CHƯƠNG 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH .1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH .1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ .3 HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH. Hệ thống điện. Hệ thống chiếu sáng. Hệ thống cấp, thoát nước .4 PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH .5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC, TÍNH TOÁN KẾT CẤU.
CƠ SỞ THIẾT KẾ .6 TIÊU CHUẨN – QUY CHUẨN ÁP DỤNG.6 QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU. Giả thuyết tính toán. Phương pháp xác định nội lực. Kiểm tra theo trạng thái giới hạn.
Vật liệu sử dụng. Phương án kết cấu .8 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CÁC CẤU KIỆN. Cấu kiện sàn, vách, dầm. Cấu kiện cột.
TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG. Tải trọng bản thân sàn.13 TÍNH TOÁN TẢI GIÓ .13 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT. TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH .22 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG. Tải trọng hoàn thiện sàn.
Tải trọng tường lên bề mặt sàn .23 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN .23 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NỘI LỰC SÀN .28 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ SÀN .31 TÍNH TOÁN VẾT NỨT. Thông số đầu vào. Thông tin về tiết diện. Giá trị moment tại tiết diện tính toán.
Kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt. Tính toán bề rộng vết nứt.33 TÍNH TOÁN CỐT THÉP. TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ .37 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA CẦU THANG .37 TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG .37 HOẠT TẢI TÁC DỤNG .39 KẾT QUẢ NỘI LỰC .39 TÍNH TOÁN CỐT THÉP VÀ ĐỘ VÕNG. THIẾT KẾ KHUNG .42 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN.
Mô hình không gian etabs. Tổ hợp tải trọng khung .43 KIỂM TRA ĐỘ CỨNG. Kiểm tra chuyển vị đỉnh. Chuyển vị tương đối giữa các tầng.
Kiểm tra điều kiện chống lật .48 KIỂM TRA HIỆU ỨNG P – DELTA. 49 TÍNH TOÁN THÉP DẦM. Tính toán cốt thép dọc. Tính toán cốt thép đai cho dầm.
Tính toán cốt treo .54 TÍNH TOÁN THÉP CỘT. Tính toán cốt thép dọc cho cột. Tính toán cốt đai cột .59 THIẾT KẾ VÁCH. Tính thép vách biên.
Tính thép vách lõi thang máy. THIẾT KẾ MÓNG .63 THÔNG SỐ ĐỊA CHẤT .63 THÔNG SỐ CỌC. Sức chịu tải của cọc. Sức chịu tải thiết kế.
70 THIẾT KẾ MÓNG. 71 Chọn sơ bộ số lượng cọc:. Tính toán- thiết kế móng M1. Tính toán thiết kế móng M2.
Tính toán thiết kế MLT. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI. 87 BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .87 TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI .87 TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI. Các thông số của cọc.
Thời gian thi công. Khối lượng thi công 1 cọc. Lựa chọn máy móc và xác định nhân công thi công cho 1 cọc. Nhân công phục vụ để thi công một cọc.
Phương pháp thi công dựa trên mặt bằng. TÀI LIỆU THAM KHẢO .100 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. 1 Mặt bằng tầng điển hình. 2 Mặt bằng tầng trệt.
3 Mặt cắt đứng A-A công trình. 4 Mặt cắt đứng B-B công trình. 1 Khai báo Mass Source trong phần mềm. 2 Khai báo Phổ Quang theo tiêu chuẩn 9386-2012.
3 Khai báo động đất theo phương X. 4 Khai báo động đất theo phương Y. 1 Sơ đồ sàn tầng điển hình. 2 Kết cấu sàn tầng điển hình.
3 Tĩnh tải các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn. 4 Tải tường tác dụng lên sàn – dầm. 5 3D Tải tường tác dụng lên sàn – dầm. 8 Dãy strips sàn theo Layer A.
9 Dãy strips sàn theo Layer B. 10 Biểu đồ màu moment M11. 11 Biểu đồ màu moment M22. 12 Moment strips sàn theo Layer A.
13 Moment strips sàn theo Layer B. 14 Chuyển vị sàn. 1 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình. 4 Moment của cầu thang.
5 Kết quả độ võng. 1 Mô hình không gian Etabs. 2 Mặt bằng dầm, cột, vách. 3 Gán Pier cho vách lõi thang máy.
1 Biểu đồ xác định hệ số α. 2 Mặt bằng móng M1. 3 Sơ đồ tính thép cho 2 phương. 4 Mặt bằng móng M2.
5 Hình phản lực đầu cọc móng M2. 6 Mặt bằng MLT. 7 Phản lực đầu cọc của MLT. 8 Moment theo dãy strips theo phương X.
9 Moment theo dãy strips theo phương Y. 2 Lồng thép cọc khoan nhồi. 89 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1 Thông số vật liệu bê tông.
2 Thông số vật liệu cốt thép. 3 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ. 4 Sơ bộ kích thước các cấu kiện. 5 Tiết diện cột giữa nằm trên trục B và trục C.
6 Tiết diện cột biên theo phương X. 7 Tiết diện cột biên phương Y. 1 Tải trọng bản thân sàn. 2 Tải tường phân bố đều trên sàn.
3 Tải tường phân bố lên dầm. 4 Giá trị các hệ số cho các dạng địa hình. 5 Bảng chu kỳ dao động của các mode. 6 Gió theo phương X.
7 Gió theo phương Y. 8 Giá trị tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi. 9 Tổng kết đặc điểm công trình và các thống số dẫn xuất. 1 Tải trọng hoàn thiện sàn.
2 Tải tường phân bố đều trên sàn. 3 Hoạt tải tác dụng. 1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ. 2 Tải trọng tác dụng lên bản thang.
3 Kết quả tính toán thép bản thang. 1 Các trường hợp tải trọng. 2 Bảng tổ hợp tải trọng. 3 Tiết diện cột điều chỉnh nằm giữa trên trục B và trục C.
4 Tiết diện cột biên điều chỉnh theo phương X. 5Tiết diện cột biên điều chỉnh theo phương Y. 6 Bảng chuyển vị đỉnh. 7 Bảng kiểm tra chuyển vị ngang tương đối theo phương X.
8 Bảng kiểm tra chuyển vị ngang tương đối theo phương Y. 9 Kết quả hiệu ứng P-Delta theo phương X. 10 Kết quả hiệu ứng P-Delta theo phương Y. 11 Điều kiện và phương án tính toán.
12 Nội lực cột C3 tại tầng trệt. 13 Mặt cắt và đứng của vách. 1 Chỉ tiêu cơ lí các lớp đất. 2 Chỉ số SPT của các lớp đất.
3 Tính SCT theo vật liệu. 4 Thống số tính toán theo chỉ tiêu cơ lí đất nền. 5 Thống số tính toán theo chỉ tiêu SPT ( Nhật Bản ) – đất dính. 6 Thông số tính toán theo chỉ tiêu SPT ( Nhật Bản ) – đất rời.
7 Thông số tính toán theo chỉ tiêu cường độ đất nền – đất đính. 8 Thông số tính toán theo chỉ tiêu cường độ đất đền – đất rời. 9 Các giá trị sức chịu tải của cọc. 10 Số lượng cọc dưới đáy đài.
11 Nội lực truyền xuống móng M1. 12 Tọa độ tim cọc của các cọc. 13 Bảng tính thép móng M1. 14 Nội lực móng M2.
15 Nội lực tiêu chuẩn móng M2. 16 Tính thép móng M2. 17 Nội lực của MLT. 18 Tính lún cho MLT.
19 Tính thép MLT theo 2 phương. KIẾN TRÚC SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân. Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu.
Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết. Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà cao tầng này là không chiếm quá nhiều diện tích mặt bằng mà lại đáp ứng được tối đa nhu cầu về chổ ở, đồng thời tạo được một môi trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước. Công trình Chung Cư COMPLEX PCC1 là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của thủ đô Hà Nội nói riêng và của đất nước nói chung. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH - Địa điểm xây dựng: Quốc lộ 21B, phường Phú Lương, Hà Đông, Hà Nội.
- Chiều cao công trình: 50.7m ( tính từ cao độ ±0.000m, chưa kể tầng hầm ) - Công trình gồm 15 tầng trong đó có: + 1 tầng hầm chiều cao 3.9m ), diện tích mặt bằng: 71.57m2: Cửa hàng , dịch vụ, văn phòng. + Tầng lầu 3-14, chiều cao tầng 3. + Tầng thượng: có hệ thống thoát nước mưa Hình 1. 1 Mặt bằng tầng điển hình 1 Hình 1.
2 Mặt bằng tầng trệt Hình 1. 3 Mặt cắt đứng A-A công trình 2 Hình 1. 4 Mặt cắt đứng B-B công trình GIẢI PHÁP THIẾT KẾ Mặt bằng công trình khá cân đối cho nên công trình được thiết kế dưới dạng hình chữ nhật đối xứng theo hai phương, tạo nên vẽ thẩm mỹ cần thiết cho công trình, góp phần tô thêm vẽ đẹp cho nội ô thành phố. Toàn bộ tầng hầm được sử dụng làm gara xe, nhằm giải quyết tình trạng nhu cầu để xe hiện nay, ngoài ra còn có hệ thống kỹ thuật, hầm tự hoại, bể nước ngầm….
Từ tầng 3÷14 được sử dụng phục vụ cho nhà ở cho các hộ gia đình. Mỗi hộ đều có phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh và balcon riêng. Công trình có 2 tòa nhà liên kết với nhau bằng 2 tầng dưới tạo thành thiết kế có dạng chữ U. Giao thông đứng chính: Mỗi tòa nhà có 2 thang bộ và 2 thang máy nhằm giải quyết giao thông chính cho công trình, hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình.
Trên mái bố trí bể nước để cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ công trình và dự phòng chữa cháy. 3 HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống điện Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp. Ngoài ra công trình còn máy phát điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố mất điện xảy ra.