cao tầng 14 tầng nổi và 1 tầng hầm theo đúng các quy chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam. Giải pháp kết cấu bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn phẳng không dầm, khung cột và vách lõi cứng đã được kiểm chứng an toàn về khả năng chịu lực thẳng đứng cũng như tác động của tải trọng ngang gió động và động đất. Phần ngầm công trình được xử lý đồng bộ thông qua phương án móng cọc khoan nhồi chịu tải lớn và tường chắn cừ Larsen giữ ổn định hố đào sâu. Hồ sơ tính toán và bản vẽ thể hiện phương pháp làm việc mạch lạc, kết hợp giữa lý thuyết cơ học kết cấu với các công cụ mô phỏng số học chuyên ngành.