CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu công trình 1.1 Mục đích xây dựng công trình Đất thì không sản sinh thêm nhưng người thì không thể không sinh sản, do đó tương lai gần ở thành phố đất sẽ hẹp vì người ngày mỗi đông. Vì vậy, xã hội chọn giải pháp “tận dụng chiều cao” để xây dựng chung cư là hợp lý. Nhưng xây dựng ở đâu, “cầu” có chấp nhận “cung” hay không lại là một vấn đề khác. Thực tế đã có nhiều chung cư ở thành phố xây dựng xong không có người vào ở.
Riêng “chung cư cho người thu nhập thấp” chúng ta cần phải cân nhắc thật kỹ. Bản thân chung cư không chọn thành phần vào ở có thu nhập cao hay thấp, nó chỉ yêu cầu người ở có văn hóa và văn minh chung cư. Trong xây dựng, không có “chung cư cấp IV”, chỉ có chung cư đạt tiêu chuẩn xây dựng cấp I hoặc II với kỹ thuật cao. Chung cư còn đòi hỏi thêm hạ tầng xã hội phục vụ cho cộng đồng người sống bên trong, nên nếu bên ngoài chung cư không có để đáp ứng thì bắt buộc chung cư phải “chứa trong” một phần hạ tầng xã hội đó như: siêu thị, hồ bơi, sân chơi cho trẻ.2 Vị trí công trình Nằm trên đường 36 , phường Linh Đông, TP.
Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Công trình nằm ở vị trí thoáng đãng và sáng sủa sẽ là điểm nổi bật , cùng với đó tạo nên sự cân bằng, chỉnh chu và đầy đủ cơ sở vật chất một cách toàn diện về mặt quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên mọi công tác phục vụ cho việc cung cấp vật liệu xây dựng và điều kiện giao thông ngoài công trình là rất thuận lợi.
Bên cạnh đó hệ thống cung cấp điện,nhà máy cấp nước trong khu vực luôn sẵn sáng đáp ứng tốt các yêu cầu cho việc thi công xây dựng.3 Điều kiện tự nhiên. Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai tướng trầm tích-trầm tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen: Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc, quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ. Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam. Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi., trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng.
Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố. Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích. Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m. Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0.
Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt. Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản. Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi. nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.
Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1. Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể.
Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam. Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc.
Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s. Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão.4 Quy mô công trình - Công trình dân dụng cấp II (10 ≤ số tầng ≤ 20) + Gồm 1 tầng hầm và 10 tầng nổi và 1 tầng thượng.
+ Tầng hầm cao 3,8 m, tầng trệt cao 3.6m và mái cao 3,6m + Mặt bằng hình chữ nhật với diện tích tổng thể BL = 34m 44.000 nằm ở mặt sàn tầng trệt. + Tổng chiều cao công trình 42 m tính từ cốt 0.0 Chức năng các tầng: + Tầng hầm làm bãi đỗ xe, phòng máy phát điện. + Tầng trệt phân khu thương mại, dịch vụ cửa hàng, căn tin. + Tầng 2-tầng 10: phòng ở cho cư dân Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-1 : Mặt đứng công trình Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-2 Mặt bằng tầng hầm Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-3 Mặt bằng tầng trệt Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-4 Mặt bằng tầng điển hình 1.2 Giải pháp kiến trúc 1.1 Giải pháp mặt bằng Mặt bằng bố trí chi tiết, chỉnh chu thuận lợi cho việc điều tiết giao thông trong và ngoài công trình và góp phần đơn giản hóa cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác.
Các loại căn hộ phòng ở với diện tích đa dạng từ đó phục vụ tốt nhất và đầy đủ về nhu cầu không gian của người sử dụng với mức thu nhập trung bình. Tận dụng và khai thác tối đa nguồn đất đai, đưa vào sử dụng một cách phù hợp nhất có thể. Các hệ thống kỹ thuật như: nguồn nước,bể nước, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí, lắp dựng một cách tối ưu nhằm giảm chiều dài đường ống dẫn, mặt khác còn tính toán tới các phương án dành cho hệ thống mạng lưới về điện như máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện.2 Giải pháp giao thông công trình Hệ thống giao thông nhằm liên kết giữa các không gian, các phân khu và chức năng của công trình theo cả phương ngang và phương đứng. Hệ thống này theo phương ngang bao gồm các hành lang, sảnh, lối đi lộ thiên v.v… Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy, thang bộ, v.v… Giao thông theo phương đứng: gồm có 2 buồng thang máy, và 1 cầu thang bộ nằm giữa lõi cứng được đặt đối diện với buồng thang máy tại tâm công trình giúp đảm bảo sự ổn định của công trình và an toàn cho đội ngũ thi công xây dựng trên công trường, được đặt ở vị trí phù hợp nhằm đảm bảo khoảng cách gần nhất để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách nhanh nhất để di chuyển và thoát đi khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn.
Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hệ thống giao thông ngang: công trình có bố trí lối đi nội bộ rộng rãi, thuận tiện nhằm đảm bảo lẫn cả yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu mật độ lưu thông xe cộ xung quanh công trình,và tuyệt đối tuân thủ các quy định về công tác phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp.3 Các giải pháp kỹ thuật 1.1 Giải pháp về thông gió Xung quanh công trình có hệ thống cây xanh để dẫn gió, giảm nhiệt độ môi trường tạo không khí mát mẻ, khuất nắng, che bụi, làm sạch không khí. Tạo nên môi trường làm việc trong lành sạch sẽ thoáng đãng. Các phòng ở trong công trình được bố trí hệ thống cửa sổ, cửa đi lại, tạo nên sự điều hòa không khí trong và cả ngoài công trình. Để luôn giữ môi trường không khí ở mức tốt, trong lành.
Bên cạnh đó còn lắp các họng thông gió dọc suốt các cầu thang bộ, sảnh thang máy. Đặt quạt hút công nghiệp để thoát hơi, làm thoáng không khí cho tất cả các khu vệ sinh.2 Giải pháp về chiếu sáng Kết hợp hài hòa giữa ánh sáng tự nhiên từ môi trường và chiếu sáng nhân tạo từ các thiết bị hiện đại. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng của các tầng đều có hệ thống cửa kính để trực tiếp sử dụng nguồn ánh sáng từ thiên nhiên, kết hợp cùng với đó là ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ điều kiện chiếu sáng trong phòng phục vụ cho mọi công tác thi công. Chiếu sáng nhân tạo: Được cung cấp từ hệ thống lưới điện chiếu sáng đạt chuẩn về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Bên cạnh đó, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được tính toán sao cho có thể lắp đầy được những chỗ tối, mảng tối của công trình.3 Giải pháp về điện nước 1.1 Giải pháp hệ thống điện Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của Thành phố Hồ Chí Minh, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện phục vụ công tác thi công cho toàn công trình. Mạng lưới điện được thiết kế nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng,đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng bảo quản và khi cần sửa chữa.