chương 1, tác giả sẽ giới thiệu tổng quát về quá trình hình thành, cơ cấu quản trị…TCL cũng như đặc thù công việc, đặc điểm của nguồn nhân lực. Chương này sẽ giúp nhận diện các vấn đề, dấu hiệu về tình trạng suy giảm động lực làm việc của người lao động tại TCL cũng như những tác động có thể xảy ra.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TCL 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngày 11 tháng 05 năm 2006, Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn thành lập Xí nghiệp đại lý giao nhận vận tải xếp dỡ Tân Cảng, tiền thân của Công ty cổ phần đại lý giao nhận vận tải xếp dỡ Tân Cảng. Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TC-TCLĐ ngày 13 tháng 03 năm 2007 của Hội đồng Quản trị Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Đại Lý Giao Nhận Vận Tải Xếp Dỡ Tân Cảng (tên tiếng Anh: Tan Cang Logistics, viết tắt: TCL) được chính thức thành lập.1: Mô hình quản trị công ty CP ĐL GNVT Xếp Dỡ Tân Cảng TCL hoạt động theo mô hình công ty cổ phần 51% vốn nhà nước (công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nắm giữ 51% vốn điều lệ ). Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính -Xếp dỡ container tại bãi, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa.
Khai thác cảng biển, Depot container, ICD. Cung cấp dịch vụ đóng rút cont hàng (nông sản: gạo, phân bón, bột mì, sắt cuộn, máy móc thiết bị, hàng lạnh…). Dịch vụ kinh doanh khai thác Depot (cấp hạ container, sửa chữa…). ` 9 Địa bàn hoạt động kinh doanh ICD Tân Cảng Nhơn Trạch -Địa điểm: Xã Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
-Trang thiết bị: 02 cẩu bờ Liebherr, 02 xe nâng hàng, 01 xe nâng rỗng, 05 đầu kéo. n ng gạo Tân Cảng – Nhơn Trạch -Vị trí: Nằm trong ICD Tân Cảng Nhơn Trạch. - Trang thiết bị: 2 cẩu Liebherr, 2 băng chuyền kép, 1 xe nâng hàng. n ng rút 125 – Cảng Cát Lái - Hoạt động từ năm 2010 với diện tích bãi: 15.
Trang thiết bị: 03 xe nâng;06 đầu kéo; 02 cẩu Liebherr; 05 băng chuyền kép, 02 cẩu bánh lốp. Depot 6 – Cảng Cát Lái -Diện tích 85. + Khu chứa hàng nguy hiểm: 25.000m2 + Khu chứa container rỗng: 57.000m2 Depot Tân Cảng Mỹ Thủy - Khai trương: Tháng 12/2014. -Vị trí: Cụm Công nghiệp Quận 2, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP.
-Tổng diện tích bãi: 11 ha. Bao gồm các khu container rỗng, container hàng quá khổ và khu vực sửa chữa container. Dung lượng: 9000 teus. -Depot được bố trí 11 xe nâng (sức nâng 5 tầng) và 23 xe đầu kéo hoạt động 24/24h Các khách hàng lớn của Depot như Maersk, Cosco, Evergreen, KMTC, ONE… Định hướng phát triển - Về sản xuất kinh doanh: Tận dụng và phát huy các ưu thế sẵn có, lợi thế cạnh tranh khai thác của thương hiệu công ty mẹ (Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn), kết nối Bắc Nam với hạ tầng cơ sở như cảng Cát Lái tại TP.
HCM, cảng Cái Mép ở tỉnh Vũng Tàu; ở Qui Nhơn có Tân Cảng Miền Trung; ICD Tân Cảng Sóng Thần ở Bình Dương; Đồng Nai có ICD Tân Cảng Long Bình… phát triển ` 10 cốt lõi dịch vụ logistics trọn gói, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh. Tập trung khai thác các mảng dịch vụ truyền thống: xếp dỡ container hàng rỗng, khai thác Depot, ICD, vận chuyển đường bộ, sà lan. - Về quản trị nhân sự: TCL chú trọng đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp sản xuất cho lực lượng nhân sự, đồng thời tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tạo nguồn kế cận cho sự phát triển công ty trong tương lai. Phân công công việc đúng với năng lực, trình độ người lao động.
- Với xã hội cộng ồng: Công ty đã giúp tạo thêm nhiều công việc cho nhân lực tại địa bàn công ty cư trú. TCL duy trì thực hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, đồng hành giúp trẻ đến trường…nhằm giúp đỡ cộng đồng, có trách nhiệm xã hội. Cơ cấu tổ chức Sơ đồ tổ chức biên chế bao gồm Hội Đồng Quản Trị, Ban Giám Đốc, Ban Kiểm Soát và khối chuyên môn, nghiệp vụ ( chi tiết phụ lục 05). Khối chuyên môn nghiệp vụ gồm 3 nhóm chính: -Khối văn phòng gồm các đơn vị: Phòng Tài chính – Kế Toán; Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Hành chính – Hậu cần, Phòng Tổ chức lao động – Tiền lương, Phòng Kỹ thuật – Vật tư và Trợ lý chính trị công ty.
-Khối Sản xuất gồm các đơn vị: Phòng Cơ giới – Xếp dỡ, Phòng Điều độ, ICD Tân Cảng – Nhơn Trạch. -Khối công ty con, công ty liên kết gồm các đơn vị sau: Công ty CP Tân Cảng 128 – Hải Phòng, Công ty CP Tân Cảng Bến Thành, Công ty CP Cát Lái ESL và Công ty CP tiếp vận Tân Cảng Đồng Nai. Khối văn phòng và khối sản xuất của TCL với nhiều bộ phận chức năng, hoạt động dưới sự quản lí chung của Hội đồng thành viên và Ban Giám Đốc. + Khối văn phòng: Đảm nhận các công việc quản lí, kinh doanh, vận hành tổ chức, hành chính, vật tư và kinh doanh.
+ Khối sản xuất: Đảm nhận công việc trực tiếp sản xuất tại các bãi, Depot trong và ngoài Cảng Cát Lái. ` 11 Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Nhiệm vụ phân tích, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phù hợp với tình hình phát triển của đơn vị. Đàm phán và thống nhất các hợp đồng kinh tế, thiết lập các mối quan hệ và chính sách với các đối tác, nhà thầu, khách hàng… Phòng Tổ Chức Lao Động Tiền Lương: Hai nhiệm vụ chính: công tác chính sách nhân sự và định mức tiền lương. Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng lao động theo quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức quản lý xây dựng chính sách lương thưởng và các chế độ trợ cấp, phụ cấp hoặc chế độ, chính sách khác (nếu có) theo quy định của nhà nước. Phòng Kỹ thuật Vật Tư: Đảm nhận công tác bảo đảm kỹ thuật, vật tư, sửa chữa, mua sắm, quản lý, khai thác sử dụng thiết bị kỹ thuật. Phòng phục trách công tác huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật, xây dựng phong trào sáng kiến, các hoạt động khoa học, công nghệ, cải tiến kỹ thuật, tổ chức kiểm tra an toàn kỹ thuật cho phương tiện công ty. Phòng Tài Chính – Kế Toán: Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán.
Thống kê, quản trị tài chính, tài sản theo pháp lệnh của nhà nước và quy chế tài chính của công ty. Xây dựng, thực hiện và phân tích, đánh giá kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng Điều Độ Quản lý, điều hành mục tiêu khai thác an toàn, hiệu quả phương tiện thuộc quyền công ty quản lý và vệ tinh. Xây dựng kế hoạch sản xuất về công tác xếp dỡ và vận chuyển, đóng rút, sửa chữa container giao nhận hàng hóa cho khách hàng và hãng tàu.
Phòng Cơ Giới Xếp Dỡ ` 12 Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ và điều hành nhân lực theo kế hoạch sản xuất tại các khu vực trực thuộc TCL quản lý. Căn cứ vào Quyết định 131/QĐ-TCL ban hành 01/02/2019, TCL có sự phân công trách nhiệm và nhiệm vụ trong Ban Giám đốc, mỗi Phó Giám đốc phụ trách một số dịch vụ, một số phòng chức năng, ví dụ: Giám Đốc trực tiếp phụ trách Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh, Phòng Tài Chính Kế Toán; Phó Giám đốc sản xuất phụ trách sản xuất gồm 2 phòng chức năng: Phòng Điều Độ và Phòng Cơ Giới; Phó Giám đốc kỹ thuật phụ trách về an toàn – kỹ thuật quản lý: Phòng Kỹ Thuật Vật Tư… Với đặc điểm của công ty sản xuất đặc thù lĩnh vực kinh doanh khai thác Cảng, nên mỗi Phòng Ban có nhiệm vụ, chức năng khác nhau. Dù bước đầu trao một số quyền tự chủ trong phạm vi công việc của người lao động nhưng nhìn chung công ty vẫn còn xu hướng tập quyền khi các quyết định đều bắt nguồn từ Ban Giám đốc hay Hội đồng thành viên. Từ các quyết định, kế hoạch hành động chung, các Phó Giám đốc mới cụ thể hóa và phân chia công việc cho từng phòng chức năng.
Mọi vấn đề trong các phòng chức năng đều phải được trưởng phòng xem xét và phê duyệt. Các vấn đề chuyên môn và liên quan đến nhiều phòng/ban phải được sự phê duyệt của Ban Giám đốc. Cách tổ chức bộ máy như vậy giúp cho TCL có được sự thống nhất cao và dễ kiểm soát trong việc thực hiện mục tiêu phát triển, kế hoạch đề ra. Tuy nhiên, chính điều này lại khiến nhân viên ít được tham gia vào các vấn đề chung của công ty, tốc độ ra quyết định và phản hồi chậm khi gặp khó khăn vướng mắc, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất kinh doanh của công ty.
Như vậy, có thể thấy mỗi Phòng Ban khác nhau, có vị trí việc làm khác nhau đòi hỏi có chính sách tạo động lực lao động khác nhau.2 Đặc điểm nguồn nhân sự của công ty TCL Số lượng người lao động tại TCL tính đến ngày 30/06/2019 là 294 người; cơ cấu nguồn nhân sự được thể hiện trong bảng 1.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của TCL đến tháng 6 năm 2019 Chỉ tiêu Phân loại Số lượng (người) Tỉ lệ (%) Nam 22 76.5% Giới tính Nữ 56 23.5% Lao động trực tiếp 209 68.7% Vị trí làm việc Lao động gián tiếp 29 31.3% Ban Giám Đốc 25 1% Phân loại theo phân Cán bộ quản lý 2 10% công lao động 8 Nhân viên thừa hành 26 89% Phân theo đối tượng lao Sĩ quan, QNCN, CNVQP 12 8.8% động trong danh sách Hợp đồng lao động 266 91.2% (Nguồn: Tổng hợp dữ liệu từ phòng Tổ Chức Lao động 8 Tiền Lương TCL) Đặc trưng nguồn nhân lực của doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng Trực thuộc hệ thống Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn do Bộ Quốc Phòng quản lý, TCL thực hiện hai chức năng nhiệm vụ chính: nhiệm vụ quốc phòng – an ninh và nhiệm vụ kinh tế. Do đó, TCL có đặc trưng nguồn nhân lực của đơn vị kinh doanh kinh tế - quốc phòng: - Lực lượng lao động với thành phần đa dạng: sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng gọi chung là lao động quốc phòng (chiếm tỷ lệ 8.8%) chủ yếu là cấp quản lý (từ phó trưởng phòng trở lên), còn lại là lao động hợp đồng (ngắn hạn, dài hạn). Được rèn luyện, làm việc trong môi trường quân đội, người lao động có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với doanh nghiệp.