CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án TÒA NHÀ D&N ĐẠI HỌC VĂN LANG (BÌNH THẠNH).
Mục đích xây dựng công trình Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế vượt bậc so với những năm trước đây. Đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh là đầu tàu của nền kinh tế quốc gia, là thành phố năng động, sáng tạo nên thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, vì vậy nhu cầu về một địa điểm không chỉ có thể đáp ứng về nơi ở, sinh sống mà còn kết hợp thêm nhiều tiện nghi khác như văn phòng làm việc, trung tâm thương mại, thể thao, chăm sóc sức khỏe là thiết yếu cho người dân. Dự án xây dựng Khối nhà D&N1 được thực hiện nhằm mục đích đáp ứng được các mục tiêu trên.
Khối nhà D&N1 là khu liên hợp gồm kí túc xá và khách sạn thuộc phân khúc cao cấp, phòng học thư viện đầy đủ những tiện ích, cảnh quan đẹp, giao thông thuận tiện… phù hợp cho học sinh và giảng viên học tập, giảng dạy và giải trí. Quy mô dự án Công trình cao 53.2(m) tính từ mặt đất tự nhiên Với chiều cao công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 4 tầng điển hình (giảng dạy), 8 tầng tầng điển hình khu kí túc xá và khách sạn, 1 tầng giảng dạy (khu hồ bơi), 1 tầng thượng và 1 tầng mái. Mặt bằng kiến trúc tầng hầm B1. SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong Hình 1-2 Mặt bằng kiến trúc tầng1 Hình 1-3 Mặt bằng kiến trúc tầng diednr hình (tầng 8). Mặt bằng kiến trúc tầng sân thượng. Mặt bằng kiến trúc tầng mái. SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong Hình 1-6. Mặt đứng kiến trúc theo trục A’-C’ và C’-A’. Mặt đứng kiến trúc theo trục 1’-9’. SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong Vị trí xây dựng: Vị trí tọa lạc của dự án nằm ngay khu vực trung tâm đắc địa, gần đường Phạm Văn Đồng. Toàn bộ dự án được thiết kế với cấu trức đẹp mắt cùng hệ thống nội thất, ngoại thất cao cấp, chất lượng cao. Từ đó giúp đem lại một không gian, môi trường sống và học tập xanh và tiện nghi, hiện đại nhất cho học sinh và giảng viên. Khối nhà D&N1 đã trang bị đầy đủ chuỗi tiện ích dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu của học sinh bao gồm: phòng tập gym; phòng sinh hoạt cộng đồng; quán cà phê; công viên nội khu; thương mại dịch vụ; hồ bơi Olympic gồm 8 làn bơi.
Ký túc xá có 6 tầng với 82 phòng xây dựng khang trang, khép kín, đầy đủ đảm bảo chỗ ở và sinh hoạt cho khoảng 600 sinh viên. Tất cả được thiết kế và bố trí một cách tinh tế ngay trong nội khu dự án. Khối nhà D&N1 được CĐT tập đoàn Novaland Group triển khai xây dựng. Nằm gần tuyến đường huyết mạch nối liền đại lộ Phạm Văn Đồng, giúp kết nối từ sân bay Tân Sơn Nhất về quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp và thành phố Thủ Đức.
Hình 1-8 Mô hình 3D kiến trúc của khối nhà D&N1 SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong Hình 1-9. Vị trí công trình trên Google Map 1. Tiện ích dự án Công năng công trình: • Tầng hầm B1: Bãi đậu xe, bố trí kỹ thuật.
• Tầng 1: Khu sinh hoạt, sãnh chính. • Tầng 2- Tầng 5: khu phòng học. • Tầng 6-14 : khu kí túc xá. • Tầng sân thượng: khu vực ăn uống.
• Tầng mái: khu vực kí thuật 1. Điều kiện tự nhiên Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4). − Nhiệt độ thấp nhất: 13.8oC − Nhiệt độ cao nhất: 40oC − Lượng mưa trung bình: 1. SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong − Lượng mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 11 và trung bình có 159 ngày mưa. − Độ ẩm tương đối trung bình: 79.5% − Độ ẩm tương đối thấp nhất: 74.5% − Độ ẩm tương đối cao nhất: 80% − Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc. Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng và lượng nhiệt dồi dào. Quy mô công trình 1.
Loại công trình (Theo QCVN 03: 2012/ Bộ Xây dựng “Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị”) Công trình dân dụng cấp II (8 ≤ số tầng ≤ 24). Số tầng hầm Công trình có 1 hầm. Số tầng nổi Công trình có 1 tầng trệt, 5 lầu học tập, 8 tẩng kí túc xá và 1 tầng học tập cà phê, hồ bơi vô cực, 1 tầng sân thượng là khu ăn uống và 1 tum. Cao độ mỗi tầng Bảng 1.1 Bảng thống kê cao độ tầng Tầng Cao độ (m) Tầng Cao độ (m) Tầng 8 24.95 Tầng thượng 49.75 Tầng hầm 1 -3.00 SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Nguyễn Thế Trường Phong 1. Chiều cao công trình Công trình có chiều cao 53. Hệ số giao thông Giao thông phương ngang là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Giao thông phương đứng là liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 2 buồng thang máy, 2 buồng thang máy PCCC và 2 cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố.
Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm, nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến thang máy nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung vách BTCT toàn khối. Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm.
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối. Bể chứa nước bằng BTCT được đặt trên tầng mái. Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa. Bể nước ngầm được dùng để để tích nước cho toàn bộ công trình.
Tường dày 100mm ở khu vực vệ sinh và phân chia phòng trong căn hộ , xung quanh công trình bao che bằng tường ngăn dày 200mm. Phương án móng dùng phương án móng sâu. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công).
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Hệ thống nước Nguồn nước cấp được chọn dùng là nguồn nước chung cho cả thành phố qua tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và việc đảm bảo vệ sinh nguồn nước. Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất. Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố.
SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Đường ống dẫn phải kín, không dò rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước. Hệ thống thoát nước 1.
Hệ thống thoát nước thải Hệ thống thoát nước thải của công trình bao gồm hệ thống các ống dẫn từ các thiết bị thu nước thải dẫn xuống bể tự hoại để xử lý, lắng đọng chất thải trước khi đưa ra hệ thống cống thoát nước thành phố. Hệ thống thoát nước mưa Mặt bằng mái và các lan can được tạo độ dốc để tập trung nước mưa thoát xuống đất bằng hệ thống ống đứng PVC. Thông gió chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng.
Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng. Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng 1. Phòng cháy thoát hiểm Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy.
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh. Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gen rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gen rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.
SVTH: Nguyễn Thành Nguyên_20149341 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Nguyễn Thế Trường Phong CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU 2.
Các yêu cầu đối với vật liệu − Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt. − Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. − Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). − Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình.