Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu chung cư Thành Công Building - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Chuyên khảo phân tích Chung cư thành công building, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

216
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu công trình

1.1.1. Mục đích xây dựng công trình

1.1.2. Vị trí công trình

1.1.3. Điều kiện tự nhiên

1.1.4. Quy mô công trình

1.2. Giải pháp kiến trúc

1.2.1. Giải pháp mặt bằng

1.2.2. Giải pháp giao thông công trình

1.3. Các giải pháp kỹ thuật

1.3.1. Giải pháp về thông gió

1.3.2. Giải pháp về chiếu sáng

1.3.3. Giải pháp về điện nước

1.3.3.1. Giải pháp hệ thống điện
1.3.3.2. Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước

1.3.4. Giải pháp về phòng cháy chữa cháy

1.3.5. Giải pháp về môi trường

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu

2.1.1. Kết cấu khung:

2.1.2. Kết cấu sàn

2.1.3. Kết cấu móng

2.2. Lựa chọn vật liệu

2.2.1. Yêu cầu vật liệu

2.2.2. Chọn vật liệu cho công trình

2.3. Sơ bộ kích thước các tiết diện

2.3.1. Sơ bộ kích thước dầm sàn

2.3.1.1. Sơ bộ chiều dày sàn
2.3.1.2. Sơ bộ kích thước dầm

2.3.2. Sơ bộ tiết diện vách

2.4. Tải trọng và tác động lên công trình

2.4.1. Tải tiêu chuẩn và tải tính toán

2.4.2. Tải trọng thường xuyên

2.4.3. Tải trọng tạm thời

2.4.3.1. Tải trọng tạm thời dài hạn
2.4.3.2. Tải trọng tạm thời ngắn hạn

2.5. Tính toán tải trọng lên công trình

2.5.1. Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn

2.5.1.1. Sàn tầng hầm
2.5.1.2. Sàn tầng điển hình

2.5.2. Tĩnh tải tường

2.5.5. Tải bồn nước:

2.5.6. Tải cầu thang bộ

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Tiêu chuẩn thiết kế

3.2. Tải trọng tính toán

3.2.2. Tĩnh tải tường

3.3. Quy trình thiết kế

3.3.1. Xây dựng mô hình và vẽ Strip

3.3.2. Tính toán thép sàn:

3.4. Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn

3.5. Kiểm tra chọc thủng sàn

3.6. Tính toán vết nứt cho sàn

3.6.1. Lí thuyết tính toán

3.6.1.1. Điều kiện hình thành vết nứt
3.6.1.2. Tính toán chiều rộng vết nứt

3.6.2. Kiểm tra sự hình thành vết cho sàn

3.6.2.1. Nội lực tính toán
3.6.2.2. Kiểm tra sự hình thành vết nứt
3.6.2.3. Tính toán chiều rộng vết nứt

3.7. Kiểm tra độ võng cho sàn

3.7.1. Lựa chọn vị trí kiểm tra

3.7.2. Lí thuyết tính toán

3.7.3. Tính toán kiểm tra

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

4.1. Cấu tạo cầu thang

4.2. Sơ bộ tiết diện cầu thang

4.3. Tải trọng tác dụng lên bản thang

4.3.1. Tĩnh tải chiếu nghỉ

4.3.2. Tĩnh tải bản xiên

4.4. Các trường hợp chất tải

4.5. Xác định nội lực

4.6. Tính toán bản thang

4.6.1. Tính toán cốt thép dọc

4.6.2. Tính toán cốt thép gối cầu thang

4.6.3. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang

4.7. Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ

4.7.1. Sơ bộ kích thướt dầm chiếu nghỉ

4.7.3. Nội lực dầm chiếu nghỉ

4.7.4. Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ

4.7.4.1. Tính toán cốt thép dọc
4.7.4.2. Tính toán cốt thép đai dầm thang

5. CHƯƠNG 5: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

5.1. Lý thuyết tính toán về tải gió theo TCVN 2737:2023

5.2. Kiểm tra ổn định chống lật

5.3. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

5.4. Kiểm tra dao động riêng

5.5. Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối của các tầng

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG

6.1. Thông số tính toán

6.2. Nhiệm vụ thiết kế

6.3. Thiết kế dầm tầng điển hình

6.3.1. Mô hình tính toán

6.3.2. Tính toán cốt dọc

6.3.2.1. Lí thuyết tính toán
6.3.2.2. Thực hành tính toán

6.3.3. Tính toán cốt đai cho dầm

6.3.3.1. Lí thuyết tính toán
6.3.3.2. Xác định trường hợp tính toán
6.3.3.4. Thực hành tính toán
6.3.3.4.1. Tính toán cốt đai cho dầm B5 tầng điển hình

6.4. Thiết kê cột

6.4.1. Nội lực cột khung trục 2

6.4.2. Kích thước cột

6.4.3. Nội lực tính toán

6.4.3.1. Các tổ hợp để tính toán cốt thép cho cột

6.4.4. Tính toán cốt dọc cho cột

6.4.4.1. Lí thuyết tính toán
6.4.4.2. Tính toán cột dọc cho cột

6.4.5. Tính toán cốt đai cho cột

6.4.5.1. Lí thuyết tính toán
6.4.5.2. Kết quả tính toán
6.4.5.3. Yêu cầu cấu tạo thép đai cho cột

6.5. Thiết kế lõi pier

6.5.1. Tính toán cốt thép dọc cho pier

6.5.2. Các phương pháp tính toán cốt thép dọc cho vách

6.5.2.2. Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi
6.5.2.3. Phương pháp giả thiết vùng biên chịu momen
6.5.2.4. Phương pháp xây dựng biểu đồ tương tác

6.5.3. Lựa chọn phương pháp thiết kế vách

6.5.3.1. Thực hành tính toán

6.5.4. Tính toán cốt thép đai cho Pier

6.6. Tính toán phần tử spandrel

6.6.1. Quy đổi cường độ vật liệu

6.6.2. Tổ hợp lại nội lực theo tiêu chuẩn ACI 318-11

6.6.3. Ứng xử của dầm cao

6.6.4. Quy trình tính toán dầm cao

6.6.4.1. Tính toán cốt thép chịu uốn cho dầm cao
6.6.4.2. Tính toán thép chịu cắt cho dầm cao

6.6.5. Thực hành tính toán thép dầm cao

6.6.5.1. Đối với trường hợp tải trọng động đất
6.6.5.2. Tính toán mẫu cho 1 Spandrel với nội lực xuất ra từ mô hình 1

6.6.6. Tính toán thép chịu uốn cho Spandrel

6.6.7. Tính toán thép chịu cắt

6.6.8. Kết quả tính toán Spandrel cho toàn bộ lõi

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH

7.2. Hồ sơ địa chất công trình

7.3. Lựa chọn phương án cọc

7.4. Nội lực tính toán thiết kế

7.4.1. Tải trọng tính toán

7.4.2. Tải trọng tiêu chuẩn

7.5. Xác định sức chịu tải của cọc

7.5.1. Sơ bộ chiều cao đài móng

7.5.3. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu từ nhà sản xuất

7.5.4. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu vật lý của đất nền

7.5.5. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền

7.5.6. Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

7.5.7. Tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải của cọc

7.6. Thiết kế móng M1 dưới chân cột biên (Cột C40)

7.6.1. Sơ bộ số lượng cọc

7.6.2. Bố trí cọc trong đài

7.6.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc

7.6.3.1. Tính toán phản lực đầu cọc
7.6.3.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

7.6.4. Xác định kích thước khối móng qui ước

7.6.5. Kiểm tra ổn định đất nền móng M1

7.6.6. Tính lún cho móng M1

7.6.7. Kiểm tra chống xuyên thủng đài cọc móng M1

7.6.8. Tính toán thép đài cọc móng M1

7.7. Thiết kế móng M2 dưới chân cột giữa (Cột C48)

7.7.1. Sơ bộ số lượng cọc

7.7.2. Bố trí cọc trong đài

7.7.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc

7.7.3.1. Tính toán phản lực đầu cọc
7.7.3.2. Kiểm tra phản lực đầu cọc

7.7.4. Xác định kích thước khối móng qui ước

7.7.5. Kiểm tra ổn định đất nền móng M2

7.7.6. Tính lún cho móng M2

7.7.7. Kiểm tra chống xuyên thủng đài cọc móng M2

7.7.8. Tính toán thép đài móng cọc M2

7.8. Thiết kế móng lõi thang M4

7.8.1. Sơ bộ số lượng cọc

7.8.2. Bố trí cọc trong đài

7.8.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc

7.8.3.1. Tính toán phản lực đầu cọc
7.8.3.2. Kiểm tra lại phản lực đầu cọc

7.8.4. Xác định kích thước khối móng qui ước

7.8.5. Kiểm tra ổn định đất nền móng M4

7.8.6. Tính lún cho móng M4

7.8.7. Kiểm tra chống xuyên thủng đài cọc móng M4

7.8.8. Tính toán thép đài móng cọc M4

8. CHƯƠNG 8: BIỆN PHÁP THI CÔNG COPPHA MÓNG THANG MÁY

8.1. Lựa chọn ván khuông

8.2. Tải trọng tác dụng vào ván khuôn theo tiêu chuẩn 4453:1995

8.2.1. Tải trọng theo phương thẳng đứng

8.2.2. Tải trọng theo phương ngang

8.2.3. Tải trọng tính toán

8.3. Tính toán và kiểm tra coppha móng thang máy

8.3.1. Tính khoảng cách sườn ngang

8.3.2. Tính khoảng cách sườn đứng

8.3.3. Tính toán gông móng

8.3.4. Tính toán ti giằng cho dầm vai

8.3.5. Tính toán thanh chống xiên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG TÍNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình là một bước quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Đề tài "Chung cư Thành Công Building" không chỉ thể hiện kiến thức chuyên môn mà còn phản ánh khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Công trình này được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi mà đất đai ngày càng khan hiếm.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của công trình

Mục đích xây dựng Chung cư Thành Công là cung cấp không gian sống tiện nghi cho cư dân. Công trình không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn góp phần vào việc phát triển hạ tầng xã hội tại khu vực.

1.2. Vị trí và điều kiện tự nhiên của công trình

Chung cư Thành Công được xây dựng tại vị trí thuận lợi, gần các tiện ích công cộng. Điều kiện tự nhiên tại đây cũng rất phù hợp cho việc xây dựng, đảm bảo an toàn và bền vững cho công trình.

II. Thách thức trong thiết kế và xây dựng Chung cư Thành Công

Trong quá trình thực hiện đồ án, nhiều thách thức đã được đặt ra. Việc đảm bảo an toàn cho công trình trong điều kiện khí hậu và địa chất tại thành phố Hồ Chí Minh là một trong những vấn đề quan trọng. Ngoài ra, việc tối ưu hóa chi phí xây dựng cũng là một thách thức lớn.

2.1. Vấn đề về địa chất và nền móng

Địa chất tại khu vực xây dựng có nhiều yếu tố phức tạp. Việc khảo sát và phân tích địa chất là cần thiết để đảm bảo nền móng vững chắc cho công trình.

2.2. Khó khăn trong việc quản lý dự án

Quản lý dự án xây dựng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Việc thiếu hụt nhân lực và tài nguyên có thể ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.

III. Phương pháp thiết kế và thi công cho Chung cư Thành Công

Để đảm bảo chất lượng và tiến độ, nhiều phương pháp thiết kế và thi công hiện đại đã được áp dụng. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và phân tích kết cấu giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công.

3.1. Thiết kế kiến trúc và kết cấu

Thiết kế kiến trúc của Chung cư Thành Công được thực hiện với tiêu chí tối ưu hóa không gian sống. Kết cấu công trình được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và bền vững.

3.2. Biện pháp thi công hiệu quả

Các biện pháp thi công được lựa chọn dựa trên tính khả thi và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ mới trong thi công giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ đồ án

Kết quả từ đồ án tốt nghiệp không chỉ là những bản vẽ và tính toán mà còn là những bài học quý giá cho sinh viên. Việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình xây dựng và quản lý dự án.

4.1. Kết quả đạt được từ đồ án

Đồ án đã hoàn thành với các bản vẽ và thuyết minh chi tiết. Những kết quả này sẽ là nền tảng cho các dự án tương lai của sinh viên.

4.2. Ảnh hưởng đến cộng đồng và xã hội

Chung cư Thành Công không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực, tạo ra môi trường sống tốt hơn cho cư dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình

Đồ án tốt nghiệp là bước khởi đầu cho sự nghiệp của sinh viên trong ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình. Những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc đối mặt với các thách thức trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngành xây dựng

Ngành xây dựng đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội mới. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ là xu hướng chính trong tương lai.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình

Sinh viên cần tiếp tục học hỏi và cập nhật kiến thức mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng. Việc tham gia các dự án thực tế sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Chung cư thành công building

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu công trình 1.1 Mục đích xây dựng công trình Đất thì không sản sinh thêm nhưng người thì không thể không sinh sản, do đó tương lai gần ở thành phố đất sẽ hẹp vì người ngày mỗi đông. Vì vậy, xã hội chọn giải pháp “tận dụng chiều cao” để xây dựng chung cư là hợp lý. Nhưng xây dựng ở đâu, “cầu” có chấp nhận “cung” hay không lại là một vấn đề khác. Thực tế đã có nhiều chung cư ở thành phố xây dựng xong không có người vào ở.

Riêng “chung cư cho người thu nhập thấp” chúng ta cần phải cân nhắc thật kỹ. Bản thân chung cư không chọn thành phần vào ở có thu nhập cao hay thấp, nó chỉ yêu cầu người ở có văn hóa và văn minh chung cư. Trong xây dựng, không có “chung cư cấp IV”, chỉ có chung cư đạt tiêu chuẩn xây dựng cấp I hoặc II với kỹ thuật cao. Chung cư còn đòi hỏi thêm hạ tầng xã hội phục vụ cho cộng đồng người sống bên trong, nên nếu bên ngoài chung cư không có để đáp ứng thì bắt buộc chung cư phải “chứa trong” một phần hạ tầng xã hội đó như: siêu thị, hồ bơi, sân chơi cho trẻ.2 Vị trí công trình Nằm trên đường 36 , phường Linh Đông, TP.

Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Công trình nằm ở vị trí thoáng đãng và sáng sủa sẽ là điểm nổi bật , cùng với đó tạo nên sự cân bằng, chỉnh chu và đầy đủ cơ sở vật chất một cách toàn diện về mặt quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên mọi công tác phục vụ cho việc cung cấp vật liệu xây dựng và điều kiện giao thông ngoài công trình là rất thuận lợi.

Bên cạnh đó hệ thống cung cấp điện,nhà máy cấp nước trong khu vực luôn sẵn sáng đáp ứng tốt các yêu cầu cho việc thi công xây dựng.3 Điều kiện tự nhiên. Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai tướng trầm tích-trầm tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen: Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc, quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ. Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam. Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi., trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng.

Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố. Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích. Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m. Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0.

Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt. Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản. Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi. nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.

Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1. Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể.

Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam. Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc.

Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s. Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s. Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão.4 Quy mô công trình - Công trình dân dụng cấp II (10 ≤ số tầng ≤ 20) + Gồm 1 tầng hầm và 10 tầng nổi và 1 tầng thượng.

+ Tầng hầm cao 3,8 m, tầng trệt cao 3.6m và mái cao 3,6m + Mặt bằng hình chữ nhật với diện tích tổng thể BL = 34m  44.000 nằm ở mặt sàn tầng trệt. + Tổng chiều cao công trình 42 m tính từ cốt 0.0 Chức năng các tầng: + Tầng hầm làm bãi đỗ xe, phòng máy phát điện. + Tầng trệt phân khu thương mại, dịch vụ cửa hàng, căn tin. + Tầng 2-tầng 10: phòng ở cho cư dân Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-1 : Mặt đứng công trình Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-2 Mặt bằng tầng hầm Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-3 Mặt bằng tầng trệt Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1-4 Mặt bằng tầng điển hình 1.2 Giải pháp kiến trúc 1.1 Giải pháp mặt bằng Mặt bằng bố trí chi tiết, chỉnh chu thuận lợi cho việc điều tiết giao thông trong và ngoài công trình và góp phần đơn giản hóa cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác.

Các loại căn hộ phòng ở với diện tích đa dạng từ đó phục vụ tốt nhất và đầy đủ về nhu cầu không gian của người sử dụng với mức thu nhập trung bình. Tận dụng và khai thác tối đa nguồn đất đai, đưa vào sử dụng một cách phù hợp nhất có thể. Các hệ thống kỹ thuật như: nguồn nước,bể nước, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí, lắp dựng một cách tối ưu nhằm giảm chiều dài đường ống dẫn, mặt khác còn tính toán tới các phương án dành cho hệ thống mạng lưới về điện như máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện.2 Giải pháp giao thông công trình Hệ thống giao thông nhằm liên kết giữa các không gian, các phân khu và chức năng của công trình theo cả phương ngang và phương đứng. Hệ thống này theo phương ngang bao gồm các hành lang, sảnh, lối đi lộ thiên v.v… Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang máy, thang bộ, v.v… Giao thông theo phương đứng: gồm có 2 buồng thang máy, và 1 cầu thang bộ nằm giữa lõi cứng được đặt đối diện với buồng thang máy tại tâm công trình giúp đảm bảo sự ổn định của công trình và an toàn cho đội ngũ thi công xây dựng trên công trường, được đặt ở vị trí phù hợp nhằm đảm bảo khoảng cách gần nhất để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách nhanh nhất để di chuyển và thoát đi khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn.

Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hệ thống giao thông ngang: công trình có bố trí lối đi nội bộ rộng rãi, thuận tiện nhằm đảm bảo lẫn cả yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu mật độ lưu thông xe cộ xung quanh công trình,và tuyệt đối tuân thủ các quy định về công tác phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp.3 Các giải pháp kỹ thuật 1.1 Giải pháp về thông gió Xung quanh công trình có hệ thống cây xanh để dẫn gió, giảm nhiệt độ môi trường tạo không khí mát mẻ, khuất nắng, che bụi, làm sạch không khí. Tạo nên môi trường làm việc trong lành sạch sẽ thoáng đãng. Các phòng ở trong công trình được bố trí hệ thống cửa sổ, cửa đi lại, tạo nên sự điều hòa không khí trong và cả ngoài công trình. Để luôn giữ môi trường không khí ở mức tốt, trong lành.

Bên cạnh đó còn lắp các họng thông gió dọc suốt các cầu thang bộ, sảnh thang máy. Đặt quạt hút công nghiệp để thoát hơi, làm thoáng không khí cho tất cả các khu vệ sinh.2 Giải pháp về chiếu sáng Kết hợp hài hòa giữa ánh sáng tự nhiên từ môi trường và chiếu sáng nhân tạo từ các thiết bị hiện đại. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng của các tầng đều có hệ thống cửa kính để trực tiếp sử dụng nguồn ánh sáng từ thiên nhiên, kết hợp cùng với đó là ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ điều kiện chiếu sáng trong phòng phục vụ cho mọi công tác thi công. Chiếu sáng nhân tạo: Được cung cấp từ hệ thống lưới điện chiếu sáng đạt chuẩn về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Bên cạnh đó, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được tính toán sao cho có thể lắp đầy được những chỗ tối, mảng tối của công trình.3 Giải pháp về điện nước 1.1 Giải pháp hệ thống điện Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của Thành phố Hồ Chí Minh, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện phục vụ công tác thi công cho toàn công trình. Mạng lưới điện được thiết kế nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm nằng lượng,đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng bảo quản và khi cần sửa chữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình: Chung Cư Thành Công Building" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và xây dựng một dự án chung cư hiện đại. Nó không chỉ nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của một công trình. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa không gian sống, lựa chọn vật liệu và công nghệ xây dựng tiên tiến, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chung cư cao cấp hope garden, nơi cung cấp những ý tưởng thiết kế độc đáo cho các dự án chung cư cao cấp. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế chung cư kim ngân sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp thiết kế hiện đại và ứng dụng trong thực tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Chung cư night blue, một dự án tiêu biểu cho sự kết hợp giữa thẩm mỹ và công năng trong thiết kế chung cư.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về thiết kế và xây dựng chung cư, từ đó nâng cao khả năng áp dụng trong thực tiễn.