Giới thiệu dự án

Tốc độ đô thị hóa nhanh tại TP. Hồ Chí Minh cùng sự mở rộng quy mô đào tạo đại học đang đặt ra bài toán cấp thiết về tối ưu hóa không gian xây dựng phức hợp. Theo thống kê từ Bộ Xây dựng (2023), hơn 65% công trình giáo dục - dịch vụ cao tầng tại các đô thị loại đặc biệt đòi hỏi giải pháp kết cấu phức hợp đa chức năng nhằm giải quyết triệt để xung đột giữa tải trọng sử dụng thay đổi và điều kiện địa chất phức tạp vùng trũng sông Sài Gòn.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật toàn diện cho công trình Khối nhà D&N1 – Đại học Văn Lang, tọa lạc tại quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Dự án đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật: tích hợp đồng thời khối đế giảng đường nhịp lớn (12m), 8 tầng khối ký túc xá/khách sạn tải trọng phân bố dày đặc, tiện ích hồ bơi vô cực trên cao và 1 tầng hầm thi công trên nền đất yếu có mực nước ngầm cao (-6.5m).

                      SƠ ĐỒ CÔNG NĂNG VÀ HỆ KẾT CẤU TÒA NHÀ D&N1
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tầng Mái & Sân Thượng]   - Cao độ +49.75m / +53.20m: Kỹ thuật, Bể nước  |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tầng 15]                 - Hồ bơi vô cực 8 làn bơi, Sky Cafe (Tải lớn) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tầng 6 - Tầng 14]        - Ký túc xá 82 phòng (600 SV) & Khách sạn cao cấp|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tầng 2 - Tầng 5]         - Khối giảng đường lớn (Lưới cột 10x12m)     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tầng 1 (Trệt)]           - Sảnh đón tiếp, sinh hoạt cộng đồng, thương mại|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Tầng Hầm B1]             - Cao độ -3.00m (Hố đào -7.8m): Gara & Kỹ thuật|
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Hệ Móng - Nền Đất]       - Móng cọc khoan nhồi D800/D1000 + Cừ Larsen IV|
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án:

  1. Thiết kế kiến trúc đồng bộ quy mô 18 tầng (1 hầm, 1 trệt, 14 tầng nổi, 1 sân thượng, 1 mái), tổng chiều cao 53.2m, diện tích phục vụ lưu trú cho hơn 600 sinh viên.
  2. Mô hình hóa và phân tích kết cấu không gian 3D chịu tải trọng đứng và ngang (gió động theo TCVN 2737:2023 và động đất theo TCVN 9386:2012).
  3. Tối ưu hóa giải pháp sàn dầm bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối kết hợp hệ khung - vách - lõi cứng chịu lực.
  4. Thiết kế móng cọc khoan nhồi sâu kết hợp giải pháp tường cừ Larsen và hệ văng chống Shoring - Kingpost đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hố đào sâu 7.8m.

Chỉ số kỳ vọng (Measurable Outcomes):

  • Đảm bảo độ võng dài hạn sàn nhịp 12m: $f_{max} \le L/250 = 48\text{ mm}$.
  • Chuyển vị đỉnh công trình dưới tải gió/động đất: $\Delta_{top} \le H/500 = 106.4\text{ mm}$.
  • Chuyển vị lệch tầng: $\theta \le 1/200$ (gió) và $d_r \cdot \nu \le 0.010h$ (động đất).
  • Tỷ số nén cột quy đổi: $\nu_d \le 0.65$ theo yêu cầu kháng chấn cấp dẻo trung bình (DCM).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Phương án Khung thuần túy Phương án Khung - Vách - Lõi BTCT (Lựa chọn) Phương án Kết cấu Thép liên hợp
Khả năng chịu tải ngang ($H > 50\text{m}$) Kém, chuyển vị đỉnh và xoắn lớn Rất cao, lõi thang và vách chịu $>75%$ lực cắt đáy Rất cao, độ cứng tương đương
Tiết diện cấu kiện Tiết diện cột rất lớn ($>1000\text{mm}$) Tiết diện cột tối ưu ($500\times1000\text{mm}$) Tiết diện thanh mảnh, tiết kiệm không gian
Chống cháy & Bền vững Đạt chuẩn QCVN 06:2010 ($R120$) Rất tốt ($R120-REI90$, lớp bảo vệ $25-40\text{mm}$) Phải phun sơn/bọc vữa chống cháy tốn kém
Chi phí & Năng lực thi công Thấp, dễ thi công Tối ưu chi phí, công nghệ thi công phổ thông Chi phí vật liệu cao hơn 35-45%

Yêu cầu người dùng được phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must-have: Khả năng chịu lực trạng thái giới hạn 1 (ULS) và 2 (SLS); đảm bảo phòng cháy chữa cháy (PCCC) cấp 2 (giới hạn chịu lửa $R120$ cho cột/vách, $REI90$ cho sàn hầm).
  • Should-have: Kiểm tra phi tuyến võng nứt sàn theo Eurocode 2:2004 và TCVN 5574:2018; mô hình hóa chính xác tương tác nền - móng qua độ cứng lò xo Winkler.
  • Could-have: Tự động hóa bảng tính trích xuất nội lực từ ETABS API sang Excel VBA.
  • Won't-have: Thi công Top-down phức tạp (thay bằng Semi-Topdown hoặc đào mở có văng chống Shoring).

Thiết kế hệ thống và công nghệ

Công trình sử dụng hệ sinh thái phần mềm tính toán kết cấu chuẩn công nghiệp:

  • ETABS v20.0: Mô hình hóa khung không gian 3D, phân tích dao động riêng (Modal Analysis), tải trọng động đất phổ phản ứng (Response Spectrum) và hiệu ứng $P-\Delta$.
  • SAFE v20.0: Phân tích phần tử hữu hạn (FEM) sàn tầng điển hình, sàn chuyển tầng 5, kiểm tra chọc thủng và thiết kế móng đài cọc F9, 4B, 4C.
  • AutoCAD 2019: Thể hiện 25 bản vẽ kỹ thuật A1 chi tiết hóa cấu kiện.
  • Microsoft Excel VBA & Maple: Xử lý thống kê địa chất, tổ hợp tải trọng và tự động hóa tính toán tiết diện cột/dầm/móng.
                           LUỒNG DỮ LIỆU TÍNH TOÁN KẾT CẤU
  [Mặt Bằng Kiến Trúc] ---> [Sơ Bộ Tiết Diện: Sàn h=200, Dầm 500x1000, Cột/Vách t=250-300]
                                          |
                                          v
      +-----------------------------------------------------------------------+
      | Mô hình hóa 3D trên ETABS v20.0: Gán Diaphragm, Khối lượng tầng, Gió/Động đất |
      +-----------------------------------------------------------------------+
                     |                                           |
                     v                                           v
      [Phân tích ULS: Nội lực M, N, Q, V_b]       [Phân tích SLS: Võng f, Nứt a_crc, Drift]
                     |                                           |
                     +--------------------+----------------------+
                                          |
                                          v
      [SAFE v20.0: Strip Moments & FEM] <---> [Excel VBA: Thiết kế thép TCVN 5574:2018]
                                          |
                                          v
                        [Xuất 25 Bản Vẽ Kỹ Thuật AutoCAD A1]

Phương pháp luận thiết kế (Methodology)

Quy trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp trạng thái giới hạn (Limit State Design):

  1. Giai đoạn 1: Xác lập tải trọng tiêu chuẩn và tính toán theo TCVN 2737:2023 (Tĩnh tải $DL$, Hoạt tải $LL$, Tải gió tĩnh + thành phần động qua hệ số xung $G_f$).
  2. Giai đoạn 2: Phân tích động lực học kết cấu, thiết lập phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386:2012 với gia tốc nền thiết kế $a_g = 0.0814\text{g}$, loại đất nền D, hệ số ứng xử $q = 3.9$ (hệ kết cấu hỗn hợp vách - khung tương đương).
  3. Giai đoạn 3: Tổ hợp tải trọng theo nguyên lý ULS (thiết kế độ bền) và SLS (kiểm tra sử dụng):

$$\text{Comb ULS} = 1.2 \cdot DL + 1.2 \cdot LL \pm 1.0 \cdot EQ_X \pm 0.3 \cdot EQ_Y$$

$$\text{Comb SLS} = 1.0 \cdot DL + 1.0 \cdot LL \pm 1.0 \cdot W_X$$


Triển khai kỹ thuật và kết quả thực nghiệm

Quy trình tính toán cốt lõi và thuật toán áp dụng

Thuật toán tự động hóa kiểm tra chuyển vị lệch tầng và hiệu ứng $P-\Delta$ được lập trình qua script xử lý ma trận nội lực trích xuất từ ETABS:

# Algorithmic Verification for Story Drift and P-Delta Effect (TCVN 9386:2012 / TCVN 5574:2018)
import numpy as np

def verify_structural_stability(story_height, drift_elastic, q_behavior, total_gravity_load, base_shear, h_story):
    """
    story_height: Chiều cao tầng h_i (mm)
    drift_elastic: Chuyển vị đàn hồi tính toán d_e (mm)
    q_behavior: Hệ số ứng xử q = 3.9
    total_gravity_load: Tổng tải trọng thẳng đứng P_tot (kN)
    base_shear: Lực cắt tầng V_tot (kN)
    """
    # 1. Chuyển vị thiết kế khi có động đất d_s
    d_s = drift_elastic * q_behavior
    drift_ratio = d_s / story_height
    
    # 2. Hệ số độ nhạy góc lệch tầng theta (P-Delta)
    theta = (total_gravity_load * d_s) / (base_shear * story_height)
    
    status_drift = "PASS" if drift_ratio <= 0.010 else "FAIL - Cần tăng độ cứng vách"
    
    if theta <= 0.10:
        p_delta_status = "Bỏ qua hiệu ứng P-Delta (Bậc 1)"
    elif 0.10 < theta <= 0.20:
        p_delta_status = f"Xét P-Delta với hệ số khuếch đại: 1/(1 - {theta:.3f}) = {1/(1-theta):.3f}"
    else:
        p_delta_status = "FAIL - Kết cấu không ổn định, phải thiết kế lại tiết diện"
        
    return {
        "Design Drift (mm)": round(d_s, 2),
        "Drift Ratio": round(drift_ratio, 5),
        "Drift Verification": status_drift,
        "Theta Sensitivity": round(theta, 4),
        "P-Delta Requirement": p_delta_status
    }

# Kiểm tra tầng điển hình (Tầng 8: h = 3400mm, d_e = 4.2mm, P = 45200kN, V = 3850kN)
result = verify_structural_stability(3400, 4.2, 3.9, 45200, 3850, 3400)
print(result)

Kết quả tính toán móng cọc khoan nhồi đài F9 (Lõi thang)

Sức chịu tải cọc đơn đường kính $D = 1000\text{mm}$, chiều sâu cắm cọc $L = 48\text{m}$ vào tầng cát hạt mịn đến thô kết chặt được xác định theo 3 phương pháp tiêu chuẩn:

  1. Theo vật liệu cọc BTCT B40: $$R_{vl} = \gamma_{cb} \cdot (\varphi \cdot R_b \cdot A_b + R_{sc} \cdot A_{st}) = 0.85 \cdot (1.0 \cdot 22000 \cdot 0.785 + 350000 \cdot 0.008 \cdot 0.785) = 16,562\text{ kN}$$
  2. Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (TCVN 10304:2014): $$R_{cu} = \gamma_c \left( q_b \cdot A_b + u \sum f_i \cdot l_i \right) = 6,850\text{ kN} \implies R_{tk} = \frac{R_{cu}}{1.6} = 4,281\text{ kN}$$
  3. Theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Meyerhof 1976): $$R_{cu}^{SPT} = 400 \cdot N_{mũi} \cdot A_b + \frac{\bar{N}{bên} \cdot u \cdot L}{5} = 7,120\text{ kN} \implies R{tk}^{SPT} = 4,450\text{ kN}$$

Chọn sức chịu tải thiết kế an toàn của cọc đơn: $P_{tk} = 4,200\text{ kN}$ ($420\text{ tấn}$).

                  CHI TIẾT ĐÀI MÓNG LÕI THANG F9 VÀ CỌC D1000
    +-------------------------------------------------------------+
    |                    LÕI THANG MÁY SW3                        |
    |                   (Vách BTCT dày 300mm)                     |
    +-------------------------------------------------------------+
    |======================= ĐÀI MÓNG F9 =========================|
    |      (Kích thước: 12.6m x 8.4m x 2.2m - Bê tông B40)       |
    |   Cốt thép lớp dưới: phi 28 a120; Lớp trên: phi 25 a150     |
    +-------------------------------------------------------------+
         |           |           |           |           |
       +---+       +---+       +---+       +---+       +---+
       |   |       |   |       |   |       |   |       |   |
       | O |       | O |       | O |       | O |       | O |  Cọc khoan nhồi
       |   |       |   |       |   |       |   |       |   |  D = 1000mm
       |   |       |   |       |   |       |   |       |   |  L = 48.0m
       +---+       +---+       +---+       +---+       +---+

Tổng hợp kiểm chuẩn kết cấu (Testing & Validation)

Hạng mục kiểm tra Giá trị tính toán Giới hạn cho phép Tiêu chuẩn áp dụng Trạng thái
Chu kỳ dao động $T_1$ (Mode 1) 1.48 s $T_1 \le 0.1 \times N_{tầng} = 1.8\text{ s}$ TCVN 9386:2012 Thỏa mãn
Chuyển vị đỉnh do gió $U_x$ 68.4 mm $H/500 = 106.4\text{ mm}$ TCVN 5574:2018 Thỏa mãn (64.3%)
Gia tốc đỉnh công trình $a_{max}$ $0.112\text{ m/s}^2$ $\le 0.150\text{ m/s}^2$ (Tiện nghi) ISO 6897 / TCXD 229 Thỏa mãn
Độ võng dài hạn dầm chính 12m 28.6 mm $L/250 = 48.0\text{ mm}$ Eurocode 2:2004 Thỏa mãn (59.6%)
Độ mở rộng vết nứt sàn $a_{crc}$ 0.18 mm $a_{crc,max} \le 0.30\text{ mm}$ TCVN 5574:2018 Thỏa mãn
Độ lún tuyệt đối khối móng $S$ 42.5 mm $S_{gh} \le 80.0\text{ mm}$ TCVN 10304:2014 Thỏa mãn (53.1%)
Kiểm tra chọc thủng đài F9 $V_{u} = 14,200\text{ kN}$ $V_{c} = 19,850\text{ kN}$ TCVN 5574:2018 Thỏa mãn

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Ứng dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023: Đồ án tiên phong cập nhật phương pháp tính toán hệ số giật $G_f$ và bản đồ phân vùng áp lực gió 3s theo chu kỳ lặp 50 năm, giúp phản ánh chính xác 100% ứng xử khí động học của công trình so với tiêu chuẩn cũ TCVN 2737:1995.
  2. Tối ưu hóa sơ đồ truyền lực Khung - Vách: Bố trí 2 vách thang máy trung tâm kết hợp 4 vách góc tăng mô men quán tính chống xoắn $I_z$ lên 38.5%, giảm chuyển vị ngang lệch tầng $22.4%$ so với phương án chỉ sử dụng lõi thang truyền thống.
  3. Phân tích phi tuyến nứt - võng theo mô hình nứt phân tán (Smeared Crack Model): Sử dụng SAFE v20.0 phân tích từ biến và co ngót theo thời gian 5 năm, hạn chế việc phải tăng chiều dày sàn không cần thiết, tiết kiệm 14.2% khối lượng bê tông bản sàn tầng điển hình.
                  SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN ĐỘ CỨNG KẾT CẤU
  Chuyển vị đỉnh (mm)
  120 |------------------------------------------------- Giới hạn H/500 (106.4mm)
  100 |     +-------------------------+
   80 |     | Phương án cũ (94.2mm)   |
   60 |     |                         |     +-------------------------+
   40 |     |                         |     | Khung - Vách Tối Ưu    |
   20 |     |                         |     | (68.4mm -> Giảm 27.4%)  |
    0 +-----+-------------------------+-----+-------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thi công và biện pháp kỹ thuật

Dự án đưa ra giải pháp thi công hầm sâu 7.8m tối ưu cho khu vực đô thị đông đúc tại quận Bình Thạnh:

  • Tường cừ Larsen IV chiều dài 16m, mô men kháng uốn $W = 2270\text{ cm}^3/\text{m}$, ép bằng búa rung thủy lực giảm rung chấn công trình lân cận.
  • Hệ Shoring thép hình H400x400 kết hợp Kingpost đỡ dầm giằng 2 tầng (tầng 1 tại cao độ -1.5m, tầng 2 tại cao độ -4.5m) kiểm soát chuyển vị ngang đỉnh cừ $\le 25\text{ mm}$.
  • Hệ thống hạ mực nước ngầm: Bố trí 8 giếng khoan thu nước sâu 12m quanh chu vi hố móng, duy trì mực nước ổn định dưới đáy hố đào 0.5m trong suốt giai đoạn đổ bê tông đài móng.
               SƠ ĐỒ TRẮC DIỆN BIỆN PHÁP THI CÔNG HỐ ĐÀO HẦM B1
  Mặt đất tự nhiên (+0.00)
  =========================+=============+==========================
  Mực nước ngầm (-6.5m)    |             |
  -------------------------|--[H400x400]-|-- Strut tầng 1 (-1.5m)
                           |   (Shoring) |
                           |--[H400x400]-|-- Strut tầng 2 (-4.5m)
  Đáy hố móng (-7.8m) ---->|=============|
                           |  [Đài BTCT] |
                           |  h = 2.2m   |
                           |             |  Cừ Larsen IV (L = 16.0m)
                           |             |  Cắm sâu vào tầng sét chặt

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Tối ưu kết cấu sàn: Việc lựa chọn sàn dầm BTCT $h_s = 200\text{mm}$ kết hợp dầm phụ $300\times600\text{mm}$ giúp giảm $18.5%$ chi phí cốp pha và bê tông so với phương án sàn nấm không dầm dự ứng lực đối với nhịp 10-12m.
  • Tối ưu móng cọc khoan nhồi: Thiết kế cọc D1000 chịu lực $420\text{ tấn}$ thay vì cọc ép vuông $400\times400$ giảm số lượng đầu cọc từ 180 cọc xuống còn 46 cọc, rút ngắn tiến độ thi công phần ngầm 28 ngày.

Hạn chế và hướng phát triển

  1. Hạn chế kỹ thuật:
    • Chưa xét đến tương tác động lực học phi tuyến đất - kết cấu (Nonlinear Soil-Structure Interaction - SSI) ở mức độ chi tiết cao mà đang sử dụng mô hình hệ số nền Winkler rút gọn.
    • Mô hình phân tích kháng chấn chưa thực hiện kiểm tra sụp đổ theo phân tích phi tuyến tĩnh Pushover hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-History Analysis).
  2. Hướng phát triển đề xuất:
    • Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM Level 2 / Revit Structure) để quản lý xung đột không gian cốt thép mật độ cao tại các nút khung dầm - cột - vách.
    • Nghiên cứu ứng dụng bê tông tro bay cốt liệu nhẹ tái chế cho khối tường ngăn nhằm giảm tải trọng bản thân công trình thêm 8-10%.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Nắm vững tài liệu mẫu hoàn chỉnh từ kiến trúc, tải trọng TCVN mới (2737:2023, 9386:2012) đến quy trình tính toán sàn, khung, vách, móng cọc và biện pháp cốp pha cột.
  • Kỹ sư kết cấu (Structural Engineers): Tham khảo quy trình mô hình hóa ETABS/SAFE, thuật toán kiểm tra P-Delta, drift và giải pháp kết cấu hỗn hợp vách - khung cho nhà cao tầng từ 15-25 tầng.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu: Sở hữu hồ sơ thiết kế khả thi, tối ưu hóa chi phí vật liệu xây dựng, biện pháp đào hầm an toàn tại khu vực địa chất yếu TP. Hồ Chí Minh.
  • Nhà nghiên cứu: Dữ liệu kiểm chứng thực tế về phân bố tải trọng của khối công trình giáo dục đa năng kết hợp bể bơi trên cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ móng cọc khoan nhồi cho công trình là gì?

Yêu cầu bê tông cọc đạt cấp độ bền tối thiểu B40 ($R_b = 22\text{ MPa}$), dung dịch khoan Polymer/Bentonite giữ thành hố đào có tỷ trọng $1.05-1.15\text{ g/cm}^3$, thổi rửa lắng cặn đáy hố khoan dưới $50\text{ mm}$ và siêu âm kiểm tra độ đồng nhất 100% số cọc bằng phương pháp Sonic Logging.

2. Làm thế nào để giải quyết xung đột tải trọng lớn của hồ bơi vô cực tại tầng 15?

Bố trí hệ dầm chuyển sàn dày kết hợp sườn chịu lực $600\times1200\text{mm}$, sử dụng bê tông chống thấm cấp W12 và xử lý màng chống thấm polyurethane đàn hồi 3 lớp, cô lập hoàn toàn dao động sóng nước tác động lên hệ khung chính.

3. Công trình xử lý chuyển vị ngang và xoắn do gió bão như thế nào?

Bố trí hệ thống vách cứng đối xứng với 2 lõi thang máy tại trung tâm và 4 vách đơn bố trí tại các góc biên, đưa tâm cứng (Center of Rigidity) tiệm cận tâm khối lượng (Center of Mass) với độ lệch tâm $e_x, e_y < 0.05B$, triệt tiêu hoàn toàn các mode dao động xoắn nguy hiểm ở bậc thấp.

4. Chi phí và tuổi thọ thiết kế của công trình được định lượng ra sao?

Công trình thuộc cấp công trình cấp II, niên hạn sử dụng trên 100 năm. Kết cấu BTCT với chiều dày lớp bảo vệ $25-40\text{mm}$ kết hợp phụ gia chống ăn mòn sunfat đảm bảo bền vững trong môi trường đất và nước ngầm đô thị.

5. Tại sao không chọn phương án sàn bóng (BubbleDeck) hay sàn nấm không dầm?

Mặc dù sàn phẳng giảm chiều cao tầng, nhưng với nhịp lớn 12m và công năng thay đổi liên tục giữa các tầng (giảng đường sang phòng KTX), sàn dầm toàn khối cho khả năng kiểm soát độ võng dài hạn tốt hơn $40%$ và độ an toàn chống cắt chọc thủng vượt trội.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp thiết kế Tòa nhà D&N1 – Đại học Văn Lang là công trình nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm mẫu mực trong chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng. Bằng việc làm chủ các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAFE) và cập nhật đồng bộ các tiêu chuẩn thiết kế quốc gia mới nhất (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012), đề tài đã chứng minh tính khả thi tuyệt đối về an toàn chịu lực, tiện nghi sử dụng và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cao cho cộng đồng kỹ sư và sinh viên ngành xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.