CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Giới thiệu công trình - Tên công trình: Nhà làm việc công ty D&T - Địa điểm xây dựng: Gia Lâm – Hà Nội. - Đơn vị chủ quản: Công ty D&T. - Thể loại công trình: Nhà làm việc.
- Quy mô công trình: Công trình có 6 tầng hợp khối: + Chiều cao toàn bộ công trình: 24,6(m) + Chiều dài: 55,8 (m) + Chiều rộng: 17,4(m) Công trình được xây dựng trên khi đất đã san gạt bằng phẳng và có diện tích xây dựng khoảng 1000 (m2) nằm trên khu đất có tổng diện tích 8600 (m2). - Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng đáp ứng nhu cầu làm việc cho cán bộ, nhân viên của toàn công ty. Tầng 1: Gồm các phòng làm việc, phòng tiếp khách, sảnh chính và khu vệ sinh… Tầng 2: Gồm các phòng giám đốc, phòng làm việc, phòng họp, phòng truyền thống, phòng kế toán… Tầng 3 đến tầng 6: Gồm phòng hội trường và các phòng làm việc khác. Giải pháp thiết kế kiến trúc 1.
Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình - Công trình được bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận tiện cho giao thông, quy hoạch tương lai của khu đất. - Công trình gồm 1 sảnh chính tầng 1 để tạo sự bề thế thoáng đãng cho công trình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà. - Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lang đảm bảo sự kín đáo cũng như vệ sinh chung của khu nhà. Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 5 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội - Công trình được thiết kế dạng hình khối theo phong cách hiện đại và sử dụng các mảng kính lớn để toát lên sự sang trọng cũng như đặc thù của nhà làm việc.
- Vẻ bề ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về mặt bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định. ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng, kết hợp với các băng kính tạo nên nét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể mà vẫn không phá vỡ cảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nói chung. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình - Giải pháp giao thông ngang : Đó là các hành lang giữa được bố trí từ tầng 2 đến tầng 6. Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra.
Chiều rộng của hành lang là 2,4m, của đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài. - Giải pháp giao thông đứng: công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầu thanh máy đối xứng nhau, thuận tiện cho giao thông đi lại và thoát hiểm. - Giải pháp thoát hiểm: Khối nhà có hành lang rộng, hệ thống cửa đi, hệ thống thang máy, thang bộ đảm bảo cho thoát hiểm khi xảy ra sự cố. Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình Thông hơi, thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho mọi người làm việc được thoải mái, hiệu quả nhờ sảnh chung, hành lang chính giữa và WC 2 đầu công trình.
- Về quy hoạch: Xung quanh là bồn hoa, cây xanh đê dẫn gió, che nắng, chắn bụi, chống ồn… - Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các lỗ cửa, hành làng để dễ dẫn gió xuyên phòng. - Chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên, các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng bên ngoài. Toàn bộ các cửa sổ được thiết kế có thể mở cánh để tiếp nhận ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài vào trong phòng. - Cửa sổ gồm các loại 1,0x1,5m; 2,0x1,5m .bố trí hợp lý theo công năng các phòng.
Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 6 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội 1. Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình - Giải pháp sơ bộ lựa chọn hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chính cho công trình: khung bê tông cốt thép chịu lực chính. - Giải pháp sơ bộ lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: Vật liệu sử dụng trong công trình chủ yếu là bê tông cốt thép, gạch, cát, xi măng, kính…. rất thịnh hành trên thị trường, hệ thống cửa đi , cửa sổ được làm bằng gỗ kết hợp với các vách kính.
Giải pháp kỹ thuật khác - Cấp điện: Nguồn cấp điện từ lưới điện của Thành phố dẫn đến trạm điện chung của công trình, và các hệ thống dây dẫn được thiết kế chìm trong tường đưa tới các phòng. - Cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố, thông qua các ống dẫn vào bể chứa. Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng dự trữ để phòng sự cố mất nước có thể xảy ra. Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong tường ngăn đến các vệ sinh.
- Thoát nước: Gồm thoát nước mưa và nước thải. + Thoát nước mưa: gồm có các hệ thống sê nô dẫn nước từ các ban công, mái, theo đường ống nhựa đặt trong tường, chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. + Thoát nước thải sinh hoạt: yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảy vào hệ thống thoát nước chung, không bị nhiễm bẩn. Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ… - Rác thải: + Hệ thống khu vệ sinh tự hoại.
+ Bố trí hệ thống các thùng rác, thu gom rác tại từng phòng, từng tầng. - Phòng cháy chữa cháy: + Các phòng có cảm ứng khói. + Ở các cầu thang đều được chôn 2 họng nước tại 2 đầu. Kết luận Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 7 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội - Công trình được thiết kế đáp ứng tốt nhu cầu làm việc của người sử dụng, cảnh quan hài hòa, đảm bảo về mỹ thuật, độ bền vững và kinh tế, bảo đảm môi trường và điều kiện làm việc của cán bộ, công nhân viên.
- Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế “TCVN 4601-2012: Công sở cơ quan hành chính nhà nước – yêu cầu thiết kế” Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 8 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội PHẦN II 45% GIẢI PHÁP KẾT CẤU Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Hoài Thu Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn Anh Lớp : XD - K21 Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 9 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU, TÍNH TOÁN NỘI LỰC *Nhiệm vụ: 1. Mặt bằng kết cấu 2. Tính khung trục 2 (khung phẳng) 3.
Tính Sàn điển hình Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 10 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội 2. Cơ sở tính toán 2. Các tài liệu sử dụng trong tính toán: +TCXDVN 5574-2018 Kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
+TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế. Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng chương trình SAP 2000. Sàn bê tông cốt thép toàn khối - Gs.
Nguyễn Đình Cống Khung bê tông cốt thép toàn khối - PGS. Lê Bá Huế , Ths. Phan Minh Tuấn. Giáo trình giảng dạy chương trình SAP2000 - Ths.
Hoàng Chính Nhân. Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) - Gs.Ts Ngô Thế Phong, P.Ts Lý Trần Cường, P.Ts Trịnh Kim Đạm, P.Ts Nguyễn Lê Ninh. Kết cấu thép II (công trình dân dụng và công nghiệp) - Phạm Văn Hội, Nguyễn Quang Viên, Phạm Văn Tư, Đoàn Ngọc Tranh, Hoàng Văn Quang. Vật liệu dùng trong tính toán: 2.1 Bê tông: Theo tiêu chuẩn TCXDVN 5574-2018 + Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá,cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc trắc.Với cấu trúc này,bê tông có khối lượng riêng = 2500 KG/m3.
+ Bê tông được dưỡng hộ cũng như được thí nghiệm theo quy định và tiêu chuẩn của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp độ bền chịu nén của bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B20. * Cường độ tính toán về nén: Rb =11,5 MPa =115 daN/cm2 * Cường độ tính toán về kéo : Rbt = 0,9 MPa = 9 daN/cm2. Thép + Nếu thép có∅<12mm thì dùng thép AI có Rs=Rsc=225 MPa + Nếu thép có∅>12mm thì dùng thép AII có Rs=Rsc=280 MPa Môđun đàn hồi của cốt thép: E = 21.
Các loại vật liệu khác: - Gạch đặc M75 Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 11 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội - Cát vàng sông Lô - Cát đen sông Hồng - Đá Kiện Khê (Hà Nam) hoặc Đồng Mỏ (Lạng Sơn). - Sơn che phủ màu nâu hồng. - Bi tum chống thấm. Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác định cường độ thực tế cũng như các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch.
Khi đạt tiêu chuẩn thiết kế mới được đưa vào sử dụng Nguyễn Tuấn Anh - Lớp XDK21 12 Đề tài: Nhà làm việc Công ty D&T – Hà Nội 2. Sơ bộ phương án kết cấu 2. Chọn sơ đồ kết cấu, bản vẽ mặt bằng kết cấu: 2. Phân tích các dạng kết cấu khung Đối với việc thiết kế công trình, việc lựa chọn giải pháp kết cấu đóng một vai trò rất quan trọng, bởi vì việc lựa chọn trong giai đoạn này sẽ quyết định trực tiếp đến giá thành cũng như chất lượng công trình.
Có nhiều giải pháp kết cấu có thể đảm bảo khả năng làm việc của công trình do vậy để lựa chọn được một giải pháp kết cấu phù hợp cần phải dựa trên những điều kiện cụ thể của công trình. Hệ kết cấu khung chịu lực: Là hệ kết cấu không gian gồm các khung ngang và khung dọc liên kết với nhau cùng chịu lực. Để tăng độ cứng cho công trình thì các nút khung là nút cứng. Ưu điểm là tạo được không gian rộng, dễ bố trí mặt bằng và thoả mãn các yêu cầu chức năng.
Nhược điểm là độ cứng ngang nhỏ, tỷ lệ thép trong các cấu kiện thường cao. Hệ kết cấu này phù hợp với những công trình chịu tải trọng ngang nhỏ. Phương án lựa chọn Kết cấu bê tông cốt thép là một trong những hệ kết cấu chịu lực được dùng nhiều nhất trên thế giới.