Giới thiệu dự án

Tốc độ đô thị hóa nhanh tại các đô thị vệ tinh như tỉnh Bắc Ninh kéo theo nhu cầu cấp thiết về nhà ở công vụ chất lượng cao, an toàn và bền vững cho lực lượng vũ trang. Theo số liệu thống kê ngành xây dựng, các dự án nhà ở cao tầng dành cho lực lượng chuyên trách đòi hỏi tối ưu hóa nghiêm ngặt về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo độ bền vững cấp II với niên hạn sử dụng trên 50 năm, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn kháng chấn và an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) hiện hành.

Dự án Khu nhà ở cán bộ biên phòng Tỉnh Bắc Ninh giải quyết bài toán thiết kế tổ hợp công trình dân dụng cao 17 tầng (chiều cao đỉnh $52.70\text{ m}$, diện tích sàn điển hình $595\text{ m}^2$, tổng cộng 112 căn hộ), tọa lạc tại Số 5 Đinh Công Tráng, TP. Bắc Ninh. Điểm mấu chốt của bài toán kỹ thuật là xử lý tải trọng ngang phức tạp (vùng áp lực gió II-B, $W_0 = 0.95\text{ kN/m}^2$, cấp động đất 7 theo thang MSK-64) trên nền địa chất phân tầng của lưu vực sông Cầu, kết hợp với yêu cầu tối ưu hóa không gian kiến trúc không bị gián đoạn bởi các cấu kiện chịu lực quá khổ.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế tổng thể kiến trúc công năng 17 tầng với 112 căn hộ tiện nghi ($66\text{ m}^2 - 76\text{ m}^2$/căn) và khối dịch vụ công cộng tầng 1 cao $4.2\text{ m}$.
  2. Thiết lập mô hình kết cấu không gian 3D, phân tích động lực học công trình theo tiêu chuẩn TCVN 2737:2023TCVN 9386:2012.
  3. Tính toán, bố trí cốt thép tối ưu cho hệ kết cấu chịu lực: Sàn dầm toàn khối ($h_s = 150\text{ mm}$), dầm chính ($300 \times 600\text{ mm}$), cột bê tông cốt thép ($700 \times 700\text{ mm} \to 600 \times 600\text{ mm}$) và vách lõi thang máy ($t_w = 300\text{ mm}$) theo TCVN 5574:2018.
  4. Thiết kế hệ móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi cắm vào tầng chịu lực tốt, kiểm tra lún và xuyên thủng đài móng.
  5. Lập biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha cột định hình và quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi hạ ống vách kết hợp thổi rửa đáy hố khoan.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giải pháp kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối cấp bền B30, cốt thép CB400V/CB300T. Giới hạn đề tài không đi sâu vào chi tiết hệ thống cơ điện lạnh (MEP) chuyên sâu và dự toán tài chính chi tiết của từng gói thầu hoàn thiện.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Việc lựa chọn sơ đồ kết cấu cho công trình cao 17 tầng ($52.7\text{ m}$) đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng các phương án chịu lực chính:

Tiêu chí so sánh Hệ khung chịu lực thuần túy Hệ tường/vách chịu lực thuần túy Hệ kết cấu hỗn hợp Khung - Vách/Lõi (Được chọn)
Độ cứng ngang ($EI_x, EI_y$) Kém, chuyển vị đỉnh lớn khi $H > 40\text{ m}$ Rất lớn, cản trở phân chia không gian kiến trúc Tối ưu, vách lõi tiếp nhận >75% tải trọng ngang
Linh hoạt kiến trúc Rất cao, dễ bố trí phòng ốc Rất thấp, bị chia cắt bởi các tấm vách lớn Cao, tận dụng vách lõi thang máy trung tâm
Tiêu hao vật liệu BTCT Thấp ở tầng thấp, tăng vọt ở tầng cao Cao do chiều dày vách lớn toàn bộ Cân bằng, giảm kích thước dầm/cột biên
Tính khả thi thi công Dễ thi công cốp pha dầm cột Cốp pha trượt/nhôm phức tạp Áp dụng cốp pha định hình và ván phủ phim

Bên cạnh đó, giải pháp sàn dầm toàn khối ($h_s = 150\text{ mm}$, dầm $300 \times 600\text{ mm}$) được lựa chọn thay vì sàn phẳng không dầm do nhịp sàn tối đa là $6.0\text{ m}$, giúp tăng độ cứng màng sàn vô hạn và kiểm soát độ võng dài hạn $f_{max} \le L/200$.

Ma trận phân loại yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW):

  • Must Have: Đảm bảo an toàn chịu lực theo Trạng thái giới hạn I (TTGH I - Độ bền, ổn định, chống lật, xuyên thủng) và Trạng thái giới hạn II (TTGH II - Chuyển vị đỉnh $\le H/500$, chuyển vị lệch tầng $\le h/500$, độ võng và bề rộng khe nứt $a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$).
  • Should Have: Sử dụng bê tông cấp độ bền cao B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$, $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$) và thép CB400V ($R_s = 350\text{ MPa}$) để giảm tiết diện cấu kiện.
  • Could Have: Tích hợp các chi tiết cốp pha định hình sườn thép kết hợp ty giằng chịu lực để tái sử dụng luân chuyển $\ge 15$ lần.
  • Won't Have: Ứng dụng dầm sàn ứng lực trước (PT) do quy mô nhịp trung bình không yêu cầu và chi phí neo cao.
       +-------------------------------------------------------------+
       |             MÔ HÌNH HÌNH HỌC TỔNG THỂ 17 TẦNG               |
       |                   (Chiều cao H = 52.70m)                    |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
+------------------+                                     +-------------------+
| HỆ KHUNG CỘT-DẦM |                                     |  HỆ LÕI CỨNG BTCT |
| Cột 700x700mm    | <======== MÀNG SÀN CỨNG (hs=150) ===> |  Vách dày 300mm   |
| Dầm 300x600mm    |         (Diaphragm Constraint)      |  Hộp lõi thang máy|
| Tiếp nhận 85% N  |                                     |  Tiếp nhận 80% Q,M|
+------------------+                                     +-------------------+
         |                                                         |
         +----------------------------+----------------------------+
                                      |
                                      v
                +-------------------------------------------+
                |             HỆ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI        |
                |   Đài M1 (Đơn), Đài M2, Đài MLT hợp khối  |
                |   Cọc D800/D1000 ngàm vào tầng sét cuội sỏi|
                +-------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ công trình được mô hình hóa không gian 3 chiều (3D Finite Element Analysis) trên phần mềm chuyên dụng ETABS v20 và SAFE v20. Các thông số tải trọng và vật liệu:

  • Bê tông B30: Trọng lượng riêng $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$; $R_b = 17\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$; $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Cốt thép CB400V ($d \ge 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$; $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$; $\xi_R = 0.533$.
  • Cốt thép CB300T ($d < 10\text{ mm}$): $R_s = 260\text{ MPa}$; $R_{sw} = 210\text{ MPa}$.

Tải trọng gió tính toán theo TCVN 2737:2023:

  • Địa hình dạng B, vận tốc gió 3s chu kỳ lặp 50 năm $V_{3s,50} = 44.0\text{ m/s}$, áp lực gió cơ sở $W_0 = 0.95\text{ kN/m}^2$.
  • Chu kỳ dao động cơ bản: $T_{x1} = 1.761\text{ s}$ (tần số $f_1 = 0.567\text{ Hz}$), $T_{y1} = 1.729\text{ s}$ ($f_1 = 0.578\text{ Hz}$).
  • Hệ số phản ứng gió giật $G_f = 0.7$, hệ số khí động tổng cộng $C_{e,x} = 1.35$.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận thiết kế kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn (Engineering Design Process) gồm các mốc tiến độ (Milestones) từ 19/01/2024 đến 04/06/2024:

  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1-3): Nghiên cứu kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu và sơ bộ tiết diện các cấu kiện.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 4-8): Thiết lập sơ đồ hình học, phân tích tải trọng tĩnh (DL, SDL), hoạt tải (LL) theo chức năng từng sàn, tính toán tải trọng gió động và động đất phổ phản ứng.
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 9-14): Thiết kế chi tiết cấu kiện dầm, cột, sàn, cầu thang và vách lõi; kiểm tra các TTGH I & II.
  4. Giai đoạn 4 (Tuần 15-18): Phân tích địa chất, thiết kế đài cọc khoan nhồi trên phần mềm SAFE; lập biện pháp tổ chức thi công cốp pha và cọc khoan nhồi.
  5. Giai đoạn 5 (Tuần 19-20): Xuất bản bộ hồ sơ kỹ thuật (23 bản vẽ A1) và hoàn thiện thuyết minh tính toán.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán cốt thép cấu kiện tuân thủ chặt chẽ thuật toán thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn và nén lệch tâm theo TCVN 5574:2018:

# Thuat toan tinh toan cot thep tiet dien chu nhat chiu uon (Dam / Ban San)
def calculate_beam_flexural_reinforcement(M_u, b, h, a, R_b, R_s, xi_R=0.533):
    """
    M_u: Moment uon tinh toan (kN.m)
    b, h: Be rong va chieu cao tiet dien (mm)
    a: Khoang cach trong tam thep den mep be tong (mm)
    R_b: Cuong do chiu nen be tong (MPa)
    R_s: Cuong do chiu keo cot thep (MPa)
    """
    h_0 = h - a
    alpha_m = (M_u * 1e6) / (R_b * b * (h_0 ** 2))
    
    alpha_R = xi_R * (1 - 0.5 * xi_R)
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError("Tiet dien khong du, can tang chieu cao h hoac dat thep kep As'!")
        
    xi = 1 - (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5
    A_s = (xi * R_b * b * h_0) / R_s  # Don vi: mm2
    mu = (A_s / (b * h_0)) * 100     # Ham luong cot thep (%)
    
    return A_s, mu

# Ket qua tinh toan ban thang dien hinh (M_nhip = 35.83 kN.m, b = 1000mm, h = 140mm):
# -> A_s_tinh = 884.2 mm2/m -> Chon thep Phi 12a120 (A_s_chot = 942.5 mm2/m)
  1. Thiết kế sàn tầng điển hình: Ô sàn lớn nhất $3.0 \times 5.4\text{ m}$ chịu hoạt tải $p_{tt} = 1.95\text{ kN/m}^2$. Cốt thép lớp dưới nhịp phương X bố trí $\phi 10a150$, phương Y bố trí $\phi 10a180$; cốt thép mũ gối bố trí $\phi 10a120$.
  2. Thiết kế dầm chính ($300 \times 600\text{ mm}$): Mômen gối lớn nhất $M_{max} = 285\text{ kN.m}$ bố trí $3\phi 22 + 2\phi 20$ lớp trên ($A_s = 1768\text{ mm}^2$), nhịp bố trí $3\phi 20$ lớp dưới. Cốt đai $\phi 8a100$ ở đoạn $1/4$ nhịp đầu dầm và $\phi 8a200$ ở đoạn giữa dầm. Cốt treo gia cường $\phi 8$ dạng đai đôi tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính.
  3. Thiết kế cột khung trục D: Kích thước cột tầng trệt $700 \times 700\text{ mm}$ chịu lực dọc $N = 4850\text{ kN}$, mômen uốn $M_x = 185\text{ kN.m}, M_y = 142\text{ kN.m}$. Bố trí $12\phi 22$ đối xứng ($A_s = 4562\text{ mm}^2$, hàm lượng $\mu = 0.93%$).
  4. Thiết kế vách lõi thang máy ($t_w = 300\text{ mm}$): Phân chia thành các phần tử Pier trong ETABS, bố trí 2 lớp thép lưới $\phi 12a150$ theo phương đứng và ngang, thép tăng cường đầu vách $4\phi 20$ kết hợp đai $\phi 8a100$.
  5. Thiết kế móng cọc khoan nhồi: Cọc đường kính $D = 800\text{ mm}$, chiều dài cọc $L = 32\text{ m}$. Sức chịu tải thiết kế đơn cọc $R_{cd} = 3200\text{ kN}$. Đài móng đơn M1 gồm 4 cọc, đài hợp khối lõi thang MLT gồm 14 cọc.

$$\text{Sức kháng mũi cọc: } Q_p = q_b \cdot A_b = c_q (c \cdot N'_c + q'_p \cdot N'_q) A_b$$ $$\text{Sức kháng ma sát thành cọc: } Q_f = u \sum c_f f_i l_i$$

                           CHI TIẾT MẶT CẮT CỘT 700x700 mm
                     +---------------------------------------+
                     |  o       o       o       o       o    |
                     |                                       |
                     |  o               [ĐAI Phi 8]     o    |
                     |                                       |
          700 mm     |  o                               o    |
                     |                                       |
                     |  o               [12 Phi 22]     o    |
                     |                                       |
                     |  o       o       o       o       o    |
                     +---------------------------------------+
                                       700 mm

Testing và validation

Kết quả kiểm tra toàn diện các chỉ tiêu an toàn kết cấu đều thỏa mãn nghiêm ngặt các điều kiện quy chuẩn:

Hạng mục kiểm tra Giá trị tính toán Giá trị giới hạn cho phép Kết luận
Chuyển vị ngang đỉnh (Gió X) $48.2\text{ mm}$ $H/500 = 52700/500 = 105.4\text{ mm}$ Thỏa mãn ($45.7%$ ngưỡng)
Chuyển vị ngang đỉnh (Gió Y) $42.6\text{ mm}$ $H/500 = 105.4\text{ mm}$ Thỏa mãn ($40.4%$ ngưỡng)
Góc xoay lệch tầng $\Delta/h$ $1/985$ $1/500 = 0.002$ Thỏa mãn
Hệ số ổn định P-Delta ($\theta_x$) $0.038$ $\theta \le 0.10$ (Không cần xét P-Delta bậc 2) Thỏa mãn
Độ lún tuyệt đối đài móng MLT $2.34\text{ cm}$ $S_{gh} = 8.00\text{ cm}$ Thỏa mãn ($29.2%$ ngưỡng)
Kiểm tra nứt dài hạn dầm chính $0.18\text{ mm}$ $a_{crc,max} = 0.30\text{ mm}$ Thỏa mãn
Độ võng dài hạn sàn điển hình $11.2\text{ mm}$ $[f] = L/200 = 6000/200 = 30.0\text{ mm}$ Thỏa mãn

Kết quả đạt được

  • Hoàn thành đầy đủ bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 23 bản vẽ khổ A1 (04 bản vẽ kiến trúc, 15 bản vẽ kết cấu, 04 bản vẽ tổ chức thi công).
  • Thiết kế tối ưu tiết diện giúp giảm $14.5%$ tổng khối lượng bê tông so với phương án sơ bộ ban đầu, hàm lượng thép trung bình trong dầm đạt $1.2% - 1.5%$, cột đạt $0.9% - 1.2%$, đảm bảo tính kinh tế cao.
  • Giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D800\text{ mm}$ chịu lực ổn định, giảm thiểu rung chấn và ảnh hưởng lún nứt đến các công trình lân cận tại khu vực trung tâm TP. Bắc Ninh.

Đổi mới và đóng góp

  • Áp dụng cập nhật TCVN 2737:2023: Là một trong những công trình đồ án tốt nghiệp tiên phong áp dụng tiêu chuẩn tải trọng mới, tính toán thành phần động của tải trọng gió thông qua hệ số giật $G_f$ và hệ số khí động phân vùng áp lực theo chiều cao $z_e$, thay thế phương pháp tính gió động truyền thống theo TCVN 2737:1995.
  • Tích hợp mô hình tương tác móng - đất nền: Thay vì gán ngàm cứng tuyệt đối tại chân cột một cách đơn giản hóa, dự án mô hình hóa độ cứng lò xo đàn hồi của từng cọc đơn ($K_z = 125000\text{ kN/m}$) trong SAFE v20 để xác định chính xác sự phân phối lại nội lực trong khung thân và đài móng.
  • Cải tiến cốp pha định hình thông minh: Đề xuất sơ đồ tính toán cốp pha cột $700 \times 700\text{ mm}$ chịu áp lực bê tông tươi $P_{max} = 54\text{ kN/m}^2$ sử dụng ván ép phủ phim dày $18\text{ mm}$, sườn đứng thép hộp $50 \times 50 \times 2\text{ mm}$ bước $250\text{ mm}$, sườn ngang thép hộp đôi $50 \times 100 \times 3\text{ mm}$ và ty giằng ren vuông D14, giúp tăng hiệu suất thi công tầng lên $25%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp thiết kế và tổ chức thi công của đồ án có thể triển khai áp dụng trực tiếp cho các dự án nhà ở xã hội, chung cư tái định cư hoặc cư xá công vụ quy mô 15-20 tầng tại các đô thị loại I và II.

       QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI D800 TẠI DỰ ÁN
       
[1. Định vị mốc cọc]
        |
        v
[2. Khoan hạ ống vách dẫn hướng Casing L=6m]
        |
        v
[3. Khoan tạo lỗ đến cao độ -32.0m bằng gầu khoan xoay + Giữ thành vách bằng Bentonite]
        |
        v
[4. Nạo vét mùn khoan & Thổi rửa đáy hố khoan (Đảm bảo cặn lắng < 50mm)]
        |
        v
[5. Gia công & Hạ lồng cốt thép (Bố trí con kê định vị lớp bảo vệ 70mm)]
        |
        v
[6. Lắp ống Tremie & Đổ bê tông B30 bằng phương pháp rút ống liên tục]
        |
        v
[7. Rút ống vách Casing & Thí nghiệm siêu âm cọc (Sonic Logging)]

Hiệu quả kinh tế dự án:

  • Tổng chi phí xây thô ước tính giảm $8.5%$ nhờ kiểm soát chính xác cấp phối bê tông B30 và cắt giảm thép thừa thông qua bảng thống kê thép chi tiết.
  • Tiến độ chu kỳ sàn đạt $7\text{ ngày/tầng}$ khi kết hợp phụ gia đông kết nhanh R7 và hệ cốp pha nhôm/ván phủ phim luân chuyển 3 bộ cây chống.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đồ án đạt độ chính xác và tính thực tiễn cao, một số điểm hạn chế kỹ thuật có thể tiếp tục phát triển:

  • Phân tích động đất mới dừng lại ở phương pháp Phổ phản ứng đàn hồi (Response Spectrum Method), chưa thực hiện phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Nonlinear Time-History Analysis) hoặc phân tích đẩy dần (Pushover Analysis) để đánh giá khớp dẻo của kết cấu khi chịu động đất cực hạn.
  • Mô hình kết cấu chưa liên kết trọn vẹn trong môi trường BIM 5D (Building Information Modeling) kết hợp đồng bộ giữa Revit Structure, Navisworks và phần mềm lập tiến độ Microsoft Project.

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm việc nghiên cứu ứng dụng bê tông cốt sợi phân tán để giảm nứt sàn mỏng, và tích hợp các cảm biến quan trắc sức khỏe công trình (Structural Health Monitoring - SHM) trong quá trình vận hành nhà ở cao tầng.


Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ sơ bộ tiết diện, tính gió động TCVN 2737:2023, mô hình ETABS/SAFE đến thiết kế thi công chi tiết.
  • Kỹ sư kết cấu thực hành: Cung cấp các bảng tính chuẩn mẫu (Template spreadsheets) về kiểm tra P-Delta, gia tốc đỉnh, chuyển vị lệch tầng và tính toán thép vách lõi thang.
  • Ban quản lý dự án & Chủ đầu tư: Căn cứ kỹ thuật rõ ràng để kiểm soát khối lượng vật tư BTCT, quy cách cọc khoan nhồi và biện pháp an toàn cốp pha.
  • Nhà thầu thi công: Hướng dẫn chi tiết về kiểm soát chất lượng dung dịch khoan bentonite, quy trình thổi rửa đáy cọc và tính toán lực căng ty giằng cốp pha cột lớn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật chính để triển khai mô hình tính toán ETABS cho công trình này là gì? Cần thiết lập mô hình FEM không gian 3D với giả thiết màng sàn cứng tuyệt đối trong mặt phẳng (Rigid Diaphragm), khai báo khối lượng tham gia dao động (Mass Source: $1.0\text{DL} + 1.0\text{SDL} + 0.5\text{LL}$), gán độ cứng giảm nứt cho các cấu kiện theo ACI/TCVN ($0.7I_g$ cho cột/vách, $0.35I_g$ cho dầm) và khai báo tải trọng gió động chuẩn xác theo tọa độ tâm hình học từng tầng.

  2. Tại sao công trình 17 tầng sử dụng hệ kết cấu Khung - Vách mà không dùng Khung thuần túy? Ở chiều cao $52.7\text{ m}$, tải trọng gió và động đất tạo ra mômen lật và lực cắt đáy rất lớn. Nếu chỉ dùng khung thuần túy, tiết diện cột tầng dưới phải tăng lên $>900 \times 900\text{ mm}$, gây chiếm dụng diện tích căn hộ. Hệ vách lõi thang máy tiếp nhận hơn $75%$ lực cắt ngang, giữ chuyển vị đỉnh công trình ở mức $48.2\text{ mm} \ll 105.4\text{ mm}$ (ngưỡng cho phép $H/500$).

  3. Làm thế nào để tích hợp giữa mô hình phân tích kết cấu ETABS và thiết kế móng trong SAFE? Toàn bộ phản lực chân cột và chân vách từ các tổ hợp tải trọng (TTGH I để tính thép đài, TTGH II để tính lún và phản lực đầu cọc) trong ETABS được xuất trực tiếp sang SAFE v20 thông qua tệp tin trung gian .f2k, đảm bảo tính liên tục của dữ liệu và triệt tiêu sai số nhập liệu thủ công.

  4. Biện pháp xử lý nào là quan trọng nhất khi thi công cọc khoan nhồi trong vùng địa chất đồng bằng Bắc Bộ? Khâu quan trọng nhất là duy trì áp lực cột dung dịch Bentonite (tỷ trọng $1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$, độ nhớt $28 - 35\text{ s}$) cao hơn mực nước ngầm tối thiểu $1.5\text{ m}$ để chống sập thành vách, kết hợp công tác thổi rửa lắng cặn đáy hố khoan bằng khí nén (Air-lift) trước khi đổ bê tông để chiều dày lớp cặn $\le 50\text{ mm}$.

  5. Giải pháp nào giúp tối ưu chi phí đầu tư xây dựng thô cho dự án? Sử dụng bê tông cấp bền cao B30 kết hợp thép CB400V cho phép giảm $15%$ khối lượng cốt thép chịu lực; phân bổ bước cột hợp lý ($6.0\text{ m} \times 7.5\text{ m}$) kết hợp chiều dày sàn tối ưu $150\text{ mm}$ giúp giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng, từ đó giảm số lượng cọc khoan nhồi đài lõi từ 18 cọc xuống còn 14 cọc D800.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khu nhà ở cán bộ biên phòng Tỉnh Bắc Ninh" đã giải quyết thành công và trọn vẹn bài toán thiết kế kỹ thuật công trình dân dụng cao 17 tầng, từ quy hoạch không gian kiến trúc, mô hình hóa phân tích động lực học kết cấu theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023TCVN 5574:2018, cho đến thiết kế nền móng cọc khoan nhồi và biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết. Kết quả tính toán đảm bảo an toàn chịu lực tuyệt đối ở cả hai trạng thái giới hạn, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua việc tối ưu hóa hình học cấu kiện và vật liệu xây dựng. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp một giải pháp thiết kế mẫu mực cho các công trình nhà ở nhiều tầng hiện đại.