CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu về công trình 1.1 Mục đích xây dựng công trình Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư là hợp lý nhất. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình FAMILY BUILDING được thiết kế và xây dựng. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.2 Vị trí và đặc điểm công trình 1.1 Vị trí công trình Địa chỉ: 3 ĐT743, Tân Đông Hiệp, TP.
Dĩ An, tỉnh Bình Dương Công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn, đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.3 Quy mô công trình 1.1 Loại công trình Công trình dân dụng – cấp 1 (10000m2 < Ssàn < 15000m2 hoặc 20< số tầng < 29) Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Nguyễn Văn Khoa Hình 1. Mặt đứng của công trình 1.2 Số tầng hầm Công trình có 1 tầng hầm: chiều cao 3 (m), cao độ mặt sàn tầng hầm: -3. Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Văn Khoa Hình 2.
Mặt bằng tầng hầm 1.3 Số tầng nổi Công trình có: 1 tầng trệt, 15 tầng lầu, 1 tầng sân thượng, 1 tầng mái. + Tầng trệt: Cao độ hoàn thiện sàn tầng trệt được lấy làm cao độ chuẩn cho các cao độ khác: ±0.000 (m), cao độ mặt đất tự nhiên là ±0. + Tầng 1: Cao độ hoàn thiện sàn tầng 1 là +5. + Tầng 2-15: Chiều cao tầng 3.900 (m), cao độ hoàn thiện sàn tầng 15: +59.
+ Sân thượng: Cao độ hoàn thiện sàn sân thượng: +63. + Mái: Cao độ hoàn thiện đỉnh mái: +65. Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Văn Khoa Hình 3.
Mặt bằng tầng trệt và tầng điển hình 1.4 Cao độ mỗi tầng Tầng hầm -3.400m Tầng thượng +63.5 Chiều cao công trình Công trình có chiều cao +65.500m tại đỉnh mái (tính từ cao độ ±0.000m, chưa kể tầng hầm).6 Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng của công trình là: 46. Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.4 Công năng của công trình Tầng hầm : Khu vực để xe. Tầng trệt : Cửa hàng, dịch vụ. Tầng 1 => 15: Căn hộ chung cư.
Sân thượng: Phục vụ giải trí, thư giản.2 Giải phá kiến trúc của công trình 1.1 Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình vuông với diện tích khu đất như ở trên (1386 m2). Công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại, bố trí các hộp gain hợp lý và tạo không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm. Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm làm cho người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Đồng thời việc bố trí hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy.
Tầng trệt và tầng 1 được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp inox, bố trí dịch vụ ,cửa hàng và các công năng dịch vụ tiện ích đi kèm tạo khu sinh hoạt chung khối nhà. Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết. Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có. Tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 15) đây là mặt bằng cho ta thấy rõ nhất các chức năng của khối nhà, ngoài khu vực vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho thuê căn hộ hoạt động.
Cùng với vị trí giáp đường cả 2 đầu của tòa nhà thì chức năng của tòa nhà có hiệu quả cao.2 Giải pháp cấu tạo 1.1 Giải pháp mặt cắt Chiều cao đối với tầng trệt và các tầng điển hình là 3.900m ngoại trừ tầng hầm 3. Chiều cao thông thủy (điển hình) của tòa nhà là 3. Chiều cao dầm tối đa của kiến trúc h = 800mm.2 Giải pháp cấu tạo Cấu tạo chung của lớp sàn Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Văn Khoa Hình 4.
Các lớp cấu tạo sàn Sàn căn hộ, hành lang. Các lớp cấu tạo sàn Chiều dày (mm) Lớp gạch lát nền 10 Lớp vữa lót gạch 40 Bản sàn BTCT 150 Lớp vữa trát trần 15 Sàn vệ sinh Các lớp cấu tạo sàn Chiều dày (mm) Lớp gạch lát nền 20 Lớp vữa lót gạch, chống thấm tạo dốc 50 Bản sàn BTCT 150 Lớp vữa trát trần 15 Sàn sân thượng Các lớp cấu tạo sàn Chiều dày (mm) Lớp gạch chống nóng 30 Lớp vữa lót tạo dốc 30 Bản sàn BTCT 130 Lớp vữa trát trần 15 Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.3 Giải pháp mặt đứng và hình khối 1.1 Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất một chung cư cao cấp. Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc.2 Giải pháp hình khối Hình dáng bên ngoài của công trình là một hình khối làm phù hợp với vị trí khu đất 2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh (mặt tiền và mặt bên giáp đường).4 Giải pháp giao thông công trình Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống. Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy.
Mặt bằng rộng nên có 2 thang bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm. Thang máy bố trí 4 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố. Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Nguyễn Văn Khoa CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.1 Lựa chọn giải pháp phần thân 2.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 2.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì: - Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất. - Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình. - Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình. Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau : - Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống.
- Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. - Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép. Lựa chọn kết cấu cho công trình FAMILY BUILDING Căn cứ vào quy mô công trình ( 15 tầng nổi + 1 hầm), sử dụng hệ chịu lực khung-vách lõi (khung chịu tải trọng đứng và vách lõi vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình. Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn.
Trong khi đó lõi chịu uốn là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới. Điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn cho công trình: Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, sinh viên chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, sử dụng dầm trực giao. Đỗ Đình Tình – MSSV: 18149324 Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.3 Giải pháp kết cấu nền móng Trong đồ án sinh viên lựa chọn móng sâu với hai phương án là móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi.2 Giải pháp vật liệu 2.1 Yêu cầu đối với vật liệu Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt. Vật liệu có tính biến dạng cao.
Vật liệu có tính thoái biến thấp. Vật liệu có tính liền khối cao. Vật liệu có giá thành hợp lý. Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép.
– Bảng vật liệu bê tông STT Cấp độ bền Kết cấu sử dụng Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14.