CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình 1. Mục đích xây dựng công trình Khu vực Đông Nam Á trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới.
Điều này thể hiện rõ nét qua việc các nước Phương Tây tăng cường hợp tác phát triển với các nước trong khu vực và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt. Cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Việt Nam được đánh giá là một cường quốc đang nổi lên ở Đông Nam Á do có nhiều cơ hội đầu tư nước ngoài và ngành du lịch và thương mại phát triển mạnh. Do đó việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.
Việc các công trình cao tầng, trung tâm thương mại mọc lên là việc làm tất yếu để phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề dân cư cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một đất nước đang phát triển. Nằm ở Bắc Trung Bộ, tỉnh Thanh Hoá là mảnh đất địa linh nhân kiệt, có truyền thống văn hoá lâu đời, phong phú và đa dạng. Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.121 km2, dân số trên 3,7 triệu người, sinh sống và làm việc tại 23 huyện, 02 thị xã và 02 thành phố trực thuộc tỉnh. Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng.
Vì vậy việc xây dựng một toà cao ốc vừa kết hợp giữa thương mại và cho các cơ quan thuê là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên. Chính vì những lý do trên mà công trình “Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ Thành Phố Thanh Hoá“ được cấp phép xây dựng. Vị trí công trình Địa chỉ: 240 Lê Hoàn, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 1. Vị trí công trình trên Google Map 1. Quy mô và đặc điểm công trình 1. Quy mô công trình Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 10.000 (m2), diện tích xây dựng là 3.118 (m2), diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân thể thao và giao thông nội bộ.
Công trình gồm 19 tầng trong đó có một tầng hầm dùng làm gara ôtô và tầng 5 bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hoà…Công trình có tổng chiều cao là 65.40(m) kể từ cốt 0,000 và tầng hầm nằm ở cốt –3.400(m) so với cốt 0. Chiều cao tầng điển hình 3. Tầng 1-3 dùng làm siêu thị nhằm phục vụ cho nhu cầu mua bán và các dịch vụ vui chơi giải trí. Tầng 4-17 dùng làm văn phòng cho các cơ quan thuê.
Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại. Đặc điểm công trình Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 (km) về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1. Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ. Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có các yếu tố khí tượng sau: + Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600 – 2300 (mm), mỗi năm có khoảng 90 – 130 (mm) ngày mưa. + Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%. + Số giờ nắng bình quân khoảng 1600 – 1800 giờ. + Nhiệt độ trung bình 23,80C – 24,50C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núi cao.
+ Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây Bắc và Đông Bắc, mùa hè là Đông và Đông Nam. SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN SỸ HÙNG Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất. Giải pháp thiết kế 1.Thiết kế tổng mặt bằng Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ.
Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh. Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình. Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình. Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo.
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố.Giải pháp thiết kế kiến trúc 1. Thiết kế mặt bằng các tầng Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy. Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm. Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón khách đến với các khu dịch vụ và văn phòng các công ty.
Các siêu thị được bố trí trong một không gian lớn phía trước. Ngoài ra còn có không gian dành cho các câu lạc bộ thuê được bố trí phía sau nhưng vẫn đảm bảo việc liên hệ dễ dàng với khu trung tâm. Mặt bằng tầng 2,3: tất cả diện tích đều dành cho việc kinh doanh, buôn bán gồm : các siêu thị, các cửa hàng, …Tầng 1,2,3 đều cao 4,5(m) tạo ra một không gian rộng lớn, hoành tráng. Mặt bằng tầng 4: chia làm 2 phần: một phần dùng làm văn phòng cho các cơ quan thuê.
Phần còn lại dùng làm quán bar. Mặt bằng tầng 5: dùng làm tầng kĩ thuật. Đây là nơi để bố trí các phòng kỹ thuật, các loại thiết bị và hệ thống kỹ thuật. Mặt bằng tầng điển hình 6-17: là văn phòng được bố trí đối xứng quanh trục giao thông đứng.
Hệ thống vệ sinh được bố trí chung cho cả tầng gồm hai khu vệ sinh ở mỗi đầu của các tầng. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái và kỹ thuật thang máy. SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 1. Mặt bằng tầng 1-3 SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 1. Mặt bằng tầng 6-17 1.
Thiết kế mặt đứng Công trình thuộc loại công trình lớn ở Thanh Hóa với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình. Bao quanh công trình là hệ thống tường kính, có lúc là liên tục từ dưới lên, có lúc là hệ thống các cửa sổ được ngăn cách bởi các mảng tường. Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng. SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 1. Mặt đứng trục A-G SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN SỸ HÙNG Hình 1. Mặt đứng trục 1-7 1.
Thiết kế mặt cắt Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng. Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau: Tầng hầm cao 3,4m. Tầng 5 là tầng kỹ thuật nên cao 2,7m. SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN SỸ HÙNG Tầng 4, tầng 617 cao 3,4m. Tầng mái cao 5,0m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và bể nước mái. Mặt cắt đứng công trình 1.Giải pháp kết cấu Ngày nay, việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) trong xây dựng trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau: + Giá thành của kết cấu bê tông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian. Có khả năng chịu lửa tốt. SVTH: NGÔ QUỐC THẮNG MSSV: 15149188 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN SỸ HÙNG + Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc.
Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-vách bằng BTCT đổ toàn khối. Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắc chắn cho công trình. Chiều cao tầng điển hình là 3,4m với nhịp là 8,55m. Giải pháp khung-vách BTCT với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng.Giao thông nội bộ công trình Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 5 thang máy cho đi lại, 2 cầu thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1,25m và 1,05m.
Ngoài ra còn có hai cầu thang bộ thoát hiểm ở hai đầu nhà. Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại.Các giải pháp kỹ thuật khác 1. Hệ thống chiếu sáng Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính. Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng.
Hệ thống thông gió Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ. Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ.