Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu an sinh, đặc biệt là nhu cầu về nhà ở của người dân là vấn đề cấp thiết. Nhà cao tầng là giải pháp tối ưu giúp đáp ứng tối đa nhu cầu cư trú trên một diện tích đất xây dựng hạn chế, đồng thời góp phần xây dựng môi trường sống văn minh, hiện đại tại các đô thị lớn.

Đồ án tốt nghiệp "COMPLEX PCC1" của sinh viên Nguyễn Thành Phúc (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một công trình chung cư cao tầng tại khu vực đô thị.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thực hiện của đồ án bao gồm ba nhóm nội dung chính:

  1. Kiến trúc: Thể hiện và hoàn thiện hệ thống hồ sơ bản vẽ kiến trúc của công trình.
  2. Kết cấu:
    • Mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm.
    • Mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế kết cấu cầu thang bộ điển hình.
    • Xây dựng mô hình không gian, phân tích nội lực và thiết kế hệ khung chịu lực gồm dầm, cột và hệ thống vách lõi thang máy.
    • Mô hình hóa, tính toán và thiết kế hệ thống móng cọc khoan nhồi.
  3. Thi công: Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cọc khoan nhồi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình chung cư cao tầng COMPLEX PCC1.
  • Phạm vi không gian: Công trình được xây dựng tại Quốc lộ 21B, phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quy mô gồm 15 tầng nổi (chiều cao 50,7 m tính từ cốt ±0.000 m, chưa kể tầng hầm) và 01 tầng hầm (chiều cao 3,9 m, diện tích mặt bằng 71,57 m² phục vụ dịch vụ, văn phòng và đỗ xe), mặt bằng gồm 2 khối tháp liên kết tạo hình chữ U.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 21/01/2024 và hoàn thành nghiệm thu ngày 12/06/2024 (học kỳ II, năm học 2023 - 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại Việt Nam:

  • TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCXDVN 326:2004: Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

Quan điểm và giả thuyết tính toán

  • Kết cấu được tính toán theo phương pháp trạng thái giới hạn:
    • Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I): Đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền và độ ổn định tổng thể của công trình dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.
    • Trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường, kiểm soát biến dạng võng và hạn chế bề rộng khe nứt trong ngưỡng cho phép.
  • Giả thuyết phân tích kết cấu: Xem sàn các tầng là sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang; các cấu kiện cột và vách cứng ngàm cứng tại cao độ đỉnh đài móng; tải trọng ngang truyền vào sàn rồi phân phối đến các cột, vách và truyền xuống đất nền.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm ETABS để phân tích mô hình không gian tổng thể 3D, xác định nội lực khung - vách dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió (TCVN 2737:2023) và tải trọng động đất (TCVN 9386:2012).
  • Phương pháp dải strip (phân tích phần tử hữu hạn sàn): Dùng phần mềm SAFE v12.2 để phân tích nội lực, kiểm tra độ võng và tính toán nứt cho sàn tầng điển hình; đồng thời dùng SAFE để mô hình hóa và tính toán đài móng.
  • Phương pháp giải tích và bảng tính: Sử dụng bảng tính Excel kết hợp giải tích lý thuyết để sơ bộ kích thước tiết diện, tính toán cốt thép cấu kiện dầm, cột, vách, cầu thang bộ và kiểm tra sức chịu tải của cọc.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình và hồ sơ khảo sát địa chất thực tế tại địa điểm xây dựng (chỉ tiêu cơ lý và chỉ số SPT của các lớp đất).

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp kết cấu

Giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật

  • Mặt bằng công trình được thiết kế đối xứng theo hai phương, gồm 2 khối tháp kết nối ở các tầng dưới tạo hình chữ U.
  • Toàn bộ tầng hầm bố trí gara để xe, hệ thống kỹ thuật, hầm tự hoại và bể nước ngầm.
  • Tầng 3 đến tầng 14 bố trí các căn hộ khép kín gồm phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh và ban công riêng.
  • Giao thông đứng gồm 2 thang bộ và 2 thang máy cho mỗi khối tháp, đặt tại trung tâm mặt bằng.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Nguồn điện lưới đô thị kết hợp máy phát điện dự phòng tại tầng hầm; hệ thống chiếu sáng tự nhiên qua cửa kính ngoại thất; cấp nước qua trạm bơm, bể nước ngầm và bể mái; thoát nước phân tách hệ thống nước mưa và nước thải sinh hoạt; hệ thống báo cháy/chữa cháy tự động và 5 cột thu lôi chống sét trên mái.

Vật liệu sử dụng và thông số thiết kế

Hệ thống vật liệu được quy định đồng bộ cho toàn bộ công trình:

Hạng mục kết cấu Cấp độ bền bê tông Cường độ $R_b$ / $R_{bt}$ (MPa) Loại cốt thép Cường độ $R_s$ / $R_{sc}$ (MPa) Chiều dày lớp bảo vệ (mm)
Cọc khoan nhồi B30 17,0 / 1,15 CB400-V ($\ge \Phi 10$) 350 / 350 50
Đài móng B30 17,0 / 1,15 CB400-V ($\ge \Phi 10$) 350 / 350 50
Cột, dầm, vách B30 17,0 / 1,15 CB400-V ($\ge \Phi 10$) 350 / 350 Cột: 25; Dầm: 25; Vách: 50
Bản sàn, cầu thang B30 17,0 / 1,15 CB300-T ($< \Phi 10$) 260 / 260 Sàn: 20; Thang: 20

Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện

Kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực chính được xác định dựa trên tải trọng truyền và khẩu độ nhịp:

  • Bản sàn: Chiều dày $h_s = 150\text{ mm}$ (áp dụng công thức $h_s = (0,8 \div 1,4) \cdot L / (40 \div 50)$).
  • Dầm chính: Tiết diện $b \times h = 350 \times 700\text{ mm}$ (với nhịp $l = 9\text{ m}$).
  • Dầm phụ: Tiết diện $b \times h = 300 \times 500\text{ mm}$.
  • Vách cứng lõi thang máy: Chiều dày vách $t = 300\text{ mm}$.
  • Tiết diện cột:
    • Cột giữa (trục B và trục C): Tiết diện $500 \times 600\text{ mm}$ ($F_{\text{chọn}} = 3000\text{ cm}^2$).
    • Cột biên (theo phương X và phương Y): Tiết diện $500 \times 500\text{ mm}$ ($F_{\text{chọn}} = 2500\text{ cm}^2$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này trình bày bối cảnh thực tiễn và tính cấp thiết của việc xây dựng khu chung cư COMPLEX PCC1 tại quận Hà Đông, Hà Nội. Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu kiến trúc chính (chiều cao 50,7 m, 15 tầng nổi, 1 tầng hầm cao 3,9 m), giải pháp tổ chức không gian hình chữ U, giải pháp giao thông đứng (thang bộ, thang máy), bố trí công năng từng tầng và thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình (điện, chiếu sáng, cấp thoát nước, PCCC và hệ thống 5 cột thu lôi). Đồng thời, chương 1 phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực tối ưu là hệ khung – vách bê tông cốt thép toàn khối.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Nội dung chương 2 thiết lập toàn bộ cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho đồ án:

  • Hệ thống 6 tiêu chuẩn và quy chuẩn thiết kế Việt Nam được áp dụng.
  • Quan điểm tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ (TTGH I) và trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH II).
  • Thông số kỹ thuật của vật liệu: Bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32500\text{ MPa}$); cốt thép CB300-T ($R_s = 260\text{ MPa}$) và CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$); quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho từng cấu kiện.
  • Thiết lập công thức giải tích và lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho bản sàn (150 mm), dầm chính ($350 \times 700\text{ mm}$), dầm phụ ($300 \times 500\text{ mm}$), vách cứng (300 mm), cột giữa ($500 \times 600\text{ mm}$) và cột biên ($500 \times 500\text{ mm}$).

Chương 3: Tải trọng và tác động

Chương này tính toán chi tiết các loại tải trọng tác dụng lên công trình:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép, tải trọng hoàn thiện các lớp cấu tạo sàn (phòng ngủ/khách/sảnh: $1,846 \div 1,97\text{ kN/m}^2$; ban công/vệ sinh: $1,988\text{ kN/m}^2$), tải trọng tường xây phân bố đều trên sàn và truyền trực tiếp lên dầm ($q = 18\text{ kN/m}^3$).
  • Hoạt tải: Xác định theo công năng (phòng ngủ/ăn/khách: $0,95\text{ kN/m}^2$; sảnh/cầu thang/hành lang: $1,6\text{ kN/m}^2$; khu vực bếp: $1,95\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Địa điểm xây dựng thuộc vùng áp lực gió II-C, dạng địa hình C với áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$. Xác định hệ số hiệu ứng giật $G_f$, độ rối $I(z_s)$, phản ứng cộng hưởng $R$ dựa trên chu kỳ dao động riêng của công trình ($T_1$) và tính toán phân bố tải trọng gió theo phương X, phương Y.
  • Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Phân tích bằng phương pháp phổ phản ứng dạng dao động. Nền đất loại C ($N_{\text{SPT}} = 15 \div 50$), cấp động đất VII (thang MSK-64), hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$ (công trình cấp II), gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,177\text{ m/s}^2$. Hệ số ứng xử $q = q_0 \times k_w = 3,9 \times 1,0 = 3,9$. Tổ hợp khối lượng tham gia dao động (Mass Source) khai báo trong ETABS: $1\text{TT} + 0,24\text{HT}$.

Chương 4: Tính toán sàn tầng điển hình

Chương 4 thực hiện mô hình hóa mặt bằng sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE v12.2:

  • Khai báo sơ đồ sàn, dầm biên, dầm chính và vách chịu lực; gán tải trọng hoàn thiện, tải tường và hoạt tải.
  • Thiết lập hệ dải strip theo Layer A và Layer B để trích xuất moment uốn ($M_{11}, M_{22}$).
  • Kiểm tra biến dạng độ võng theo TTGH II: Xác định độ võng ngắn hạn và dài hạn xét đến từ biến và co ngót bê tông ($f_1, f_2, f_3$). Độ võng lớn nhất của sàn thỏa mãn điều kiện $f \le [f_u] = L / 250 = 9000 / 250 = 36\text{ mm}$.
  • Tính toán kiểm tra vết nứt theo TCVN 5574:2018: Xác định moment hình thành vết nứt $M_{\text{crc}}$, ứng suất cốt thép $\sigma_s$, khoảng cách cơ sở $L_s$. Bề rộng vết nứt dài hạn $a_{\text{crc},1} \le [a_{\text{crc},u}] = 0,3\text{ mm}$ và bề rộng vết nứt ngắn hạn $\le 0,4\text{ mm}$, đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường.
  • Tính toán và bố trí cốt thép chịu uốn theo từng dải strip.

Chương 5: Tính toán cầu thang bộ

  • Phân tích cấu tạo cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình với chiều cao tầng $h = 3,2\text{ m}$, kết cấu dạng bản chịu lực không limon, bậc gạch kích thước $280 \times 160\text{ mm}$, chiều dày bản thang $h_b = 140\text{ mm}$.
  • Xác định tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ ($g^{\text{tt}} = 1,47\text{ kN/m}^2$) và bản thang; gán hoạt tải theo tiêu chuẩn.
  • Xác định biểu đồ nội lực moment, tính toán cốt thép dọc chịu lực, cốt thép phân bố và kiểm tra độ võng của bản thang.

Chương 6: Thiết kế khung và vách

  • Xây dựng mô hình không gian tổng thể trên phần mềm ETABS, gán Pier cho hệ vách lõi thang máy, thiết lập các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng (tổ hợp cơ bản và tổ hợp kháng chấn).
  • Kiểm tra các chỉ tiêu ổn định và độ cứng tổng thể: Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình, chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng theo phương X và Y, kiểm tra điều kiện chống lật và hiệu ứng P-Delta.
  • Tính toán thiết kế cấu kiện:
    • Dầm: Tính toán cốt thép dọc chịu uốn, cốt thép đai chịu cắt và tính toán cốt treo tại vị trí dầm phụ liên kết vào dầm chính.
    • Cột: Điều chỉnh tiết diện, tính cốt thép dọc theo bài toán nén uốn xiên và tính cốt đai cho cột chịu lực tại tầng trệt và các tầng trên.
    • Vách: Tính toán cốt thép cho vách biên và vách lõi thang máy chịu lực phức tạp.

Chương 7: Thiết kế móng

  • Xử lý số liệu địa chất công trình và bảng chỉ số SPT các lớp đất.
  • Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo vật liệu ($P_{\text{vl}}$) và theo đất nền ($P_{\text{đn}}$) dựa trên 3 phương pháp: chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ tiêu SPT (theo phương pháp Nhật Bản) và chỉ tiêu cường độ đất nền.
  • Xác định sức chịu tải thiết kế và chọn số lượng cọc cho từng đài móng.
  • Tính toán và thiết kế chi tiết:
    • Đài móng đơn M1: Bố trí tim cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc và tính cốt thép đài.
    • Đài móng đôi M2: Kiểm tra phản lực đầu cọc dưới tác dụng của nội lực tiêu chuẩn và tính cốt thép.
    • Móng lõi thang (MLT): Mô hình hóa bằng SAFE, kiểm tra lún và tính toán cốt thép đài theo hai phương qua các dải strip.

Chương 8: Biện pháp thi công cọc khoan nhồi

  • Trình bày biện pháp kỹ thuật và quy trình thi công cọc khoan nhồi: Định vị tim cọc, hạ ống vách (casing), khoan tạo lỗ và giữ thành vách bằng dung dịch bentonite, kiểm tra độ sâu và làm sạch hố khoan, gia công và lắp dựng lồng cốt thép, thổi rửa lắng cặn đáy lỗ khoan, đổ bê tông cọc bằng phương pháp ống dẫn (tremie) và rút ống vách.
  • Tổ chức thi công: Xác định thông số hình học cọc, tính toán khối lượng vật tư cho 1 cọc, lập kế hoạch nhân công, lựa chọn máy móc thiết bị chuyên dụng và bố trí mặt bằng thi công tổng thể.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho công trình chung cư 15 tầng nổi, 1 tầng hầm tại Hà Nội, đảm bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực và khả năng sử dụng bình thường.
  • Kết quả kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình đạt yêu cầu với $f \le [f_u] = 36\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2018.
  • Kết quả kiểm tra bề rộng vết nứt sàn tầng điển hình: Bề rộng vết nứt dài hạn $a_{\text{crc},1} \le 0,3\text{ mm}$ và ngắn hạn $\le 0,4\text{ mm}$, thỏa mãn giới hạn quy định tại Bảng 17 của TCVN 5574:2018.
  • Mô hình hóa và phân tích thành công tác động động đất theo TCVN 9386:2012 với các tham số: hệ số ứng xử $q = 3,9$, gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,177\text{ m/s}^2$, khai báo nguồn khối lượng $1\text{TT} + 0,24\text{HT}$.
  • Hoàn thành thiết kế hệ thống nền móng cọc khoan nhồi gồm các đài móng M1, M2 và móng lõi thang (MLT) được kiểm tra lún và biến dạng đạt chuẩn.
  • Sản phẩm giao nộp đầy đủ gồm: 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết và 17 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (05 bản vẽ kiến trúc, 10 bản vẽ kết cấu, 02 bản vẽ thi công).

Giải pháp và đóng góp kỹ thuật

  • Vận dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 trong việc xác định tải trọng gió động (xét hệ số hiệu ứng giật $G_f$) và TCVN 9386:2012 trong việc phân tích kháng chấn cho công trình nhà cao tầng.
  • Ứng dụng quy trình kết hợp phần mềm chuyên dụng (ETABS phân tích khung không gian tổng thể; SAFE phân tích sàn dầm và đài móng), giúp tối ưu hóa việc phân tích nội lực và bố trí thép cấu kiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đồ án tập trung tính toán chi tiết cho tầng sàn điển hình, cầu thang bộ điển hình và các khối móng đại diện (M1, M2, MLT); chưa triển khai chi tiết đối với các ô sàn có hình học phức tạp tại tầng dịch vụ hoặc tầng mái.
    • Mô hình tính toán kết cấu phần thân giả thiết chân cột và vách ngàm cứng tại mặt móng, chưa mô hình hóa tương tác đồng thời phi tuyến giữa đất nền - móng - kết cấu thượng tầng (Soil-Structure Interaction).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích tương tác đất - kết cấu (SSI) đối với toàn bộ hệ thống móng cọc khoan nhồi dưới tác động của tải trọng động đất theo miền thời gian (Time-history analysis).
    • Tối ưu hóa các giải pháp kết cấu sàn chuyển hoặc sàn vượt nhịp lớn tại các tầng thương mại dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tham khảo làm đồ án tốt nghiệp hoặc các đồ án môn học: Nhà cao tầng, Kết cấu Bê tông cốt thép, Nền móng và Thi công.
    • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng tham khảo quy trình tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023, phân tích động đất theo TCVN 9386:2012 và phương pháp kiểm tra nứt, võng sàn theo TCVN 5574:2018.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình chi tiết tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 với hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho kết cấu mềm.
    • Bảng tính kiểm tra nứt và độ võng sàn bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn thứ hai (TCVN 5574:2018).
    • Phương pháp phân tích và thiết kế móng lõi thang máy (MLT) bằng phần mềm SAFE và biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình COMPLEX PCC1 có quy mô kiến trúc và chiều cao như thế nào?

Công trình gồm 15 tầng nổi với chiều cao tổng thể là 50,7 m (tính từ cao độ ±0.000 m, chưa kể tầng hầm) và 01 tầng hầm cao 3,9 m có diện tích 71,57 m² bố trí dịch vụ, văn phòng và gara để xe. Mặt bằng công trình gồm 2 khối tháp kết nối tạo hình chữ U, tầng 3 đến 14 phục vụ chức năng căn hộ ở.

2. Tải trọng gió tác dụng vào công trình được xác định dựa trên những thông số nào?

Theo TCVN 2737:2023, công trình xây dựng tại quận Hà Đông (Hà Nội) thuộc vùng áp lực gió II-C với giá trị áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, dạng địa hình C. Tải trọng gió được tính toán xét đến hệ số khí động $c$, hệ số thay đổi áp lực theo độ cao $k(z_e)$ và hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho kết cấu mềm ($T_1 > 1\text{ s}$).

3. Trong phân tích động đất theo TCVN 9386:2012, các thông số đầu vào và tổ hợp khối lượng tham gia dao động được thiết lập ra sao?

Công trình được tính toán với loại nền đất C ($N_{\text{SPT}} = 15 \div 50$), cấp động đất VII (thang MSK-64), gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,177\text{ m/s}^2$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$, hệ số ứng xử $q = 3,9$. Nguồn khối lượng tham gia dao động (Mass Source) khai báo trong ETABS là $1\text{TT} + 0,24\text{HT}$ (trong đó hệ số $\psi_{E,i} = \varphi \times \psi_{2,i} = 0,8 \times 0,3 = 0,24$).

4. Điều kiện kiểm tra biến dạng võng và bề rộng vết nứt của sàn tầng điển hình có đạt yêu cầu tiêu chuẩn không?

Có. Theo TCVN 5574:2018, độ võng lớn nhất của sàn thỏa mãn điều kiện $f \le [f_u] = L / 250 = 9000 / 250 = 36\text{ mm}$. Bề rộng vết nứt dài hạn $a_{\text{crc},1} \le [a_{\text{crc},u}] = 0,3\text{ mm}$ và bề rộng vết nứt ngắn hạn $\le 0,4\text{ mm}$, hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của trạng thái giới hạn thứ hai.

5. Hồ sơ sản phẩm bàn giao của đồ án tốt nghiệp bao gồm những gì?

Sản phẩm của đồ án gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết và 17 bản vẽ kỹ thuật khổ A1, bao gồm 05 bản vẽ kiến trúc, 10 bản vẽ kết cấu và 02 bản vẽ thi công.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "COMPLEX PCC1" đã hoàn thành đầy đủ khối lượng nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật công trình chung cư cao tầng 15 tầng tại Hà Đông, Hà Nội theo đúng nhiệm vụ được giao. Tác giả đã vận dụng đồng bộ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012, TCVN 10304:2014) kết hợp hiệu quả với các phần mềm phân tích kết cấu ETABS và SAFE để kiểm tra toàn diện khả năng chịu lực, biến dạng võng, nứt và ổn định của hệ khung – vách và móng cọc khoan nhồi. Toàn bộ hồ sơ gồm 01 tập thuyết minh và 17 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 là tài liệu tham khảo có tính thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng.