Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh làm cho quỹ đất ngày càng khan hiếm trong khi dân số không ngừng tăng. Đồ án tốt nghiệp "Thành Công Building" xuất phát từ thực tiễn đó: giải pháp tận dụng chiều cao để xây dựng chung cư được xem là hướng đi tất yếu. Tác giả đặt vấn đề rằng không phải chung cư nào sau khi xây xong cũng thu hút cư dân, và rằng bản thân một tòa chung cư đạt tiêu chuẩn xây dựng cấp I hoặc cấp II cần đi kèm hạ tầng xã hội nội khu như khu thương mại, dịch vụ, cùng hệ thống kỹ thuật đồng bộ.

Nhiệm vụ đồ án được xác định cụ thể theo phiếu giao đề tài (ngày nhận: 22/01/2024; ngày nộp: 31/05/2024), gồm ba nhóm nội dung chính:

  1. Kiến trúc – Thể hiện đầy đủ các bản vẽ kiến trúc của công trình.
  2. Kết cấu – Mô hình hóa, phân tích, tính toán và thiết kế: cầu thang điển hình; dầm và sàn tầng điển hình; khung bao gồm cột và vách theo khung trục; móng cọc bê tông cốt thép (BTCT).
  3. Thi công – Thiết kế biện pháp ván khuôn (cốp pha) móng thang máy.

Đối tượng nghiên cứu: Công trình chung cư Thành Công Building, tọa lạc tại đường 36, phường Linh Đông, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Phạm vi: Toàn bộ hệ kết cấu chịu lực của một công trình dân dụng cấp II — 1 tầng hầm, 10 tầng nổi, 1 tầng thượng, tổng chiều cao 42 m tính từ cốt ±0.000; mặt bằng hình chữ nhật 34 m × 44 m.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tiêu chuẩn và tài liệu tham chiếu

Đồ án áp dụng đồng thời nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật và tài liệu chuyên ngành:

Lĩnh vực Tiêu chuẩn / Tài liệu
Tải trọng và tác động TCVN 2737:2023
Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2018
Kích thước vách cứng TCVN 198:1995
Ván khuôn, cốp pha TCVN 4453:1995
Kết cấu thép (hệ số uốn dọc) TCVN 5575:2012
Sàn — sơ bộ chiều dày ACI 318 (Tiêu chuẩn Mỹ)
Dầm cao, Spandrel ACI 318-11
Sơ bộ kích thước dầm Sách Kết cấu bê tông cốt thép, Võ Bá Tầm, Tập 1

Vật liệu sử dụng

  • Bê tông B30: cường độ chịu nén tính toán Rb = 17 MPa, cường độ chịu kéo tính toán Rbt = 1,5 MPa, module đàn hồi 32,5 × 10³ MPa; dùng cho toàn bộ dầm, sàn, cột, vách, cầu thang, bể nước và móng.
  • Cốt thép CB400-V: đường kính Ø10–Ø50 mm, Rs = Rsc = 350 MPa, Es = 2 × 10⁵ MPa; dùng thống nhất cho tất cả cấu kiện.

Phương pháp tính toán

  • Phân tích kết cấu: mô hình hóa không gian 3D bằng phần mềm ETABS 2021 cho hệ khung — vách — lõi cứng toàn nhà; phần mềm SAFE cho sàn phẳng theo phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) với dải Strip bề rộng 1 m.
  • Sàn: phương pháp Strip FEM (SAFE), kiểm tra chịu cắt, chọc thủng, vết nứt và độ võng theo TCVN 5574:2018.
  • Vách (Pier): ba phương pháp được so sánh — phân bố ứng suất đàn hồi, giả thiết vùng biên chịu momen, xây dựng biểu đồ tương tác; tác giả chọn phương pháp vùng biên chịu momen.
  • Dầm cao (Spandrel): tính theo ACI 318-11, xét ứng xử dầm cao, tính cốt thép uốn, cắt và thép xiên.
  • Móng cọc: sức chịu tải cọc được xác định theo bốn phương pháp — theo vật liệu từ nhà sản xuất, theo chỉ tiêu vật lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ đất nền, và theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT — sau đó tổng hợp để lựa chọn.
  • Cốp pha thi công: kiểm tra theo TCVN 4453:1995, tính ván khuôn, sườn ngang, sườn đứng, gông và thanh chống xiên.

Nguồn dữ liệu

Hồ sơ kiến trúc của công trình và hồ sơ khảo sát địa chất thực tế tại công trình.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này trình bày đặc điểm vị trí, quy mô và các giải pháp kiến trúc — kỹ thuật của công trình. Công trình cấp II gồm 1 tầng hầm (cao 3,8 m) làm bãi đỗ xe và phòng máy phát điện; tầng trệt (cao 3,6 m) phân khu thương mại và dịch vụ; tầng 2 đến tầng 10 bố trí phòng ở; tầng mái (cao 3,6 m). Hệ giao thông đứng gồm 2 buồng thang máy và 1 cầu thang bộ đặt tại lõi cứng trung tâm. Thang máy được chọn là loại P15-CO60 (hiệu Thiên Nam), tải trọng 1.000 kg, tốc độ 60 m/phút, kích thước giếng thang 2.200 × 2.500 mm, chiều sâu hố thang 1.450 mm. Các phản lực tải thang máy đầu vào mô hình ETABS: Rm = 24,4 kN tại tầng mái, Rh = 33,75 kN tại tầng hầm. Điều kiện tự nhiên TP. HCM được mô tả chi tiết về địa tầng (trầm tích Pleixtoxen và Holoxen), chế độ mưa (lượng mưa bình quân 1.718 mm/năm, 159 ngày mưa/năm), gió chủ đạo (Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc), độ ẩm bình quân năm 79,5%.

Chương 2: Phân tích kết cấu công trình

Chương phân tích lựa chọn hệ kết cấu và sơ bộ kích thước tiết diện. Hệ kết cấu chịu lực chính được chọn là hệ tường chịu lực — vách cứng để chịu toàn bộ tải đứng và tải ngang; hệ sàn là sàn sườn (hệ dầm và bản sàn). Sơ bộ kích thước: chiều dày sàn hs = 200 mm (theo ACI 318: Ln/36 = 208 mm); dầm h = 600 mm, b = 300 mm (nhịp L = 9.000 mm, tham chiếu Võ Bá Tầm); vách dày 250 mm (theo TCVN 198:1995, điều kiện tối thiểu hw ≥ ht/20). Tải trọng được phân loại theo TCVN 2737:2023 thành tải thường xuyên (hệ số vượt tải 1,3) và tải tạm thời. Hoạt tải phòng ở 1,5 kN/m², sảnh 3,0 kN/m², hầm đỗ xe 5,0 kN/m², mái không sử dụng 0,5 kN/m², ban công 2,0 kN/m². Tĩnh tải tường được quy thành tải phân bố đều (γt = 18 kN/m³), phản lực gối cầu thang bộ truyền vào vách: P1 = 32,94 kN và P2 = 26,46 kN.

Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình

Sàn tầng điển hình được phân tích bằng phần mềm SAFE theo phương pháp FEM. Mô hình gồm hệ cột — dầm — vách — sàn toàn tầng; tải được khai báo theo các Load Pattern (TLBT, CLHT, TUONG, HT CĂN HỘ, HT HÀNH LANG) và tổ hợp COMBO1 (1,2TT + 1,5HT) để tính thép; COMBO1.1 và COMBO2.3 để kiểm tra biến dạng. Kết quả tính thép sàn được tổng hợp theo từng dải Strip (CSA và CSB) cho 7 ô bản điển hình với momen gối và nhịp dao động từ –41,89 kNm đến 26,95 kNm (trên 1 m dải). Kiểm tra chịu cắt: lực cắt lớn nhất Qmax = 96 kN < Qb,1 = 103,25 kN — sàn thỏa mãn. Kiểm tra chọc thủng: F = 0,4 kN < Fb,u = 598 kN — thỏa mãn. Kiểm tra vết nứt theo TCVN 5574:2018 tại vị trí có momen lớn nhất (Strip CSB S4, M = –41,89 kNm/m), xác định yt = 60 mm từ thớ bê tông chịu kéo đến trọng tâm tiết diện quy đổi. Chiều rộng vết nứt ngắn hạn và dài hạn được kiểm tra theo điều kiện acrc ≤ acrc,u (bảng 17, TCVN 5574:2018). Kiểm tra độ võng dài hạn (COMBO2.3) và ngắn hạn (COMBO1.1) tại các vị trí điển hình, kết quả trình bày trong Bảng 3-7.

Chương 4: Tính toán thiết kế cầu thang bộ

Cầu thang bộ hai vế được mô hình hóa và tính toán riêng. Tĩnh tải bản thang (vế xiên) và chiếu nghỉ được khai báo theo hai trường hợp chất tải; biểu đồ momen và phản lực gối tựa xuất ra cho từng vế. Cốt thép dọc và cốt thép gối bản thang được tính theo TCVN 5574:2018; kết quả tổng hợp trong Bảng 4-1. Dầm chiếu nghỉ được thiết kế riêng: sơ bộ kích thước dầm, nội lực xuất từ mô hình, tính cốt thép dọc và cốt thép đai; kết quả trong Bảng 4-2. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang theo sơ đồ cấu kiện BTCT chịu lực cắt (Hình 4-10).

Chương 5: Kiểm tra ổn định tổng thể công trình

Ổn định tổng thể được kiểm tra theo bốn tiêu chí sử dụng mô hình ETABS toàn nhà với tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 (gió tĩnh và gió động):

Tiêu chí kiểm tra Tổ hợp tải trọng Kết quả
Chuyển vị đỉnh theo phương X COMB CV X: 1TT(tc) + 1GX(tc) Theo Bảng 5-1
Chuyển vị đỉnh theo phương Y COMB CV Y: 1TT(tc) + 1GY1(tc) Theo Bảng 5-2
Chuyển vị ngang tương đối các tầng Tải gió (cả X và Y) Theo Bảng 5-3
Dao động riêng — Thành phần động gió theo X và Y

Chuyển vị lớn nhất theo phương X và Y được trình bày kèm hình ảnh xuất từ ETABS (Hình 5-1, 5-2). Chuyển vị đỉnh do thành phần động gió theo cả hai phương thể hiện ở Hình 5-3, 5-4.

Chương 6: Thiết kế khung

Chương có khối lượng tính toán lớn nhất, bao gồm thiết kế đầy đủ bốn nhóm cấu kiện:

Dầm tầng điển hình: Kích thước các dầm cần tính tổng hợp trong Bảng 6-1. Cốt thép dọc tính theo lý thuyết BTCT (Bảng 6-2); cốt đai tính theo ba trường hợp (L/4 > 2d, L/4 < 2d, và đoạn gần gối), kết quả tính cho dầm B5 tầng điển hình.

Cột khung trục 2: Kích thước tiết diện cột tổng hợp trong Bảng 6-3. Tổ hợp nội lực (Bảng 6-4) gồm các cặp (N, Mx, My) bất lợi nhất từ mô hình ETABS. Tính cốt thép dọc theo điều kiện cột chịu đồng thời lực dọc và momen uốn hai phương (Bảng 6-5); cốt thép đai và yêu cầu cấu tạo (Bảng 6-6).

Lõi vách (Pier): Tổ hợp nội lực tính vách (Bảng 6-7). Phương pháp vùng biên chịu momen được lựa chọn; kết quả cốt thép dọc vùng biên chịu kéo — nén cho tất cả Pier của lõi cứng (Bảng 6-8), cốt thép dọc vùng giữa (Bảng 6-9) và cốt thép đai vách (Bảng 6-10).

Dầm cao Spandrel: Tải trọng tổ hợp theo ACI 318-11 (Bảng 6-11, 6-12). Đối với Spandrel S1 tầng 2 (kích thước và nội lực trong Bảng 6-13, 6-14, 6-15), tính cốt thép uốn (Bảng 6-16), cốt thép đai (Bảng 6-17) và cốt thép xiên (Bảng 6-18). Kết quả tính toán được mở rộng cho toàn bộ lõi (đến trang 134).

Chương 7: Thiết kế móng cho công trình

Hồ sơ địa chất cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Bảng 7-1). Phương án móng cọc BTCT đúc sẵn được lựa chọn. Sức chịu tải cọc được tổng hợp từ bốn phương pháp; giá trị ma sát thân cọc theo ba cách tiếp cận khác nhau (Bảng 7-7, 7-8, 7-9). Nội lực tính toán móng xuất từ ETABS cho các chân cột biên C40 (Bảng 7-3, 7-5) và cột giữa C48 (Bảng 7-4, 7-6).

Ba loại móng được thiết kế đầy đủ:

Móng Vị trí Nội dung kiểm tra
M1 Cột biên C40 Phản lực đầu cọc, khối móng quy ước, ổn định đất nền, lún (đến lớp 4a), xuyên thủng, cốt thép đài
M2 Cột giữa C48 Như trên, bố trí cọc theo Bảng 7-18
M4 Lõi thang máy Bố trí cọc (Bảng 7-25), tính theo dải Strip hai phương (Hình 7-17, 7-18), cốt thép đài theo X và Y (Bảng 7-31, 7-32)

Tính lún cho từng loại móng dựa trên hệ số rỗng theo cấp tải của các lớp đất số 3, 4a và 4 (Bảng lún M1, M2, M4 tương ứng).

Chương 8: Biện pháp thi công cốp pha móng thang máy

Hai phương án ván khuôn được so sánh (Bảng 8-1); ván ép phủ film được chọn với thông số kỹ thuật (Bảng 8-2). Tải trọng tác dụng vào ván khuôn gồm áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ (Bảng 8-3), tải động khi đổ bê tông (Bảng 8-4), hệ số vượt tải (Bảng 8-5). Tính toán năm thành phần:

  1. Khoảng cách sườn ngang (sơ đồ tính Hình 8-3)
  2. Khoảng cách sườn đứng (Hình 8-4)
  3. Gông móng (Hình 8-5)
  4. Ti giằng dầm vai
  5. Thanh chống xiên (Hình 8-6)

Hệ số uốn dọc của cấu kiện chịu nén tra theo TCVN 5575:2012 (Bảng 8-6). Tải trọng tổng hợp truyền vào cốp pha móng (Bảng 8-7).


Thiết kế và triển khai

Mục này áp dụng vì đồ án là thiết kế kỹ thuật hệ thống kết cấu công trình.

Kiến trúc hệ thống kết cấu

Hệ kết cấu chịu lực được tổ chức theo hai cấp:

  • Cấp toàn nhà: Lõi cứng trung tâm (vách và Pier) chịu toàn bộ tải ngang (gió); hệ cột — dầm biên phân phối tải đứng.
  • Cấp tầng: Sàn sườn (dầm + bản sàn) truyền tải về cột và vách; cầu thang bộ tựa vào vách lõi thang máy.

Công cụ tính toán

Phần mềm Ứng dụng
ETABS 2021 Phân tích tổng thể 3D: nội lực cột, dầm, vách, lõi, kiểm tra ổn định
SAFE Phân tích sàn FEM, Strip, kiểm tra biến dạng và vết nứt

Kiểm tra và xác nhận

  • Kiểm tra ổn định chống lật toàn công trình.
  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh và chuyển vị tương đối giữa các tầng dưới tải gió tĩnh và động.
  • Kiểm tra tần số dao động riêng.
  • Kiểm tra từng cấu kiện theo trạng thái giới hạn I (cường độ) và trạng thái giới hạn II (biến dạng, vết nứt): sàn, bản thang, dầm, cột, vách, đài cọc.

Sản phẩm thiết kế

Đồ án hoàn thành 01 thuyết minh tính toán và 14 bản vẽ A1: 04 bản vẽ kiến trúc, 09 bản vẽ kết cấu và 01 bản vẽ thi công.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính (có trong văn bản)

  • Sàn tầng điển hình: Chiều dày hs = 200 mm; momen tính toán lớn nhất –41,89 kNm/m; lực cắt lớn nhất Qmax = 96 kN (thỏa Qb,1 = 103,25 kN); lực chọc thủng F = 0,4 kN (thỏa Fb,u = 598 kN); yt = 60 mm từ thớ kéo đến trọng tâm tiết diện quy đổi.
  • Thang máy chọn: P15-CO60, tải 1.000 kg; phản lực tầng mái Rm = 24,4 kN, tầng hầm Rh = 33,75 kN.
  • Cầu thang bộ: P1 = 32,94 kN và P2 = 26,46 kN (phản lực gối chiếu nghỉ truyền vào vách).
  • Vật liệu: Bê tông B30 (Rb = 17 MPa), cốt thép CB400-V (Rs = 350 MPa) áp dụng thống nhất toàn công trình.
  • Cốp pha móng thang máy: Ván ép phủ film được chọn sau khi so sánh hai phương án; tính đủ năm thành phần cốp pha theo TCVN 4453:1995.

Giải pháp và thiết kế đề xuất

  • Hệ kết cấu vách cứng — lõi cứng kết hợp cột biên phù hợp với công trình cấp II 11 tầng (tổng cao 42 m).
  • Phương pháp vùng biên chịu momen được lựa chọn để thiết kế vách sau khi so sánh ba phương pháp, do phù hợp với dạng nội lực thực tế và khả năng kiểm soát trong phần mềm ETABS.
  • Dầm cao Spandrel được tính theo ACI 318-11 (không theo TCVN) do đặc thù ứng xử vật liệu và tỉ lệ hình học.
  • Sức chịu tải cọc được xác định theo bốn phương pháp độc lập rồi tổng hợp, đảm bảo độ tin cậy khi hồ sơ địa chất chỉ cung cấp ở mức khảo sát sơ bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản không có mục hạn chế và hướng nghiên cứu tường minh. Dựa trên phạm vi đồ án có thể ghi nhận một số giới hạn tự nhiên:

  • Đồ án chỉ thiết kế một khung trục điển hình (trục 2) cho cột và một số dầm, chưa bao quát toàn bộ hệ khung của công trình.
  • Biện pháp thi công chỉ giải quyết cốp pha móng thang máy, không bao gồm các phần tử thi công khác như cọc, đào đất, sàn hoặc cột.
  • Phân tích tải trọng động đất chưa được trình bày chi tiết trong thuyết minh, mặc dù tổ hợp tải có đề cập đến.
  • Hướng tiếp theo có thể mở rộng tính toán đầy đủ cho các khung trục còn lại, bổ sung phân tích động đất, và nghiên cứu giải pháp thi công cọc phù hợp với điều kiện địa tầng cụ thể tại phường Linh Đông, TP. Thủ Đức.

Giá trị tham khảo

Đồ án phù hợp để tham khảo với các đối tượng và nội dung sau:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Toàn bộ quy trình từ sơ bộ kích thước đến tính thép chi tiết cho dầm, sàn, cột, vách, cầu thang và móng cọc trong một công trình chung cư cụ thể; đặc biệt là quy trình làm việc với ETABS và SAFE song song.
  • Sinh viên làm đồ án tương tự (nhà cao tầng cấp II, 10–15 tầng): Cách tiếp cận và trình tự tính toán vách bằng phương pháp vùng biên chịu momen; quy trình thiết kế Spandrel theo ACI 318-11; cách tổng hợp sức chịu tải cọc từ nhiều phương pháp.
  • Người tìm hiểu về thiết kế cốp pha: Chương 8 cung cấp quy trình hoàn chỉnh tính toán ván khuôn thành móng theo TCVN 4453:1995, gồm sườn ngang, sườn đứng, gông và thanh chống xiên với sơ đồ tính minh họa.
  • Người nghiên cứu về tải trọng gió: Chương 5 trình bày kiểm tra toàn diện ổn định công trình theo TCVN 2737:2023 gồm cả thành phần động và kết quả chuyển vị bảng — hình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án chọn phương pháp vùng biên chịu momen để thiết kế vách thay vì các phương pháp khác? Chương 6 trình bày ba phương pháp tính vách: phân bố ứng suất đàn hồi, vùng biên chịu momen và biểu đồ tương tác. Tác giả lựa chọn phương pháp vùng biên chịu momen sau khi so sánh, do phương pháp này phù hợp với dạng nội lực được xuất ra từ mô hình ETABS (gán Pier) và cho phép kiểm soát từng vùng biên và vùng giữa một cách trực tiếp theo tổ hợp nội lực cụ thể (Bảng 6-7).

2. Sàn tầng điển hình được kiểm tra những trạng thái giới hạn nào và kết quả ra sao? Sàn được kiểm tra bốn trạng thái: (a) chịu cắt — Qmax = 96 kN < Qb,1 = 103,25 kN, thỏa; (b) chọc thủng — F = 0,4 kN < Fb,u = 598 kN, thỏa; (c) vết nứt — kiểm tra tại Strip CSB S4 có momen lớn nhất –41,89 kNm/m, tính theo TCVN 5574:2018 với yt = 60 mm; (d) độ võng ngắn hạn và dài hạn theo tổ hợp COMBO1.1 và COMBO2.3 tương ứng.

3. Sức chịu tải cọc được xác định như thế nào và phương pháp nào được lấy để thiết kế? Bốn phương pháp được tính song song: theo vật liệu từ nhà sản xuất, theo chỉ tiêu vật lý đất nền (Bảng 7-7), theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Bảng 7-8, dùng hệ số α và αp theo biểu đồ), và theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Bảng 7-9). Kết quả từ bốn phương pháp được tổng hợp tại mục 7.5.7 để lựa chọn giá trị thiết kế.

4. Dầm cao Spandrel thuộc lõi cứng được tính theo tiêu chuẩn nào và tại sao không dùng TCVN? Chương 6 áp dụng ACI 318-11 cho phần tử Spandrel. Tải trọng được quy đổi cường độ vật liệu sang hệ đơn vị của ACI và tổ hợp lại theo mục 9.1 ACI 318-11 (Bảng 6-11). Lý do là ứng xử dầm cao (quan hệ ứng suất — biến dạng phi tuyến, quỹ đạo ứng suất chính nghiêng) đòi hỏi thiết kế cốt thép uốn, cắt và xiên riêng biệt mà ACI 318-11 có quy trình tường minh hơn.

5. Biện pháp thi công cốp pha móng thang máy tuân theo tiêu chuẩn nào và tải trọng tính toán gồm những thành phần nào? Cốp pha được thiết kế theo TCVN 4453:1995. Tải trọng tác dụng gồm hai nhóm: tải theo phương thẳng đứng và tải theo phương ngang. Tải ngang bao gồm áp lực của hỗn hợp bê tông mới đổ (Bảng 8-3) và tải động khi đổ bê tông (Bảng 8-4). Hệ số vượt tải của từng thành phần tra Bảng 8-5. Tổng tải truyền vào cốp pha móng tổng hợp tại Bảng 8-7.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thành Công Building" thực hiện đầy đủ và có hệ thống quy trình thiết kế kỹ thuật một công trình chung cư cấp II tại TP. Hồ Chí Minh, từ tổng quan kiến trúc, lựa chọn kết cấu và vật liệu, đến tính toán chi tiết từng cấu kiện (sàn, cầu thang, dầm, cột, vách, móng cọc) và biện pháp thi công cốp pha. Sự kết hợp giữa tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023, TCVN 4453:1995) và tiêu chuẩn Mỹ (ACI 318-11) phản ánh đặc thù thực hành kỹ thuật tại Việt Nam hiện nay, nơi một số cấu kiện đặc thù như Spandrel vẫn được tính theo ACI. Kết quả thiết kế được thể hiện qua 14 bản vẽ A1 và một thuyết minh tính toán hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.