Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cầu Phước Kiển Với Dầm I BTCT Nhịp 30M

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp thiết kế cầu bê tông cốt thép dầm 1 nhịp 30, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2022

175
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: SƠ BỘ DẦM CHỦ

1.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

1.2. VẬT LIỆU CHẾ TẠO DẦM

1.3. TÍNH TOÁN DẦM CHỦ

1.4. KHẨU ĐỘ THÔNG THUYỀN

1.5. TẦN SUẤT LŨ THIẾT KẾ

2. CHƯƠNG II: LAN CAN

2.1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ

2.2. THIẾT KẾ PHẦN THANH LAN CAN

2.3. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA LAN CAN

2.4. KIỂM TRA TỈ LỆ CẤU TẠO CỘT LAN CAN

2.5. THIẾT KẾ BU LÔNG NEO

2.6. TÍNH THÉP BỆ ĐỠ LAN CAN

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

3.1. TRẮC DỌC CẦU

3.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CẦU

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ DẦM NGANG

4.1. GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN

4.2. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC DO HOẠT TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM NGANG THEO CÁC TTGH

5. CHƯƠNG V: HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG

6. CHƯƠNG VI: NỘI LỰC DẦM CHỦ

6.1. TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN

6.2. NỘI LỰC DO HOẠT TẢI

6.3. NỘI LỰC DO TĨNH TẢI

7. CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ DẦM CHỦ

10. CHƯƠNG X: BẢN LIÊN TỤC NHIỆT

10.1. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC, SỐ LIỆU THIẾT KẾ

10.2. TÍNH TOÁN BẢN LIÊN TỤC NHIỆT DƯỚI TÁC DỤNG TẢI TRỌNG

10.3. BẢNG TỔ HỢP LỰC DỌC (N)

10.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP TRONG BẢN LIÊN TỤC NHIỆT (THEO TTGH CĐ)

10.5. KIỂM TRA NỨT

11. CHƯƠNG XI: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

11.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

11.2. THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG

11.3. TÍNH TOÁN THI CÔNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Cầu Phước Kiển Với Dầm I BTCT Nhịp 30M

Cầu Phước Kiển là một trong những công trình giao thông quan trọng, kết nối hai xã Phước Kiển và Nhơn Đức. Thiết kế cầu với dầm I bê tông cốt thép (BTCT) nhịp 30m không chỉ đáp ứng nhu cầu vận tải mà còn đảm bảo an toàn và bền vững. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế cầu giúp tối ưu hóa kết cấu và giảm thiểu chi phí xây dựng.

1.1. Đặc Điểm Kỹ Thuật Của Cầu Phước Kiển

Cầu được thiết kế với chiều dài nhịp 30m, sử dụng dầm I BTCT, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền cao. Các thông số kỹ thuật như cường độ bê tông và tải trọng thiết kế được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Dầm I BTCT

Dầm I BTCT có trọng lượng nhẹ hơn so với các loại dầm khác, giúp dễ dàng trong quá trình thi công. Bên cạnh đó, thiết kế tiết diện đối xứng giúp tăng cường độ ổn định cho cầu.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Cầu Phước Kiển

Thiết kế cầu Phước Kiển gặp phải nhiều thách thức, từ điều kiện địa chất đến yêu cầu về tải trọng. Việc khảo sát địa chất kỹ lưỡng là rất cần thiết để đảm bảo tính khả thi của dự án. Ngoài ra, các yếu tố như khí hậu và thủy văn cũng ảnh hưởng đến quá trình thi công.

2.1. Khảo Sát Địa Chất Và Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế

Kết quả khảo sát địa chất cho thấy khu vực xây dựng có nhiều lớp đất khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cầu. Việc phân tích địa chất giúp xác định phương pháp thi công phù hợp.

2.2. Tác Động Của Khí Hậu Đến Thi Công

Khí hậu nhiệt đới gió mùa tại khu vực xây dựng có thể gây khó khăn trong quá trình thi công, đặc biệt là trong mùa mưa. Cần có biện pháp ứng phó để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

III. Phương Pháp Thiết Kế Cầu Phước Kiển Với Dầm I BTCT

Phương pháp thiết kế cầu Phước Kiển được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Việc lựa chọn dầm I BTCT là một trong những quyết định quan trọng, giúp tối ưu hóa kết cấu và giảm thiểu chi phí. Các bước thiết kế bao gồm tính toán nội lực, xác định tải trọng và kiểm tra khả năng chịu lực.

3.1. Tính Toán Nội Lực Trong Dầm I BTCT

Tính toán nội lực là bước quan trọng trong thiết kế cầu. Các nội lực như moment uốn và lực cắt được xác định dựa trên tải trọng thiết kế và điều kiện làm việc của cầu.

3.2. Kiểm Tra Khả Năng Chịu Lực Của Dầm

Kiểm tra khả năng chịu lực của dầm I BTCT được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN. Việc này đảm bảo rằng dầm có thể chịu được các tải trọng tác động trong suốt thời gian sử dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thiết Kế Cầu Phước Kiển

Thiết kế cầu Phước Kiển không chỉ mang lại lợi ích về giao thông mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực. Cầu giúp giảm thiểu ách tắc giao thông và tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.

4.1. Tác Động Đến Giao Thông Khu Vực

Cầu Phước Kiển giúp kết nối các tuyến đường chính, giảm thời gian di chuyển và tăng cường khả năng lưu thông hàng hóa. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đánh Giá Hiệu Quả

Các nghiên cứu cho thấy việc xây dựng cầu Phước Kiển đã mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và xã hội. Đánh giá hiệu quả của dự án là cần thiết để rút ra bài học cho các dự án tương lai.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Cầu Phước Kiển Với Dầm I BTCT

Thiết kế cầu Phước Kiển với dầm I BTCT nhịp 30m là một dự án quan trọng, đáp ứng nhu cầu giao thông và phát triển kinh tế khu vực. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong thiết kế và thi công sẽ đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình.

5.1. Tương Lai Của Thiết Kế Cầu Tại Việt Nam

Với sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng giao thông, thiết kế cầu tại Việt Nam sẽ tiếp tục được cải tiến. Các công nghệ mới sẽ được áp dụng để nâng cao hiệu quả và an toàn cho các công trình cầu.

5.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Dự Án

Dự án cầu Phước Kiển đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong thiết kế và thi công. Những kinh nghiệm này sẽ là cơ sở cho các dự án cầu trong tương lai, giúp nâng cao chất lượng công trình.

10/07/2025
Đồ án tốt nghiệp thiết kế cầu bê tông cốt thép dầm 1 nhịp 30

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: SƠ BỘ DẦM CHỦ - Vách dầm mỏng, khó đổ dầm bê tông, Đầu dầm có khấc thì cốt thép rất dày và bê tông hay 1.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN có sự cố chỗ này. Phương án kết cấu nhịp : Sau khi so sánh các ưu nhược điểm của 3 phương án kết cấu nhịp nêu trên em quyết định lựa chọn Dầm I : phương án kết cấu nhịp dầm I làm sự lựa chọn cho đề tài của mình ! Ưu điểm : 1.1 SỐ LIỆU CHUNG - Trọng lượng lắp ghép nhẹ hơn so với dầm T cùng chiều dài nhịp nên thi công lao lắp dầm dễ hơn. - Quy mô thiết kế: Cầu dầm BTCT DƯL nhịp giản đơn - Tiết diện đối xứng nên ổn đinh hơn trong việc vận chuyển dầm và lao lắp - Quy trình thiết kế: TCVN 11823:2017 - Trên dầm I có bản BTCT đổ tại chỗ làm cho nó toàn khối và có độ cứng ngang cũng tốt, phân - Tiết diện dầm chủ: Chữ I phối tải trọng cho các dầm đồng đều hơn - Phương pháp tạo DƯL: Căng sau Nhược điểm : - Hoạt tải thiết kế: HL-93 - Kết cấu bản lắp ghép , phần bản đổ tại chỗ nên thi công lâu hơn, phụ thuộc thời tiết. - Chiều dài nhịp: L=30.0m Dầm T : - Khổ cầu: 16,0 + 1.2 VẬT LIỆU CHẾ TẠO DẦM - Lắp ghép hoàn toàn, không cần đổ bản mặt cầu tại chỗ  Thời gian thi công nhanh hơn, ít - Bê tông dầm: phụ thuộc thời tiết (vẫn phải đổ bê tông mối nối nhưng khối lượng ít) Nhược điểm : + Cường độ chịu nén của bê tông tuổi 28 ngày: f c' = 45 MPa - Tiết diện không đối xứng nên dễ mất ổn định khi sàng dầm và lao lắp.

+ Trọng lượng riêng của bê tông:  c = 25.0 kN/m3 Dầm Super T : + Mô đun đàn hồi: Ed  0.6(Mpa) Ưu điểm : - Bê tông bản mặt cầu: - Loại dầm này cũng thuộc bản lắp ghép. Phần dầm U căng trước sau đó đổ bản  Tính toàn + Cường độ chịu nén của bê tông tuổi 28 ngày: f cs' = 30 MPa khối tốt hơn - Tiết diện dầm giai đoạn khai thác dạng hộp nên độ cứng uốn và xoắn đều cao hơn I, T  + Trọng lượng riêng của bê tông:  c = 25.0 kN/m3 Tận dụng khả năng làm việc của vật liệu tốt + Mô đun đàn hồi: Eb  0.5 fc'  29440(Mpa) Nhược điểm : SVTH: LÊ CHÍ DIỄN– 17127006 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐỖ TIẾN THỌ - Cáp DƯL: Sử dụng loại cáp theo tiêu chuẩn ASTM 416. Bcau Bcau 19500 19500 n dam  (  )(  )  (7.8 2500 1800 - Các chỉ tiêu cáp DƯL: + Cường độ chịu kéo: fpu= 1860 MPa Chọn ndam = 10 dầm + Giới hạn chảy: fpy = 0.9x fpu fpy= 1674 MPa Chọn S = 2000 mm + Mô đun đàn hồi: Ep= 197000 MPa - Chiều dài phần bản hẫng: - Cốt thép thường: Bcau   n dam  1.

+ Cường độ chảy: fy = 250 MPa 2 2 + Môđun đàn hồi: E s= 200000 MPa - Chiều cao dầm chủ: 1.2 CẤU TẠO KẾT CẤU NHỊP H ≥ 0.1 CHIỀU DÀI TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHỊP H     L      30  1.36m  18 22   18 22  - Kết cấu nhịp giản đơn có chiều dài nhịp: Lnhịp = 30.5 m - Khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối: a = 0.3m - Khoảng cách dầm ngang: - Chiều dài nhịp tính toán: Ltt = Lnhịp - 2 x a Ltt = 30.2 QUY MÔ MẶT CẮT NGANG CẦU → Chọn Hng=1.32m - Các kích thước mặt cắt ngang cầu: - Bề rộng: b = 200 mm + Bề rộng phần xe chạy: Bxechay = 16.0 m 8m Lng ≤ { + Bề rộng lề đi bộ: Bledibo= 1.5 m 4S = 4×2= 8m → Chọn 5 dầm ngang, Lng =7. + Bề rộng lan can: Blancan= 0.3 KÍCH THƯỚC DẦM CHỦ + Bề rộng toàn cầu: Bcau = Bxechay + 2.5 m + Số làn xe thiết kế: n = 2 làn - Khoảng cách giữa các dầm chủ: S  1.5 m - Số dầm chủ thiết kế: SVTH: LÊ CHÍ DIỄN– 17127006 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐỖ TIẾN THỌ SVTH: LÊ CHÍ DIỄN– 17127006 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐỖ TIẾN THỌ CHƯƠNG II: LAN CAN 2.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ - Bê tông: γc = 25×10-6 N/mm3; giới hạn chảy của thép: fy = 250 MPa - Module đàn hồi của bê tông: Ec = 29440 MPa w=0.37 N/mm y - Module đàn hồi của thép: Es = 200000 MPa w=0.37 N/mm O Chọn cấp lan can thiết kế: cấp 4 (TL-4).

x + Lực ngang: Ft = 240 (kN). Chiều dài tác dụng lực: Lt = 1070 mm + Lực dọc: FL = 80 (kN). Chiều dài tác dụng lực: LL = 1070 mm Hình 2.1: Tải trọng lên lan can + Lực đứng, hướng xuống: Fv = 80 (kN). Chiều dài tác dụng lực: Lv = 5500 mm - Theo phương đứng (y): + Điểm đặt lực: He = 810 mm + Tĩnh tải: Trọng lượng tính toán của bản thân lan can.

+ Chiều cao nhỏ nhất của lan can: H = 810 mm 𝐷2 − 𝑑2 −5 1002 − 902 𝑔=𝛾 𝜋 = 7.117 𝑁/𝑚𝑚 4 4 - Trong các cầu thông thường lực Fv và FL không gây nguy hiểm cho lan can nên chỉ xét lực Ft.2 THIẾT KẾ PHẦN THANH LAN CAN + Hoạt tải: Tải phân bố: w = 0.37 N/mm - Theo phương ngang (x): 2.1 THIẾT KẾ THANH LAN CAN - Chọn thanh lan can thép ống đường kính ngoài D = 100mm, đường kính trong d=90mm + Hoạt tải: Tải phân bố: w = 0.37 N/mm - Khoảng cách giữa 2 cột lan can: L=2000mm - Tải tập trung P = 890 N được đặt theo phương hợp lực của g và w. - Khối lượng riêng thép lan can:  s  7.85 105 N / mm3  Nội lực trong thanh lan can: - Cường độ bê tông của lan can: f’c = 25 MPa (Chọn) - Theo phương (y): + Moment do tĩnh tải tại mặt cắt giữa nhịp: 2.2 TẢI TÁC DỤNG LÊN LAN CAN p  L2 0.117  20002  Tải trọng tác dụng lên thanh lan can: Mg  y   58500 N.mm 8 8 + Moment do hoạt tải tải tại mặt căt giữa nhịp: w  L2 0.37  20002 Tải phân bố: M wy    185000N.mm 8 8 P  L 890  2000 Tải tập trung: M Py    445000 N.mm 4 4 SVTH: LÊ CHÍ DIỄN– 17127006 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐỖ TIẾN THỌ - Theo phương (x):  Mn  280  26591.mm) + Moment do hoạt tải tại mặt cắt giữa nhịp: Ta có: Mn  1 7445725  7445725(N.37  20002 Tải phân bố: M x w   185000N.mm  Vậy lan can đảm bảo chịu lực 8 8 P  L 890  2000 2.3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA LAN CAN Tải tập trung: M Px    445000N.mm 4 4 - Tổ hợp nội lực tác dụng lên thanh lan can: M   [ DCMgy   LL (Mwy  Mpy )]2  ( LLMxw   LLMpx )]2 Trong đó:  : là hệ số điều chỉnh tải trọng   DlR Với: l  1 D  0.95 : hệ số dẻo cho các thiết kế thông thường và theo đúng yêu cầu R  1: hệ số dư thừa (mức thông thường)   1 0.25 : hệ số tải trọng cho tĩnh tải  LL  1.75 : hệ số tải trọng cho hoạt tải  M  0.mm  Kiểm tra khả năng chịu lực thanh lan can: Mn  M Hình 2.2: Chi tiết cột lan can Trong đó: Đối với cột lan can ta chỉ cần kiểm tra khả năng chịu lực xô ngang vào cột và kiểm tra độ   1: hệ số sức kháng mãnh, bỏ qua lực thẳng đứng và trọng lượng bản thân. M: là momnet lớn nhất do tĩnh tải và hoạt tải M n  f y  S : Sức kháng tiết diện  Kiểm tra khả năng chịu lực xô ngang: + Kích thước: Chiều cao cột h = 710 (mm), Chiều cao lực tác dụng: h1 = 300 (mm), h2 = 340 (mm) S: là momnet kháng uốn của tiết diện + Lực tác dụng: (chỉ có hoạt tải)  S 32 D  d  3 3  3.875mm3 Lực phân bố: w = 0.37 N/mm ở 2 thanh lan can ở hai bên cột truyền vào một lực tập trung: SVTH: LÊ CHÍ DIỄN– 17127006 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

ĐỖ TIẾN THỌ Pw  w  l  0.37  2000  740(N) - Iyc: momen quán tính của bản cánh chịu nén của mặt phẳng thép quanh trục đứng Lực tập trung: P = 890N trong mặt phẳng của bản bụng, tính như sau + Suy ra lực tập trung vào cột là: 8 × 1803 Iyc = = 3888000(𝑚𝑚4 ) P’ = Pw + P = 740 + 890 = 1630N 12 - Ta kiểm toán tại mặt cắt A-A Ta có: Iyc 3888000 - Moment tại mặt cắt A-A: 0.667 MAA =P'  h  P'  h 2  1630  640  1630  300  1532200Nmm  Vậy thỏa yêu cầu cấu tạo chung. - Mặt cắt A-A đảm bảo khả năng chịu lực khi: M n   LL M A A 2.5 THIẾT KẾ BU LÔNG NEO  Số liệu thiết kế: - Sức kháng của tiết diện M n  f y S Trong đó: + S: Moment kháng uốn của tiết diện + Đường kính bu lông: ∅14 => Ab = 153.9 mm2  180  83  8 1843 + Số lượng bu lông: 4 bulông 2  96 180  8   2 I S   12  12  307104.42 N / mm Y 100 + Cường độ chịu kéo nhỏ nhất: Fub = 420 MPa =>  M n  280  307104.47 Nmm + Bề dày bản đế: 20 mm   M n  85989239.5Nmm Kiểm tra sức kháng cắt bu lông:  Mặt cắt A-A đủ khả năng chịu lực. + Sức kháng cắt của mỗi bu lông tinh tại vị trí có ren theo 6.4 KIỂM TRA TỈ LỆ CẤU TẠO CỘT LAN CAN R n = 0.1 22TCN272-05 các cấu kiện chữ I phải thỏa mãn các yêu cầu cấu tạo như sau: + Với Ns là số lượng mặt cắt tính toán Ns = 1 → R n = 0.9 + Lực cắt mà mỗi bu lông phải chịu là: Iy P + Pw 890 + 740 Vi = = = 407.5 N nên bu lông đảm bảo điều kiện chịu cắt. - Iy: momen quán tính của mặt cắt thép đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng bản  Kiểm tra sức kháng kéo của bulông.

bụng, tính như sau: + Sức kháng kéo danh định của Bu lông được tính theo 6.2 22TCN 211-05 như sau: 184 × 83 8 × 1803 Iy = +2× = 7783850.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Cầu Phước Kiển Với Dầm I BTCT Nhịp 30M cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế cầu sử dụng dầm I bê tông cốt thép với nhịp dài 30 mét. Bài viết không chỉ nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền và an toàn của cầu. Đặc biệt, tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp tối ưu hóa thiết kế, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí xây dựng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực thiết kế cầu và công trình xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Thiết kế tối ưu dầm thép i tổ hợp trong cầu liên hợp theo tiêu chuẩn tcvn 11823 2017, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế dầm thép. Ngoài ra, tài liệu Thuyết minh đồ án kc thép 1 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thi công nhà thép, một phần quan trọng trong xây dựng cầu. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khu nhà ở cán bộ biên phòng, một dự án thiết kế nhà ở có liên quan đến kỹ thuật xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng.