Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án "Kĩ thuật và Tổ chức thi công" do sinh viên Lê Quang Hiếu (MSSV: 19149252, Lớp 191492B) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Khoa tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (tháng 8 năm 2022). Đề tài tập trung vào việc lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công toàn diện cho công trình khán đài bê tông cốt thép toàn khối.

Trong thực tiễn xây dựng công trình thể thao và công cộng, kết cấu khán đài có đặc thù hình học phức tạp với dầm xiên, các bậc ngồi giật cấp, chiều cao thông thủy thay đổi và khẩu độ kết cấu vươn console. Việc thi công đòi hỏi giải pháp phân chia không gian hợp lý, tính toán chính xác khối lượng công tác đất, thiết kế cốp pha - cốt thép chịu lực phức tạp và lập tiến độ đổ bê tông liên tục, đảm bảo chất lượng liên kết và độ ổn định của toàn bộ kết cấu.

Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Xác định giải pháp và tính toán khối lượng đào, đắp, vận chuyển đất hố móng và rãnh đà kiềng trên nền đất sét.
  2. Lựa chọn thiết bị cơ giới (máy đào gầu nghịch, xe ben vận chuyển, máy đầm) và tổ chức dây chuyền công tác đất.
  3. Thiết lập sơ đồ phân đợt (9 đợt) và phân đoạn thi công bê tông cốt thép toàn khối từ phần ngầm lên phần thân và mái.
  4. Tính toán khối lượng bê tông, diện tích cốp pha cho từng cấu kiện (móng, cổ cột, đà kiềng, cột khung, dầm console, dầm xiên bậc khán đài, sàn mái, sêno).
  5. Lựa chọn thiết bị và công nghệ đổ bê tông thương phẩm (xe bồn vận chuyển, xe bơm cần).
  6. Thiết kế giải pháp cốp pha, ván khuôn và thống kê cốt thép cho các đợt thi công.
  7. Lập tiến độ thi công, bố trí tổng mặt bằng công trường, thiết kế mạng lưới hạ tầng kỹ thuật tạm (cấp - thoát nước).
  8. Xây dựng các quy tắc an toàn lao động trong từng khâu công tác (ván khuôn, cốt thép, bê tông và vận hành máy móc).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ và phương án tổ chức thi công kết cấu khán đài bê tông cốt thép toàn khối.
  • Phạm vi không gian: Công trình khán đài có 20 bước cột (khoảng cách bước khung 5,0 m, tổng chiều dài 100 m), kích thước khung ngang trục A-B là 7,3 m, chiều cao dầm chính $h = 700\text{ mm}$, bố trí 01 khe biến dạng rộng 200 mm tại giữa công trình chia thành 2 phân đoạn kết cấu.
  • Phạm vi địa chất: Nền đất sét (đất cấp I theo phân loại thi công), chiều sâu đáy móng đặt tại cao trình $-1,5\text{ m}$, lớp bê tông lót dày 100 mm, tổng chiều sâu hố đào cần đạt $1,6\text{ m}$.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 8 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp kỹ thuật

Nội dung đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp với các công thức cơ học đất, định mức chuyên ngành và giáo trình máy xây dựng:

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

    • TCVN 4447:2012 ("Công tác đất - Thi công và nghiệm thu"): Áp dụng Bảng 11 để tra cứu độ dốc cho phép của mái dốc hào và hố móng đất sét không gia cố ở độ sâu dưới 3,0 m (chọn góc nghiêng mái dốc $\alpha = 76^\circ$, tỷ lệ mái dốc $1:0,25$; khoảng lưu không thông thủy đáy móng $B_0 = 0,3\text{ m}$ mỗi bên). Tra Phụ lục C xác định độ tơi ban đầu của đất sét ($k_1 = 1,28$, tức độ tơi 28%) và độ tơi sau cùng ($k_2 = 1,05$, tức 5%) tương ứng hệ số đầm nén yêu cầu $K = 0,95$.
    • Định mức dự toán xây dựng công trình số 1776/BXD-VP (Định mức 1776): Mã hiệu công việc AB phục vụ tính toán hao phí nhân công đào đất thủ công cho các vị trí cục bộ và đào móng rộng $< 6\text{ m}$.
    • Giáo trình Máy xây dựng (tác giả Lê Văn Kiểm): Áp dụng công thức tính chu kỳ hoạt động, hệ số đầy gầu, hệ số sử dụng thời gian và năng suất máy đào một gầu, máy đầm cóc và máy lu dắt tay.
  • Phương pháp tính toán và tổ chức thi công:

    • Phương pháp giải tích hình học: Xác định thể tích hình chóp cụt và khối lăng trụ đáy chữ nhật cho hố đào vát taluy: $V = \frac{h}{6}[a \cdot b + (a+c)(b+d) + c \cdot d]$, tính diện tích bề mặt ván khuôn tiếp xúc bê tông cho kết cấu đa giác phức tạp.
    • Phương pháp phân tích - lựa chọn công nghệ: So sánh ưu - nhược điểm giữa phương án đào thủ công, cơ giới toàn bộ và hỗn hợp; so sánh máy đào gầu thuận với gầu nghịch để chọn phương án đào cơ giới kết hợp thủ công.
    • Phương pháp phân chia đợt - đoạn: Chia kết cấu công trình theo chiều cao (phân đợt) và mặt bằng (phân đoạn) nhằm tạo chu kỳ làm việc dây chuyền liên tục cho các tổ đội cốp pha, cốt thép và bê tông.
  • Nguồn số liệu đầu vào:

    • Bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu mặt đứng, mặt cắt khung ngang trục A-B khán đài.
    • Thông số kỹ thuật từ nhà sản xuất thiết bị thi công: máy đào Hyundai Robex, xe ben Hyundai HD270, xe bơm bê tông Hyundai HD310, xe bồn bê tông Shacman 10 $\text{m}^3$, máy đầm Mikasa MT72 và lu dắt tay Mikasa 1000 kg.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan về công trình

Tác giả trình bày các thông số hình học của khung ngang khán đài: nhịp trục A-B là 7300 mm, kích thước các dầm ngang $200 \times 400\text{ mm}$, $250 \times 450\text{ mm}$, các đoạn vươn console kích thước $1550 \times 250\text{ mm}$, $1200 \times 250\text{ mm}$, cột chịu lực kích thước $200 \times 400\text{ mm}$. Hệ kết cấu gồm 20 bước cột (bước khung $5,0\text{ m}$), phân tách tại trung tâm bởi 01 khe biến dạng rộng 200 mm để giảm ứng suất nhiệt và co ngót bê tông. Toàn bộ kết cấu chịu lực chính là bê tông cốt thép đổ tại chỗ.

Chương 1: Công tác đất

Chương này phân tích các phương án thi công đất và tiến hành tính toán định lượng:

  • Lựa chọn giải pháp: Phối hợp cơ giới và thủ công. Máy đào gầu nghịch phụ trách hố móng độc lập trục A và trục B; đào thủ công đối với hệ thống rãnh đà kiềng kích thước nhỏ ($200 \times 400\text{ mm}$) và sửa đáy hố móng.
  • Tính toán kích thước hố đào: Chiều sâu đào $H = 1,6\text{ m}$ (gồm $1,5\text{ m}$ móng và 0,1 m bê tông lót). Góc dốc $76^\circ$ ($1:0,25$), bề rộng mái dốc taluy mỗi bên $B = 0,4\text{ m}$. Mở rộng đáy hố $0,3\text{ m}$ phục vụ thao tác đặt cốp pha. Kích thước móng M1 (trục A) là $2000 \times 1500\text{ mm}$, móng M2 (trục B) là $2500 \times 1500\text{ mm}$.
  • Cân bằng khối lượng đất:
    • Thể tích đất nguyên thổ đào móng và đà kiềng: $V_{\text{ngtho}} = 585,06\text{ m}^3$.
    • Thể tích cấu kiện chiếm chỗ trong đất: $V_{\text{ck}} = V_{\text{móng}} + V_{\text{cổ cột}} + V_{\text{đà kiềng}} = 94,00\text{ m}^3$ (trong đó thể tích bê tông móng chiếm $73,08\text{ m}^3$, cổ cột chiếm $0,914\text{ m}^3$).
    • Thể tích đất xốp sau đào ($k_1 = 1,28$): $V_{\text{đào}} = 748,88\text{ m}^3$.
    • Thể tích đất đắp hoàn trả hố móng: $V_{\text{đắp}} = 491,06\text{ m}^3$ (tương đương thể tích đất đầm nguyên thổ $V_{\text{đầm}} = 491,90\text{ m}^3$; thể tích đất tơi xốp dùng để đầm $V_{\text{đầm}}' = 554,27\text{ m}^3$).
    • Thể tích đất thừa vận chuyển khỏi công trường: $V_{\text{chuyển}} = V_{\text{đào}} - V_{\text{đầm}}'$.
  • Chọn máy và phân tích năng suất:
    • Máy đào gầu nghịch bánh xích Hyundai Robex dung tích gầu $q = 0,8\text{ m}^3$, chu kỳ làm việc $T_{\text{ck}} = 15\text{ s}$, năng suất tính toán $P_{\text{kt}} = 96\text{ m}^3/\text{h}$, năng suất theo ca 8 giờ đạt $P_{\text{ca}} = 768\text{ m}^3/\text{ca}$.
    • Xe vận chuyển: Xe ben tự đổ Hyundai HD270 (thùng $10,0\text{ m}^3$, tải trọng $24,7\text{ tấn}$), cự ly vận chuyển giả định 2 km, thời gian một chu kỳ xe $T_{\text{ch}} = 6,25\text{ phút}$.
    • Công tác đầm nén: Chia làm 5 lớp đắp. Lớp 1 đến lớp 4 sử dụng máy đầm cóc Mikasa MT72 (trọng lượng 72 kg, lực đầm 1400 kg, năng suất $7\text{ m}^3/\text{h}$); lớp 5 sử dụng máy lu rung dắt tay Mikasa 1000 kg (lực rung 2200–2400 lbs, vận tốc $0\text{–}3,6\text{ km/h}$).

Chương 2: Phân đợt và phân đoạn công trình

Tác giả thiết lập hệ thống phân chia thi công theo chiều cao công trình thành 9 đợt công tác độc lập nhằm đảm bảo mạch ngừng kỹ thuật:

  • Đợt 1: Thi công bê tông lót đáy móng ($V = 17,50\text{ m}^3$).
  • Đợt 2: Thi công bê tông cốt thép móng ($V = 73,08\text{ m}^3$).
  • Đợt 3: Thi công cổ cột và đà kiềng ($V = 28,056\text{ m}^3$). Ván khuôn đà kiềng sử dụng giải pháp xây gạch 4 lỗ kích thước $190 \times 80 \times 80\text{ mm}$ thay ván khuôn gỗ/thép để không cần tháo dỡ.
  • Đợt 4: Thi công cột trục A và cột trục B phần dưới ($V = 17,913\text{ m}^3$).
  • Đợt 5: Thi công dầm ngang và dầm console phía trước ($V = 39,414\text{ m}^3$).
  • Đợt 6: Thi công cột trục B đợt 2 (phần trên dầm sàn).
  • Đợt 7: Thi công dầm xiên, bản bậc khán đài và dầm console phía sau ($V = 151,62\text{ m}^3$). Cấu kiện bậc ngồi trải dài trên 22 nhịp khẩu độ 4,95 m.
  • Đợt 8: Thi công hệ thống cột đỡ mái ($V = 15,30\text{ m}^3$).
  • Đợt 9: Thi công dầm, sàn mái và sêno thoát nước.

Về công nghệ bê tông, đồ án chọn bê tông thương phẩm kết hợp xe bồn Shacman 10 $\text{m}^3$ (công suất 340HP) và xe bơm cần Hyundai HD310 (động cơ Diesel 6 xi lanh, công suất lớn nhất 250 kW tại 2000 v/ph). Chu kỳ bơm 1 xe bê tông tính toán là 40 phút (gồm kiểm tra độ sụt và lấy mẫu $T_{\text{kt}} = 8\text{ phút}$, điều xe và quay đầu $T_{\text{q}} = 7\text{ phút}$, bơm xả $T_{\text{b}} = 25\text{ phút}$). Năng suất một ca làm việc 8 giờ đạt 12 chuyến, tương đương $120\text{ m}^3/\text{ca}$.

Sơ đồ phân đợt công tác kết cấu bê tông:
[Đợt 1: Bê tông lót] -> [Đợt 2: Móng] -> [Đợt 3: Cổ cột & Đà kiềng]
  -> [Đợt 4: Cột tầng dưới] -> [Đợt 5: Dầm ngang & Console trước]
  -> [Đợt 6: Cột tầng trên] -> [Đợt 7: Dầm xiên & Bậc khán đài]
  -> [Đợt 8: Cột đỡ mái] -> [Đợt 9: Dầm sàn mái & Sêno]

Chương 3: Công tác cốt thép và cốp pha

Chương 3 trình bày các bước tính toán ván khuôn và khối lượng cốt thép cho từng đợt thi công:

  • Thiết kế cốp pha móng (đợt 2), cổ cột (đợt 3), thân cột (đợt 4, 6, 8), dầm ngang và bản sàn (đợt 5, 9).
  • Đối với đợt 7 (dầm xiên và bậc thang khán đài), tác giả mô đun hóa các tấm ván khuôn thành các bộ tấm định hình ký hiệu từ S1 đến S8 (gồm tấm ván mặt bậc, tấm đối bậc, ván sườn và ván đáy dầm nghiêng) lắp ghép lặp lại trên 22 nhịp khung.
  • Tính toán diện tích cốp pha tiếp xúc bê tông và quy cách thanh chống, nẹp gia cường chịu áp lực ngang của vữa bê tông tươi khi đầm.

Chương 4: Tiến độ thi công

Tác giả đề xuất trình tự lắp dựng cốt thép, ván khuôn, quy trình nghiệm thu, công tác đổ và đầm bê tông, chế độ bảo dưỡng ẩm bê tông theo chu kỳ ninh kết và biện pháp điều chỉnh biểu đồ tiến độ nhằm tối ưu hóa biểu đồ nhân lực, tránh chồng chéo các công đoạn thi công trên cùng một phân đoạn.

Chương 5: Tổng mặt bằng tổ chức thi công

Trình bày các nội dung tính toán nhu cầu lán trại tạm, kho bãi tập kết vật liệu (cốt thép, ván khuôn, cát, đá, xi măng), vị trí đỗ và tầm với của xe bơm bê tông, đường vận chuyển nội bộ công trường, cùng với phương án thiết kế mạng lưới cấp nước thi công - sinh hoạt và hệ thống rãnh thoát nước mặt chống ngập úng hố móng.

Chương 6: An toàn lao động

Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc an toàn lao động dựa trên 4 ý nghĩa cốt lõi: ý nghĩa chính trị, pháp lý, khoa học và tính quần chúng. Đưa ra các quy định cụ thể:

  • An toàn công tác ván khuôn: Chế tạo, lắp dựng trên cao, hệ thống sàn công tác và quy trình tháo dỡ cốp pha sau khi bê tông đạt cường độ.
  • An toàn công tác cốt thép: Quy định khi gia công cắt uốn thép, an toàn phòng chống cháy nổ khi hàn điện và lắp dựng khung cốt thép trên cao.
  • An toàn công tác bê tông: Bố trí vùng làm việc, quy định an toàn khi nâng chuyển vật liệu, vận hành đường ống của xe bơm bê tông, đầm dùi và dưỡng hộ bê tông.
  • An toàn vận hành máy xây dựng: Kiểm định kỹ thuật máy đào, xe ben, máy lu và hệ thống cấp điện thi công.

Kết quả tính toán và giải pháp kỹ thuật đề xuất

1. Tổng hợp thông số kỹ thuật thiết bị cơ giới được chọn

Hạng mục công tác Tên thiết bị / Mã hiệu Thông số kỹ thuật chính Năng suất / Định mức tính toán
Đào đất hố móng Máy đào gầu nghịch bánh xích Hyundai Robex Dung tích gầu $q = 0,8\text{ m}^3$; $T_{\text{ck}} = 15\text{ s}$ $96\text{ m}^3/\text{h}$ ($768\text{ m}^3/\text{ca}$)
Vận chuyển đất thừa Xe tải tự đổ Hyundai HD270 Thùng ben $10,0\text{ m}^3$; tải trọng $24,7\text{ tấn}$ $6,25\text{ phút/chuyến}$ (cự ly 2 km)
Đầm đất lớp 1 – 4 Máy đầm cóc Mikasa MT72 Trọng lượng 72 kg; lực đầm 1400 kg $7\text{ m}^3/\text{h}$
Đầm đất lớp 5 Máy lu dắt tay Mikasa 1000KG Trọng lượng 982 kg; lực rung 2200–2400 lbs Tốc độ $0\text{–}3,6\text{ km/h}$
Vận chuyển bê tông Xe bồn Shacman 340HP Dung tích bồn trộn $10,0\text{ m}^3$ Vận chuyển bê tông thương phẩm
Bơm bê tông Xe bơm cần Hyundai HD310 Động cơ 250 kW; chu kỳ $40\text{ phút/xe}$ $12\text{ xe/ca}$ ($120\text{ m}^3/\text{ca}$)

2. Tổng hợp phân đợt khối lượng bê tông công trình

Đợt thi công Nội dung cấu kiện thi công Khối lượng bê tông ($\text{m}^3$) Giải pháp cốp pha / Ghi chú kỹ thuật
Đợt 1 Bê tông lót móng trục A và trục B 17,50 Đổ trực tiếp vào đáy hố đào đã san phẳng
Đợt 2 Kết cấu móng bê tông cốt thép 73,08 Cốp pha định hình móng băng/đơn
Đợt 3 Cổ cột và hệ dầm đà kiềng 28,056 Cổ cột dùng cốp pha gỗ/thép; đà kiềng dùng cốp pha gạch 4 lỗ ($190\times80\times80\text{ mm}$)
Đợt 4 Cột trục A và cột trục B (phần dưới dầm) 17,913 Cốp pha cột chữ nhật, gông thép chịu lực
Đợt 5 Dầm ngang và dầm console phía trước 39,414 Cốp pha dầm sàn kết hợp đà giáo chống
Đợt 6 Cột trục B (đợt 2 - phần trên dầm) Có trong đồ án Cốp pha cột độc lập
Đợt 7 Dầm xiên, bản bậc khán đài, console sau 151,62 Hệ cốp pha định hình phức hợp S1–S8 trên 22 nhịp
Đợt 8 Hệ thống cột đỡ mái 15,30 Cốp pha cột vươn cao đỡ vì kèo/mái
Đợt 9 Dầm, bản sàn mái và sêno Có trong đồ án Cốp pha sàn mái và máng thu nước sêno

3. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất nổi bật

  • Biện pháp thi công đất kết hợp cơ giới và thủ công: Khắc phục triệt để hạn chế của máy đào lớn khi thi công các rãnh đà kiềng hẹp ($200\times400\text{ mm}$) bằng cách đào thủ công mở rộng đáy rãnh, trong khi toàn bộ hố móng chính được cơ giới hóa với máy gầu nghịch đào dọc đổ bên kết hợp xúc trực tiếp lên xe ben.
  • Ứng dụng cốp pha gạch cho đà kiềng: Sử dụng tường xây gạch 4 lỗ ($190\times80\times80\text{ mm}$) làm ván khuôn vĩnh cửu cho đà kiềng đợt 3. Giải pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn công tác tháo dỡ ván khuôn trong rãnh hẹp ngầm dưới đất, đẩy nhanh tiến độ lấp đất hoàn trả mặt bằng.
  • Quy chuẩn hóa cốp pha bậc ngồi khán đài: Giải quyết bài toán thi công kết cấu dầm xiên và bậc ngồi giật cấp bằng cách chia nhỏ thành các tấm cốp pha tiêu chuẩn hóa S1 đến S8 trên 22 phân đoạn nhịp ($4,95\text{ m}$), giúp công tác gia công, lắp dựng và luân chuyển ván khuôn đạt độ chính xác cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi tính toán của đồ án tập trung vào điều kiện địa chất nền đất sét đồng nhất cấp I theo số liệu khảo sát giả định, chưa xét đến biến động mực nước ngầm cao hoặc địa tầng cát chảy phức tạp đòi hỏi biện pháp hạ mực nước ngầm hoặc cừ văng chống vách đào.
    • Cự ly vận chuyển đất thừa và cung ứng bê tông thương phẩm được cố định theo thông số giả định (cự ly đổ thải 2 km), chưa tính đến các kịch bản ùn tắc giao thông đô thị tác động đến thời gian ninh kết ban đầu của bê tông thương phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM 4D/5D) để mô phỏng trực quan xung đột không gian thi công giữa xe bơm bê tông, máy đào và hệ giàn giáo dầm xiên khán đài.
    • Tính toán tối ưu hóa tiến độ bằng các thuật toán điều phối tài nguyên nhân lực và máy móc nhằm rút ngắn đường găng của dự án.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Quản lý Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công cũng như đồ án tốt nghiệp kỹ sư:

  • Phần tính toán công tác đất (Chương 1) cung cấp phương pháp bài bản từ tra cứu tiêu chuẩn góc dốc TCVN 4447:2012, tính khối lượng đất đào/đắp vát taluy theo công thức hình học giải tích, đến quy trình lựa chọn máy cơ giới theo năng suất thực tế.
  • Phần phân đợt bê tông và cốp pha bậc khán đài (Chương 2, Chương 3) là tài liệu mẫu giá trị cho các dạng công trình có kết cấu nghiêng phức tạp (khán đài sân vận động, nhà hát, giảng đường bậc thang), đặc biệt là giải pháp mô đun hóa ván khuôn bậc ngồi S1–S8 và giải pháp cốp pha gạch cho đà kiềng ngầm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả chọn máy đào gầu nghịch thay vì máy đào gầu thuận cho công tác đất hố móng?
Tác giả lựa chọn máy đào gầu nghịch vì hố móng công trình có chiều sâu đào nông ($1,6\text{ m}$) và bề rộng rãnh đào hẹp ($3,8\text{ m}$). Máy gầu nghịch đứng trên mặt đất tự nhiên để đào xuống hố, hoạt động linh hoạt, không phải mở đường dốc cho máy xuống đáy hố như máy gầu thuận, giúp tiết kiệm chi phí làm đường tạm và nâng cao năng suất.

2. Tiêu chuẩn nào được áp dụng để xác định góc dốc mái taluy hố đào và quy cách mở rộng đáy móng?
Đồ án áp dụng TCVN 4447:2012 (Bảng 11). Đối với địa chất đất sét ở độ sâu đào $< 3,0\text{ m}$, góc nghiêng mái dốc cho phép lớn nhất là $76^\circ$ (tỷ lệ độ dốc $1:0,25$). Bề rộng mái dốc tính toán là $B = 0,4\text{ m}$ và đáy hố móng được mở rộng thêm mỗi bên $0,3\text{ m}$ để bảo đảm không gian lắp dựng ván khuôn.

3. Khối lượng bê tông đợt nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ công trình?
Đợt 7 (thi công dầm xiên, bản bậc khán đài và dầm console phía sau) có khối lượng bê tông lớn nhất với $151,62\text{ m}^3$. Đây cũng là phân đoạn kết cấu có yêu cầu kỹ thuật và biện pháp cốp pha phức tạp nhất trong đồ án.

4. Chu kỳ hoàn thành bơm một xe bê tông $10\text{ m}^3$ được tính toán như thế nào?
Tổng thời gian cho một xe bê tông là $T = 40\text{ phút}$, bao gồm: thời gian kiểm tra độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm $T_{\text{kt}} = 8\text{ phút}$, thời gian xe bồn vào vị trí và quay đầu $T_{\text{q}} = 7\text{ phút}$, và thời gian bơm xả hết bê tông $T_{\text{b}} = 25\text{ phút}$. Với ca làm việc 8 tiếng, một xe bơm có thể hoàn thành 12 chuyến, tương đương $120\text{ m}^3/\text{ca}$.

5. Giải pháp làm cốp pha đà kiềng ở đợt 3 có đặc điểm gì đặc biệt?
Thay vì sử dụng cốp pha gỗ hay thép truyền thống trong rãnh đào hẹp khó tháo dỡ, tác giả sử dụng giải pháp xây gạch 4 lỗ kích thước $190 \times 80 \times 80\text{ mm}$ để làm thành cốp pha cho đà kiềng. Lớp gạch này được giữ lại trong đất sau khi đổ bê tông, giúp giảm công đoạn đào mở rộng rãnh và không mất nhân công tháo dỡ ván khuôn ngầm.


Kết luận

Đồ án "Kĩ thuật và Tổ chức thi công" của sinh viên Lê Quang Hiếu đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán kỹ thuật từ công tác đất, thiết kế cốp pha - cốt thép đến công nghệ bê tông toàn khối cho công trình khán đài thể thao khẩu độ 20 bước cột. Các phương án lựa chọn máy đào gầu nghịch, xe bơm bê tông cần, cốp pha gạch đà kiềng và quy chuẩn hóa ván khuôn bậc ngồi S1–S8 đều dựa trên cơ sở tính toán định lượng bám sát TCVN 4447:2012 và Định mức 1776. Đây là tài liệu thuyết minh kỹ thuật chi tiết, có giá trị ứng dụng cao cho công tác thiết kế biện pháp thi công các dạng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối phức tạp trong thực tế.