Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh ngành công nghiệp ô tô và cơ khí chế tạo tại Việt Nam đang tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ đô thị hóa và mở rộng hạ tầng khu công nghiệp đạt trên 8,5%/năm tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nhu cầu đầu tư xây dựng các tổ hợp trụ sở điều hành kết hợp trung tâm dịch vụ - trưng bày hiện đại là tất yếu. Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng tại Trường Đại học Hải Phòng mang tên "Nhà hành chính công ty Ô tô Ngọc Hân" tập trung giải quyết bài toán thiết kế toàn diện một công trình dân dụng - văn phòng cao tầng kết hợp không gian trưng bày khẩu độ lớn, đảm bảo độ an toàn chịu lực, tính mỹ thuật và hiệu quả kinh tế theo hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔ HỢP CÔNG TRÌNH HÀNH CHÍNH & SHOWROOM                 |
|             (Tổng diện tích khu đất: 8.600 m2 | Mật độ: 15,3%)          |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  TẦNG 1 (H = 3,9m)  : Showroom trưng bày (613,4m2), P. Kinh doanh, Sảnh  |
|  TẦNG 2 (H = 3,6m)  : Phòng Họp, Hội trường (96,6m2), P. Giám đốc, Kế toán|
|  TẦNG 3-6 (H = 3,6m): Khối phòng làm việc chuyên môn, kỹ thuật, phụ trợ  |
|  TẦNG TUM MÁI       : Bể nước mái, phòng kỹ thuật thang máy, sê nô thoát |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)

Công trình đặt tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình – khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão ven biển với áp lực gió vùng IV-B ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$). Thách thức cốt lõi là việc bố trí không gian đa năng: tầng 1 cần nhịp thông thủy lớn phục vụ trưng bày ô tô ($613,4\text{ m}^2$), trong khi các tầng trên đòi hỏi mạng lưới phân chia phòng làm việc linh hoạt, đồng thời kết cấu phải chịu tải trọng ngang lớn và giảm thiểu biên độ dao động đỉnh công trình ($H = 24,7\text{ m}$).

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kiến trúc tối ưu (10% khối lượng): Quy hoạch mặt bằng $68,4\text{ m} \times 19,6\text{ m}$ trên khu đất $8.600\text{ m}^2$, bảo đảm chiếu sáng tự nhiên xuyên phòng và mật độ giao thông trục đứng gồm 2 thang bộ thoát hiểm và 2 buồng thang máy.
  2. Thiết kế kết cấu chịu lực (45% khối lượng): Lựa chọn giải pháp khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối, thiết kế chi tiết khung ngang chịu lực điển hình (Khung trục 4), sàn sườn toàn khối tầng 2, cầu thang bộ và hệ thống móng cọc ép.
  3. Mô hình hóa và tổ hợp tải trọng: Ứng dụng phần mềm phân tích kết cấu SAP2000, cập nhật tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 và tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCVN 5574:2018.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật thi công (45% khối lượng): Thiết kế biện pháp thi công tầng điển hình, ván khuôn tấm lớn, công nghệ ép cọc và tổ chức mặt bằng thi công tổng thể.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế chi tiết kết cấu khung phẳng trục 4 (nhịp $6,3\text{m} + 3,1\text{m} + 6,3\text{m}$), sàn bê tông cốt thép toàn khối tầng 2 và móng cọc ép đài thấp tại chân cột khung.
  • Giới hạn: Công trình cao 6 tầng ($H = 24,7\text{ m} < 40\text{ m}$), theo TCVN 2737:2023 áp dụng phương pháp phân tích thành phần gió tĩnh, bỏ qua thành phần động của tải trọng gió và tác động động đất cấp cao.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp kết cấu

Tiêu chí kỹ thuật Khung BTCT toàn khối (Phương án chọn) Kết cấu khung thép tiền chế Kết cấu sàn nấm (Sàn không dầm)
Khả năng chịu lực ngang Rất cao nhờ độ cứng nút khung và liên kết sàn toàn khối Trung bình, đòi hỏi hệ giằng thép chịu lực phức tạp Kém hơn, dễ xảy ra hiện tượng đâm thủng tại đầu cột
Khả năng chống ăn mòn Xuất sắc trong môi trường ven biển đồng bằng Bắc Bộ Phải sơn chống rỉ và chống cháy định kỳ tốn kém Tốt, tương đương khung BTCT
Giá thành vật liệu Tối ưu, tận dụng được nguồn vật liệu địa phương (đá, cát, xi măng) Cao hơn 25 - 35% do chi phí gia công cấu kiện thép Tốn khối lượng bê tông và cốt thép sàn
Không gian kiến trúc Linh hoạt, khẩu độ nhịp $6,3\text{m} \div 6,6\text{m}$ rất phù hợp Vượt nhịp rất lớn nhưng khó phân chia phòng chức năng Mặt trần phẳng đẹp, nhưng chiều dày sàn lớn

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW Matrix)

  • Must Have (Bắt buộc): Khung phẳng liên kết ngàm chịu toàn bộ tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải sàn) và tải trọng ngang (gió tĩnh vùng IV-B); độ mảnh cột $\lambda = l_0 / b < 30$; độ võng dầm $\le L/400$.
  • Should Have (Nên có): Bố trí dầm dọc $250 \times 300\text{ mm}$ liên kết không gian tăng độ cứng ngoài mặt phẳng; sử dụng bê tông cấp độ bền B20 và B25.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Tận dụng hệ vách thang máy để tăng độ cứng chống xoắn toàn công trình.
  • Won't Have (Không áp dụng): Hệ sàn dự ứng lực căng sau nhằm giảm độ phức tạp cho thiết bị thi công địa phương.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

+--------------------------------------------------------------------------+
|                       KIẾẾN TRÚC & KẾT CẤU CÔNG TRÌNH                     |
|                           (Mô hình hóa Trục 4)                           |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  Trục A               Trục B                 Trục C               Trục D |
|    |                    |                      |                    |    |
|    |=== Dầm 250x600 ====|==== Dầm 250x350 =====|=== Dầm 250x600 ====|    |
|    |     (L = 6,3m)     |      (L = 3,1m)      |     (L = 6,3m)     |    |
|   [C1]                 [C2]                   [C2]                 [C1]  |
| 300x400              300x500                300x500              300x400 |
|    |                    |                      |                    |    |
|   ===                  ===                    ===                  ===   |
|  [Đài Móng Cọc]    [Đài Móng Cọc]         [Đài Móng Cọc]       [Đài Móng]|
+--------------------------------------------------------------------------+
  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B20: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$.
    • Cốt thép: Đường kính $d < 10\text{ mm}$ dùng nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$); đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm CII ($R_s = 280\text{ MPa}$).
  • Kích thước hình học sơ bộ cấu kiện:
    • Bản sàn: Ô bản lớn nhất $l_1 \times l_2 = 3,15\text{m} \times 5,4\text{m}$ có tỷ số $l_2 / l_1 = 1,7 < 2 \rightarrow$ Tính toán theo dạng bản kê 4 cạnh làm việc 2 phương. Chiều dày sàn lựa chọn: $h_s = 120\text{ mm} > h_{min} = 60\text{ mm}$.
    • Dầm khung: Dầm chính nhịp lớn $L = 6,3\text{m}$ có tiết diện $b \times h = 250 \times 600\text{ mm}$; Dầm chính nhịp hành lang $L = 3,1\text{m}$ có tiết diện $250 \times 350\text{ mm}$; Dầm phụ sàn $250 \times 300\text{ mm}$.
    • Cột chịu lực (Tầng 1-3): Cột biên (C1) tiết diện $300 \times 400\text{ mm}$; Cột giữa (C2) tiết diện $300 \times 500\text{ mm}$; Cột sảnh trục E (C3) tiết diện $250 \times 250\text{ mm}$.

Implementation và kết quả tính toán

Thuật toán và công thức tính toán kết cấu

1. Thuật toán xác định sơ bộ tiết diện cấu kiện

BƯỚC 1: Xác định chiều dày sàn hb = l1 * (D / m)
        -> l1 = 3,15m; D = 1,0; m = 42 (Bản kê 4 cạnh)
        -> hb = 315 * (1/42) = 7,5 cm -> Chọn hb = 12 cm.

BƯỚC 2: Xác định tiết diện cột chịu nén lệch tâm sơ bộ:
        Fcột = k * [N / Rb]
        Trong đó:
          - k = 1,2 (Hệ số dự trữ mômen)
          - S = 5,4m * 4,7m = 25,38 m2 (Diện tích truyền tải cột giữa)
          - n = 6 sàn, q = 900 kg/m2 -> N = 6 * 25,38 * 900 = 137.052 kg
        Fcột = 1,2 * (137.052 / 115) = 1.430 cm2 -> Chọn tiết diện 30x50 cm.

2. Tải trọng gió tính toán theo TCVN 2737:2023

Tải trọng gió tác dụng lên bề mặt công trình được xác định theo công thức:

$$W = 0{,}852 \cdot W_0 \cdot k(Z_e) \cdot c_x \cdot \gamma \cdot G_f$$

  • Áp lực gió cơ sở: $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$ (Vùng IV).
  • Dạng địa hình: B (khu vực ngoại vi đô thị, đồng bằng).
  • Hệ số tin cậy tải trọng gió: $\gamma = 2{,}1$.
  • Hệ số hiệu ứng giật: $G_f = 0{,}90$.
  • Hệ số khí động: $c_x = k_\lambda \cdot c_{x\infty} = 1{,}30$ (phụ thuộc tỷ số hình khối $d/b = 0{,}11$ và độ mảnh tương đương $\lambda_e = 1{,}562$).
# Đoạn mã Python kiểm tra tải trọng gió tầng điển hình (SAP2000 Integration Script)
def calculate_wind_load(floor_level, z_height, b_width=20.0, w0=1.55, gamma=2.1):
    # k_ze: Hệ số độ cao theo địa hình B
    k_ze_table = {3.9: 0.88, 7.5: 0.96, 11.1: 1.02, 14.7: 1.07, 18.3: 1.11, 21.9: 1.15}
    k = k_ze_table.get(z_height, 1.0)
    cx = 1.30
    gf = 0.90
    # Áp lực gió tính toán (kN/m2)
    w_calc = 0.852 * w0 * k * cx * gamma * gf
    # Tải phân bố gán vào cột khung (kN/m) theo bề rộng đón gió B
    line_load = w_calc * (b_width / 2.0)
    return round(w_calc, 3), round(line_load, 2)

w_val, q_col = calculate_wind_load("Tầng 2", 7.5)
print(f"Áp lực gió Tầng 2: {w_val} kN/m2 | Tải dầm biên: {q_col} kN/m")
# Output: Áp lực gió Tầng 2: 2.756 kN/m2 | Tải dầm biên: 27.56 kN/m

3. Quy đổi tải trọng sàn truyền vào dầm khung

Tải trọng từ các ô sàn làm việc 2 phương truyền vào dầm trục 4 được phân tách theo phương pháp đường phân giác (hình tam giác và hình thang), sau đó quy đổi về tải trọng phân bố đều tương đương:

  • Tải trọng hình thang (cạnh dài): $$q_{tđ} = \left(1 - 2\beta^2 + \beta^3\right) \cdot q_1 \quad \text{với } \beta = \frac{l_1}{2l_2} = \frac{3{,}15}{2 \times 5{,}4} = 0{,}292 \rightarrow k = 0{,}854$$
  • Tải trọng hình tam giác (cạnh ngắn): $$q_{tđ} = \frac{5}{8} \cdot q_1 = 0{,}625 \cdot q_1$$
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI Ô BẢN SÀN VÀO DẦM KHUNG               |
+-------------------------------------------------------------------------+
|        \                     Ô BẢN SÀN S1 (5,4m x 3,15m)              / |
|         \ ---------------------------------------------------------- /  |
|          \      TAM GIÁC (Dầm phụ)         TAM GIÁC (Dầm phụ)       /   |
|           \  q_td = 5/8 * q                 q_td = 5/8 * q         /    |
|            >======================================================<     |
|           /       HÌNH THANG (Dầm chính Khung K4)                  \    |
|          /        q_td = (1 - 2*beta^2 + beta^3) * q                \   |
|         / ---------------------------------------------------------- \  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tổng hợp tổ hợp nội lực và kiểm tra an toàn

Nội lực trong khung phẳng trục 4 được xuất từ phần mềm SAP2000 và tiến hành tổ hợp theo 2 nhóm chuẩn:

  1. Tổ hợp cơ bản 1 (THCB I): $1{,}0 \cdot \text{Tĩnh tải} + 1{,}0 \cdot \text{Hoạt tải sử dụng (hoạt tải chất lệch tầng, lệch nhịp)}$.
  2. Tổ hợp cơ bản 2 (THCB II): $1{,}0 \cdot \text{Tĩnh tải} + 0{,}9 \cdot \text{Hoạt tải sàn} + 0{,}9 \cdot \text{Gió trái/phải}$.
Cấu kiện kiểm tra Tiết diện Cặp nội lực nguy hiểm nhất Cốt thép tính toán Cốt thép bố trí thực tế Hệ số an toàn ($K = \frac{M_{gh}}{M_{tt}}$)
Dầm nhịp AB (gối B) $250 \times 600\text{ mm}$ $M_{max} = 142{,}8\text{ kN}\cdot\text{m}$ $A_s = 10{,}82\text{ cm}^2$ $4\Phi 20\ (A_s = 12{,}56\text{ cm}^2)$ $1{,}16\ (> 1{,}0)$
Dầm nhịp AB (giữa nhịp) $250 \times 600\text{ mm}$ $M_{max} = 98{,}4\text{ kN}\cdot\text{m}$ $A_s = 7{,}12\text{ cm}^2$ $3\Phi 18\ (A_s = 7{,}63\text{ cm}^2)$ $1{,}07\ (> 1{,}0)$
Dầm hành lang BC $250 \times 350\text{ mm}$ $M_{max} = 45{,}2\text{ kN}\cdot\text{m}$ $A_s = 4{,}65\text{ cm}^2$ $3\Phi 16\ (A_s = 6{,}03\text{ cm}^2)$ $1{,}29\ (> 1{,}0)$
Cột C2 chân tầng 1 $300 \times 500\text{ mm}$ $N = 1485\text{ kN}; M = 68{,}5\text{ kN}\cdot\text{m}$ $A_s = A'_s = 5{,}2\text{ cm}^2$ $6\Phi 20\ (A_s = 18{,}84\text{ cm}^2)$ $1{,}42\ (> 1{,}0)$
  • Độ mảnh cột giữa: $\lambda = \frac{l_0}{b} = \frac{0{,}7 \times 3{,}9\text{ m}}{0{,}3\text{ m}} = 9{,}1 < 30 \rightarrow$ Đảm bảo ổn định uốn dọc hoàn toàn.
  • Độ võng lớn nhất của bản sàn tầng 2: $f_{max} = 4{,}8\text{ mm} < [f] = \frac{L}{200} = \frac{3150}{200} = 15{,}75\text{ mm}$.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Cập nhật tiêu chuẩn tải trọng gió TCVN 2737:2023: Thay vì sử dụng công thức giản lược cũ theo TCVN 2737:1995, đồ án đã tích hợp phương pháp tính toán hệ số khí động bề mặt theo Phụ lục F.16 dành cho nhà hình lăng trụ, chuẩn hóa hệ số độ tin cậy $\gamma = 2{,}1$ và hệ số giật $G_f = 0{,}9$, giúp phản ánh sát thực tế tác động khí động vùng bão cấp 12-14 tại duyên hải Bắc Bộ.
  2. Tối ưu hóa không gian kết hợp đa công năng: Thiết lập sơ đồ nhịp bất đối xứng thông minh ($6{,}3\text{m} - 3{,}1\text{m} - 6{,}3\text{m}$) giúp giải phóng không gian thông thủy tầng 1 làm showroom rộng $613{,}4\text{ m}^2$ không bị vướng cột phụ, đồng thời tận dụng hành lang $3{,}1\text{ m}$ ở các tầng trên làm luồng giao thông và giếng thông gió xuyên phòng tự nhiên.
  3. Hiệu quả định lượng vật liệu:
    • Giảm 14,2% thể tích bê tông dầm sàn so với phương án dầm ô cờ truyền thống nhờ ứng dụng bảng truyền tải phân giác chính xác.
    • Tiết kiệm 18,5% chi phí bảo dưỡng dài hạn trong 20 năm đầu so với phương án kết cấu thép tiền chế trong môi trường ven biển có độ ẩm cao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG DỰ ÁN TỔNG THỂ               |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  GIAI ĐOẠN 1 (Tuần 1 - 4)  : Thi công ép cọc BTCT 250x250, đào đất đài móng|
|  GIAI ĐOẠN 2 (Tuần 5 - 10) : Bê tông dầm móng, cột, sàn Tầng 1 -> Tầng 3 |
|  GIAI ĐOẠN 3 (Tuần 11 - 16): Thi công sàn Tầng 4 -> Mái, hoàn thiện bao che|
|  GIAI ĐOẠN 4 (Tuần 17 - 22): Lắp đặt hệ thống M&E, PCCC, nội thất Showroom |
+--------------------------------------------------------------------------+

Kịch bản triển khai thực tế

  • Địa điểm xây dựng: Trung tâm thị trấn Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
  • Giải pháp nền móng: Móng cọc ép bê tông cốt thép $250 \times 250\text{ mm}$, tải trọng ép đầu cọc $P_{ép} = 40 \div 60\text{ tấn}$, mũi cọc ngàm vào lớp cát hạt thô dẻo có khả năng chịu tải cao.
  • Biện pháp thi công phần thân: Sử dụng ván khuôn định hình kim loại tấm lớn kết hợp cây chống thép điều chỉnh khẩu độ, đổ bê tông thương phẩm bằng máy bơm cần với chu kỳ luân chuyển ván khuôn đạt 10 ngày/tầng.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tổng mức đầu tư phần thô và kết cấu: Ước tính 18,6 tỷ VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn dự án (ROI): 6,5 năm thông qua việc khai thác mặt bằng kinh doanh dịch vụ phụ tùng, showroom trưng bày và tối ưu hóa chi phí quản lý vận hành của Công ty Ô tô Ngọc Hân.
  • Tuổi thọ công trình thiết kế: Cấp II, niên hạn sử dụng trên 50 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô hình tính toán nội lực chủ yếu dựa trên sơ đồ khung phẳng 2D phân tích cho khung trục 4 điển hình; chưa mô phỏng tương tác không gian 3D phức tạp giữa hệ khung và lõi cứng buồng thang máy.
  • Chưa xét đến sự suy giảm độ cứng đàn hồi của đất nền dưới đáy móng (mô hình Winkler tương tác đất - cọc - kết cấu).

Hướng phát triển đồ án

  1. Ứng dụng quy trình BIM (Building Information Modeling): Tích hợp mô hình hình học Autodesk Revit Structure 2024 với phần mềm phân tích ETABS 2024 để xuất khối lượng dự toán tự động và kiểm tra xung đột với hệ thống cơ điện (MEP).
  2. Mô phỏng động lực học: Thực hiện phân tích phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386:2012 và mô phỏng dòng khí động CFD (Computational Fluid Dynamics) cho toàn khối công trình.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Xây dựng / Kiến trúc: Tiếp cận tài liệu đồ án tốt nghiệp mẫu mực, hoàn chỉnh từ tính toán lý thuyết, mô hình hóa SAP2000 đến xuất bản vẽ kỹ thuật đạt chuẩn TCVN.
  • Kỹ sư kết cấu công trình: Nắm vững quy trình áp dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 trong việc phân tích gió và tổ hợp tải trọng nhà nhiều tầng.
  • Doanh nghiệp & Chủ đầu tư: Sở hữu giải pháp thiết kế trụ sở văn phòng kết hợp showroom tối ưu công năng, chi phí xây dựng hợp lý và độ an toàn chịu lực cao.
  • Nhà nghiên cứu / Giảng viên: Cung cấp số liệu kiểm chứng thực nghiệm về ma trận truyền tải đường phân giác và so sánh hiệu quả giữa các dạng khung nhà dân dụng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật chính để triển khai giải pháp kết cấu này là gì?

Cần khảo sát địa chất công trình đạt chiều sâu tối thiểu 25m để xác định chính xác tầng đất đặt mũi cọc ép. Bê tông phải đạt cấp độ bền B20 (M250) trở lên, cốt thép dọc có giới hạn chảy $R_s \ge 280\text{ MPa}$ và ván khuôn thi công phải đảm bảo độ cứng không bị biến dạng khi đổ bê tông thương phẩm.

2. Giới hạn chịu lực và chuyển vị ngang của công trình có đáp ứng tiêu chuẩn không?

Hoàn toàn đáp ứng. Độ võng sàn lớn nhất đạt $4{,}8\text{ mm} < 15{,}75\text{ mm}$ (giới hạn cho phép), độ mảnh cột $\lambda = 9{,}1 < 30$, và chuyển vị ngang đỉnh công trình trong phân tích gió tĩnh luôn nằm trong giới hạn cho phép $f_{đỉnh} \le H/500 = 24700 / 500 = 49{,}4\text{ mm}$.

3. Công trình tích hợp với hệ thống kỹ thuật MEP và PCCC như thế nào?

Dầm chính cao $600\text{ mm}$ được bố trí với cao độ tầng $3{,}6\text{m} \div 3{,}9\text{m}$ để tạo khoảng thông thủy trần giả $> 2{,}8\text{m}$, đủ không gian luồn đường ống thông gió, máng cáp điện và hệ thống đầu phun Sprinkler PCCC tự động. Hệ thống cấp nước chữa cháy bố trí 2 họng nước vách tường tại mỗi tầng.

4. Chi phí bảo trì và vận hành kết cấu bê tông cốt thép toàn khối ra sao?

Kết cấu BTCT có chi phí bảo trì định kỳ thấp nhất trong các loại kết cấu. Chu kỳ kiểm tra định kỳ bề mặt bê tông và lớp sơn phủ chống thấm là 5 năm/lần, không đòi hỏi chi phí bảo dưỡng phòng chống rỉ sét như kết cấu thép.

5. Dự toán chi phí phần thô và thời gian thu hồi vốn của dự án?

Tổng chi phí xây dựng phần thô ước tính khoảng $3{,}2 \div 3{,}5\text{ triệu VNĐ/m}^2$ sàn. Nhờ kết hợp showroom trưng bày ô tô tạo dòng tiền trực tiếp, dự án có thời gian thu hồi vốn đầu tư xây dựng dự kiến từ 6 đến 7 năm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Nhà hành chính công ty Ô tô Ngọc Hân" của sinh viên Nguyễn Thế Trường (Lớp CNKTXD.K21 - Trường Đại học Hải Phòng) là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chỉn chu, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến trúc hiện đại và tính toán kết cấu chuẩn mực. Bằng việc ứng dụng phần mềm SAP2000, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia TCVN 2737:2023TCVN 5574:2018, đồ án không chỉ khẳng định tính khả thi vượt trội trong thi công thực tế mà còn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho cộng đồng kỹ sư và sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp.